www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
Ci to đt yếu đểy dng công trình
cng bin Cái Mép Th Vi
(Các vấn đề vng ngh tiên tiến và kinh nghim trong thc tế)
Kiyoshi TSUJI
Cty Tư vấn Cng Nht Bn (JAPAN PORT CONSULTANTS, LTD)
Gii thiu.
Ti Vit Nam, Quy hoch tng th phát trin cng trên toàn quc đưc thành lp vào
năm 1999. Trong Kế hoch tng th đã sa đổi, b sung, bến tàu container cho
100.000 DWT ti cng Cái Mép bến cho tàu ch hàng 75.000 DWT ti cng Th Vi
ca d án này đã được quyết đnh.
V trí cng quc tế Cái Mép - Th Vi đưc th hin trong hình 1.1.
Hình 1.1. Bản đồ khu vc d án
Bài viết này trình bày các phác tho ca công vic ci tiến đất yếu đối vi khu vc cng
container ti D án cng quc tế Cái Mép. Chương 2 trình bày các điu kin địa k
thut ca khu vc. Chương 3 trình bày phương pháp ci tạo đt yếu ph biến nâng
cao. Chương 4 trình bày đề cương ca công vic ci tạo đất yếu khu vc cng
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
container. Chương 5 trình bày vn đề và kinh nghim trong thc tế. Chương 6 trình bày
các bài hc kinh nghim trong công vic.
1. Điu kiện địa k thut
1.1 Khảo sát đất
Vấn đề k thuật liên quan đến ci thin bng bc thm đưc minh ha trong hình 2.1,
trong đó tm quan trng ca s ổn định ca đất gia ti tính toàn trọng lượng đất đắp
đưc nhn mnh để thc hin ci tạo đất bng bc thm. Mục đích của vic tính toán ti
trọng đ ngăn cn s c trượt của đất gia ti vào sông. Do đó, không th tránh khi vic
xác định chính xác sc kháng ct không thoát nước ca đất yếu, cũng nnhng đặc
đim c kết ca chúng. Vic xem xét này, kho t đt đưc tiến hành đ xác định hai
đim ca đất yếu.
Hình 2.1 đồ bn v phm vi chính ca công trình
và các vấn đế liên quan đến ci tạo đất bng bc thm
- Sc kháng cắt không thoát nước để phân tích ổn định
- Những đặc đim c kết như chỉ s nén, h s c kết và hiu sut ng sut c kết
Kho sát đất đưc thc hiện đ nghiên cu đặc tính k thut ca đất yếu trmch, bao
gm c đất lòng sông.
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
2.2 Tính cht vt lý của đất yếu
m lượng nước rt dy đt để gii hn chy cho tt c c vùng cho tt c các độ
sâu. S thay đổi tính cht vt với độ sâu gần như là ging nhau trong s các l khoan
2.3 Tính chất cơ học của đất yếu
V sc kháng ct không thoát nước ca đt yếu, FVT, TVT UCT-1 (tính bng 0,85)
cung cp gn ging như cùng mt sc kháng CDL-15m.
T tt c c kết qu CPTu trong gii hn ca kháng đim qT-σv0, th đưc ch ra
rng kháng điểm dọc theo đường b bin tnh hơn những nơi khác. Điu này khá
hp , bi mt đt dc theo b bin b xói mòn bi dòng chy, do đó, để gii phóng
ng sut quá ti.
Kháng điểm CPTu đưc chia bi ba giá tr ca NKT, t 18 đến 22, đưc so sánh vi
0.85su(DST). Kết qu , th đưc kết lun rng giá tr ca NKT cho đất yếu trong
vùng là 20
Kết qu ca DST-2, sc kháng tăng t l trong điu kin c kết thông thường được đánh
giá là 0,25
2.4 Tính cht c kết của đất yếu
Để kiến ngh thiết lập mô hình lòng đt đ phân tích c kết, các lớp đất yếu bồi tích được
chia thành 10 lp ph. Các thông s c kết ca kết qu đại diện này được lp trong
bng 2.1. Cv trung bình trong Bng 2.1 là 23cm2/d.
Độ y ca các đt yếu bi tích thay đổi t 32m đến 43m theo kho t đất thiết kế chi
tiết. Mt khác, đ dày ca mô hình là 36.5m.
H s c kết theo chiu ngang Ch tham s rt quan trng để d đoán lún ca đất thiết
lp bc thm. Tuy nhiên, là rất khó khăn để xác đnh giá tr Ch ngoài hin trường
hoc kim tra trong phòng thí nghim. T khi xác định thường được thc hin theo
kinh nghim trong khu vc, chgiá tr ca Cv đưc trình bày trong bài báo này
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
Bng 2.1 Các thông s c kết trong mô hình tính toán
3. Phương pháp ci tạo đất yếu
3.1 Tng hợp phương pháp cải tạo đất
nhiu phương pháp ổn định đất th đưc s dng để tăng kh năng chịu lc
làm gim lún đất yếu hay bùn hữu cơ.
Phương pháp ổn đnh đất th đưc phân loi vào các phương pháp hình hc,
khí, cu trúc, vt lý hóa hc, tùy thuc o các phương pháp nh ng đến s n
định ca đất yếu hoc gim lún. Theo s đất ổn định phương pháp ci to đưc s
dng cho nền móng trên đất ht mn ti Nht Bn:
Trọng lượng đất nh
Áp lc barms
ng sut thoát c thẳng đứng
ng sut t chân không
Vải đa k thut màng địa k thut
S dch chuyn đất
Áp lc đầm cht và áp lc thay thế
Ct xi măng (phương pháp trộn khô và ướt)
Phun va
Cc cát nén cht, ct đá, sỏi, ct cát
Kè và cc gim lún
Phương pháp ci thin đt ph biến nht gia ti trong h thng với thoát nước dc,
áp lc thay thế do cc cát nén cht và ct xi măng.
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
S la chn tối ưu ca vic ci thin đất và phương pháp ổn định ph thuc vào:
Yêu cu cu trúc (kh năng chịu lc, lún)
Địa k thut và điu kin địa cht thu văn,
Nguyên vt liu có sn,
Hu cn xem xét (có th vn chuyn và cơ sở h tng),
Thi gian lch trình,
Chi p
3.2 Tng quan v các phương pháp ci tạo đất yếu ph biến và nâng cao
Các phương pháp sau đây ổn định đất kh năng ng dng cho các d án hin nay
s đưc tho lun trong phn sau. Phương pháp gia ti kết hp vi h thng thoát
c theo chiu dc s đưc tho lun chi tiết hơn các phương pháp khác.
(1) Gia ti
Gia ti thường phương pháp tiết kim nhất để tăng kh năng chịu lc gim lún
ca quá trính c kết đất yếu so với các phương pháp ci thin đất khác. Đất đp
thường được s dng cho gia ti. Gia ti đã đưc s dng thành công cho các b du
xây dng trên bùn sét.
Hình 3.1 Phân phi áp lc l rng do thêm ti trng ph