
1
Ministry of Agriculture & Rural Development
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ
CARD 050/04/VIE
“Cải tiến thị trường nội tiêu và xuất khẩu trái cây
Việt Nam thông qua cải tiến chuỗi cung ứng và công
nghệ sau thu hoạch”
MS8: Báo cáo sáu tháng lần thứ 5
Tháng 1 năm 2008

1
Mục lục trang
1. Thông tin về tổ chức .....................................................................................................1
2. Tóm tắt dự án ................................................................................................................3
3. Tổng kết của chuyên gia...............................................................................................3
4. Giới thiệu và nền tảng ..................................................................................................4
5. Các hoạt động đã thực hiện .........................................................................................5
¾ Các điểm nổi bật ...............................................................................................5
¾ Lợi ích đến người thụ hưởng ...........................................................................11
¾ Xây dựng năng lực...........................................................................................13
¾ Ấn bản..............................................................................................................15
¾ Quản lý dự án...................................................................................................16
6. Báo cáo về những vấn đề chung ................................................................................17
¾ Môi trường .......................................................................................................17
¾ Giới và các vấn đề xã hội.................................................................................18
7. Quá trình thực hiện và tính bền vững .......................................................................20
¾ Các vấn đề và trở ngại......................................................................................20
¾ Giải pháp..........................................................................................................21
¾ Tính bền vững..................................................................................................22
8. Những công việc tiếp theo ..........................................................................................23
9. Kết luận ......................................................................................................................23
10. Cam kết ......................................................................................................................24

1
1. Thông tin về tổ chức
Tên dự án Cải Thiện Thị Trường Nội Tiêu Và Xuất
Khẩu Trái Cây Việt Nam Thông Qua Quản
Lý Hệ Thống Cung ứng Và Công Nghệ Sau
Thu Hoạch
Đối tác Việt Nam Phân Viện Cơ Điện Nông Nghiệp Và Công
Nghệ Sau Thu Hoạch – SIAEP
Lãnh đạo phía Việt Nam Thạc Sỹ Nguyễn Duy Đức
Đối tác Australia Bộ Công Nghiệp Cơ Bản Và Thuỷ Sản Bang
Queensland
Nhân sự phía Australia Ông Robert Nissen
TS. Peter Hofman
Ông Brett Tucker
Ông Roland Holmes
Cô Marlo Rankin
Ngày bắt đầu 6/2005
Ngày kết thúc (theo kế hoạch) 5/ 2008
Ngày kết thúc (chỉnh sửa) 6/2008
Thời điểm nộp báo cáo trước Báo Cáo Sáu Tháng Lần 4, Tháng 9/2007
Người liên hệ
Tại Australia: Giám đốc dự án
Tên: Ông Robert Nissen Điện thoại: +61 07 54449631
Vị trí: Giám đốc dự án Fax: +61 07 54412235
Tổ chức: Bộ Công nghiệp Cơ bản và Thuỷ
sản Bang Queensland
Email: bob.nissen@dpi.qld.gov.au
Tại Australia: Quản lý dự án
Tên: Michelle Robbins Điện thoại +61 07 3346 2711
Vị trí: Chuyên viên kế hoạch cấp cao Fax: +61 07 3346 2727
Tổ chức : Bộ Công nghiệp Cơ bản và
Thuỷ sản Bang Queensland
Email: michelle.robbins@dpi.qld.gov
.au
Tại Việt Nam
Tên: Ông Nguyễn Duy Đức Điện thoại: +84 (8) 8481151
Vị trí: Giám đốc Phân viện Fax: +84 (8) 8438842
Tổ chức: Phân Viện Cơ Điện Nông Nghiệp
Công Nghệ Sau Thu Hoạch (SIAEP)
Email: SIAEP@hcm.vnn.vn

2
2. Tóm tắt dự án
3. Tổng kết của chuyên gia:
Hiện nay các cán bộ của SIAEP và SOFRI đang áp dụng các kế hoạch chiến lược được dự án
CARD xây dựng trong thời gian trước.
Bốn cán bộ tham gia dự án CARD cũng như lãnh đạo SOFRI đã có cơ hội tham dự Hội thảo
quốc tế về “Nâng cao hiệu quả của các Hệ thống cung ứng tại các nền kinh tế đang chuyển
đổi nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường” do Hiệp hội Quốc tế về khoa học
trồng trọt và Quản lý hệ thống cung ứng tổ chức tại Hà Nội từ 23-27/9/2007. Các cán bộ dự
án của SOFRI đã trình bày nhiều tham luận tại hội thảo, trong đó có một bài về Phân tích hệ
thống cung ứng ngành trái cây nhiệt đới và cận nhiệt đới bằng Phương pháp đánh giá SWOT.
Áp dụng tại Việt Nam. Một bài tham luận đáng chú ý nữa là Tác động của Qui trình canh tác
nông nghiệp tốt GAP đến thị trường trái cây nội địa và xuất khẩu của Việt Nam.
Vào tháng 1/2008, dự án đã tiếp xúc với Công ty Metro Cash & Carry Việt Nam (cụ thể là
gặp bà Lê Thị Minh Trang trưởng phòng quản lý chất lượng, và ông Stephan Maurin, trưởng
ngành hàng thực phẩm) để thiết lập kênh cung ứng sản phẩm cho các nông dân trồng xoài cát
Hòa Lộc của hai hợp tác xã tham gia dự án.
Các phân tích kinh tế được tập trung cho vấn đề sản xuất xoài Cát Hòa Lộc loại Hảo hạng để
đáp ứng nhu cầu của thị trường cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh chỉ ra rằng thông qua việc
bao trái từ tháng Năm tới tháng Tám, nông dân có thu nhập cao hơn 27% so với không bao
trái.
Ngành trái cây Việt nam hiện đang đóng vai trò quan trọng trong nền công nghiệp
và là nghành có nhiều tiềm năng phát triển. Trong năm 2003 giá trị xuất khẩu rau quả của
Việt Nam đạt 43 triệu USD gấp nhiều lần giá trị nhập khẩu là 14 triệu USD. Tuy nhiên
trái cây Việt Nam đang phải đối phó với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt về thị trường
xuất khẩu cũng như nội địa, từ những nước trong khu vực, nhất là Thái Lan và Trung
Quốc. Để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh nghành trái cây Việt nam cần phải cải tiến
nhiều mặt. Bản thân người tiêu dùng trong nước cũng yêu cầu ngày càng cao hơn về chất
lượng sản phẩm đặc biệt là về vấn đề an toàn thực phẩm. Dự án này sẽ nhận dạng những
mặt còn yếu kém và hạn chế trong kĩ thuật trước và sau thu hoạch. Đây là những yếu tố
làm giảm chất lưọng sản phẩm tăng nguy cơ về độ an toàn và hạn chế khả năng cung ứng
liên tục. Những khoá đào tạo sẽ tập trung phân tích chuỗi cung ứng sản phẩm và từ đó
khuyến khích nông dân áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng và quy trình GAP với mong
muốn tạo ra giá trị tại nông hộ. Dự án tuân thủ 5 chiến lược phát triển nông thôn của
chương trình Card. Trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến khía cạnh tăng sản lượng và khả
năng cạnh tranh của hệ thống nông nghiệp, giảm nghèo đói và tính dễ bị tổn thương, tăng
khả năng tham gia của người dân và đảm bảo tính bền vững.

3
4. Giới thiệu nền tảng :
Rau quả thường mang lại lợi nhuận cao hơn nhiều so với trồng cây lương thực hay chăn nuôi.
Đặc biệt các nông hộ qui mô nhỏ có thể phát huy lợi thế cạnh tranh của mình (lao động dồi
dào) và khắc phục điểm yếu (diện tích đất nhỏ, xa thị trường), khi canh tác sản phẩm giá trị
cao như rau quả. Điều này rất phù hợp với điều kiện ở khu vực đồng bằng sông Cửu long và
duyên hải miền Trung của Việt Nam.
Ford và cộng sự (2003) đã chỉ ra những điểm yếu chính của ngành sản xuất trái cây Việt
Nam. Đó là chất lượng sản phẩm thấp và không đồng đều, chưa có tiêu chuẩn chất lượng,
công nghệ canh tác và chế biến sau thu hoạch nghèo nàn lạc hậu, thiếu phối hợp trong sản
xuất tiêu thụ, thiếu thông tin và hệ thống cung ứng, giá cả và nhu cầu khách hàng.
Dự án đang cố gắng khắc phục những đểm yếu nêu trên thông qua sự phối hợp với các Viện
nghiên cứu (SIAEP và SOFRI), nông dân trồng xoài và bưởi ở miền Nam. Dự án quan tâm
đến toàn bộ hệ thống cung ứng và tập trung vào những khâu quan trọng trong lĩnh vực trước
và sau thu hoạch, marketing.
Mục tiêu của dự án là:
• Cải tiến công nghệ trước thu hoạch để nâng cao chất lượng quả (quản lý dịch hại
tổng hợp, quản lý mùa màng, kiểm soát ruồi đục quả, chỉ số thu hoạch, giảm dư
lượng thuốc BVTV, nâng cao sức khoẻ người trồng và bảo vệ môi trường).
• Cải tiến công nghệ sau thu hoạch cho Xoài và Bưởi (quản lí nhiệt độ kho, đóng gói,
xử lý nhiệt, xông khí etylen, bao trái, đánh bóng, đảm bảo chất lượng).
• Cải tiến tiêu chuẩn chất lượng và hệ thống đảm bảo chất lượng áp dụng cho xoài và
bưởi. Phương pháp luận có thể áp dụng cho những loại sản phẩm khác.
• Nhận dạng hệ thống cung ứng hiện nay đối với thị trường nội địa và xuất khẩu,
trong đó đặc biệt quan tâm đến nhu cầu khách hàng.các thông tin này sẽ được thông
báo cho nông dân.
• Cung cấp thông tin và khả năng cải tiến hệ thống cung ứng Xoài và Bưởi của Việt
Nam
Dự án này sẽ bổ sung những khâu còn yếu trong công nghệ trước và sau thu hoạch vốn đang
ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Các khóa đào tạo đã xây dựng theo yêu cầu của đối tác
Việt Nam và các thành viên trong chuỗi cung ứng đã, đang và sẽ tiếp tục được triển khai.
Ở qui mô nông hộ, việc thành lập các nhóm nông dân theo liên kết ngang sẽ nâng cao năng
lực đàm phán và mang lại thu nhập tốt hơn cho hộ dân. Khi thu nhập nông hộ tăng lên đời
sống sẽ khá hơn và bộ mặt nông thôn sẽ được cải thiện đáng kể. Ngoài ra, việc áp dụng hệ
thống quản lí chất lượng ở địa phương sẽ tạo ra cơ hội việc làm ở khu vực nông thôn, nhất là
cho phụ nữ cho các công việc như phân loại đóng gói sản phẩm.

