BAÛN CAM KEÁT BAÛO VEÄ MOÂI TRÖÔØNG CÔNG TY TNHH HI ANH
D án đầu tư Nhà máy chế biến thy sn Hi Anh .
Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH TM & Công ngh Môi trường MD
1
Chương I
CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ QUÁ TRÌNH XÂY DNG
BẢN ĐĂNG KÝ CAM KẾT BO V MÔI TRƢỜNG
I.1. MỤC ĐÍCH VÀ SỰ CN THIT LP BN CAM KT BO V MÔI TRƢỜNG
Việt Nam đã tr thành thành viên ca nhóm các quc gia xem ĐTM hoặc
Bn cam kết bo v môi trường khâu tt yếu phi trong th tc xét duyt
các D án phát trin quản các sở sn xuất đang hoạt động. ĐTM hoặc
Bn cam kết bo v môi trường có nhim v ch yếu là nêu lên các tác động môi
trường do các hoạt động sn xut hin ti, d báo các tác động môi trường
kh năng xảy ra trong tương lai, đề xut các bin pháp phòng tránh, nêu lên các
khía cnh v môi trường cn xem xét trong quyết định chung v vic chp thun
cho D án trin khai hoc chp thuận cho các sở sn xut tiếp tc thc hin
các hoạt động sn xut kinh doanh.
Nội dung và các bước thực hiện báo cáo được tuân thủ theo Nghị định số
80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ Cộng hòa hội Chủ nghĩa
Việt Nam vviệc quy đinh chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường; Thông số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ
tài nguyên môi trường vviệc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường các văn bản quy
phạm pháp luật địa phương do UBND tỉnh ban hành đối với các dự án đầu
triển khai trên địa bàn, dựa trên sở danh mục các loại tiêu chuẩn Môi trường
Việt Nam, bao gồm:
1. Trên quan điểm bảo vệ môi trường, thực hiện điều tra khảo sát và đánh
giá hiện trạng các yếu tố môi trường (điều kiện tự nhiên, kinh tế - hội...) tại
khu vực thực hiện dự án.
2. Dự báo khả năng tác động đến môi trường mức độ tác động do các
hoạt động triển khai của một dự án dựa trên sở các loại hình công nghệ sản
xuất. Việc đánh giá này sẽ xem xét những khả năng gây ô nhiễm, tác động đến
môi trường do các hoạt động của dự án, đánh giá khả năng các tác động phát
sinh trong tiến trình hoạt động của dự án lên các điều kiện tài nguyên, môi
trường và kinh tế - xã hội của khu vực.
3. Xây dựng, đề xut các bin pháp tng hp các bin pháp h tr
thích hp nhm khng chế, gim thiu ô nhim, phòng nga, ng cu s c môi
trường cũng như các tác động tiêu cc khác ca d án đ bo v môi trường
phát trin kinh tế xã hi khu vc ngày mt ổn định hơn.
BAÛN CAM KEÁT BAÛO VEÄ MOÂI TRÖÔØNG CÔNG TY TNHH HI ANH
D án đầu tư Nhà máy chế biến thy sn Hi Anh .
Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH TM & Công ngh Môi trường MD
2
I.2. TÌNH HÌNH TÀI LIU VÀ S LIỆU LÀM CĂN CỨ
I.2.1. Các căn cứ pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường do Quốc hội Nước Cộng hòa hội Chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực ngày 01/7/2006;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ Cộng a
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về việc quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Ngh định s 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 ca Chính ph sửa đổi,
b sung mt s điu của NĐ 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006
- Thông số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 ca B tài nguyên
môi trường v việc hướng dẫn đánh giá môi trưng chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và cam kết bo v môi trường;
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi Trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu Chuẩn
Việt Nam về môi trường;
- Quyết định 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng chính
phủ ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 974/QĐ-UB ngày 03/6/1994 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh
Quảng Ngãi về việc ban hành quy định về kiểm soát Bảo vệ môi trường tỉnh
Quảng Ngãi;
- Các hồ sơ, giấy phép có liên quan đến dự án.
I.2.2. Các ngun tài liu và s liu k thut khác
- Các số liệu điều tra: số liệu đo đạc về hiện trạng môi trường, các số
liệu liên quan đến khu vực dự án;
- Các tài liệu và số liệu về hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế -
hội ở địa bàn khu vực dự án, thu thập trong nhiều năm gần đây;
- Các số liệu về khí tượng thủy văn của các trạm quan trắc;
- Các báo cáo về Đánh giá tác động môi trường các Cam kết bảo vệ
môi trường đã được các cơ quan chuyên môn thực hiện ở Việt Nam trong những
năm qua, nhất là bản Cam kết bảo vệ môi trường của các dự án tương tự khác;
I.3. LA CHỌN PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá tác động đến môi trường được sử dụng trong bản
đăng đạt tiêu chuẩn môi trường này chủ yếu dựa vào "Hướng dẫn về thực
hiện báo cáo ĐTM" do Bộ khoa học công nghệ Môi trường nay Bộ Tài
nguyên & Môi trường ban hành trên sở phợp với hoàn cảnh nước ta, hoàn
cảnh khu vực đang xét và phù hợp với các số liệu điều tra thu thập được.
BAÛN CAM KEÁT BAÛO VEÄ MOÂI TRÖÔØNG CÔNG TY TNHH HI ANH
D án đầu tư Nhà máy chế biến thy sn Hi Anh .
Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH TM & Công ngh Môi trường MD
3
I.3.1. Phƣơng pháp Phân tích lợi ích - chi phí mở rộng
Đây ng cụ phân tích kinh tế tính toán kinh tế tiêu dùng phổ biến.
Khác với phân tích chi phí lợi ích thông thường phương pháp không chỉ tính
đến các khoản thu chi tiền tệ, vật chất mà còn xét tới các chi phí và lợi ích không
thể định giá trên thị trường bình thường như cảm quan, tiện nghi, hay các thiệt
hại, rủi ro trên dây chuyền như các vấn đề môi trường toàn cầu.
I.3.2. Phƣơng pháp đánh giá nhanh
Cơ sở của phương pháp xuất phát từ cách phỏng đoán của các chuyên gia,
phương pháp này dựa trên kết quả khảo sát của hàng ngàn nhà máy kiểu dạng
khác nhau người ta đưa ra cách đánh giá gần đúng loại, tải lượng của một nguồn
trên smột số hạn chế thông số ban đầu. Tổ chức y tế thế giới đã đề nghị s
dụng phương pháp và phổ biến các tài liệu này vào những năm đầu thập kỉ 90. Ở
Việt Nam phương pháp này được sdụng nhiều cho kết quả tốt trong các
nghiên cứu và quản lý môi trường.
I.3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa
bước đầu tiên trong thu thập số liệu. Xây dựng sở dữ liệu ban đầu,
so sánh với mục tiêu đặt ra cho phép định hướng xác định chi tiết các công
cụ, các bước tiếp theo để thu thập số liệu, tài liệu cần thiết. Trong phương pháp
này nhiều phương pháp cụ thể khác nhau cho phép đạt được những hiệu quả
khác nhau và hỗ trợ cho cơ sở dữ liệu. Trong nhóm các phương pháp này có các
phương pháp:
a. Phương pháp so sánh:
Việc đưa ra các phương án khác nhau, các kịch bản khác nhau làm tăng
tính lựa chọn. Việc so sánh các phương án cho phép chọn lựa phương án tối ưu.
Trong phương pháp này người ta sử dụng nhiều công cụ phụ trợ để xem xét
phương án từ nhiều góc độ, quan điểm như cảnh quan, kinh tế, chi phí hay rủi
ro.
b. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia.
BAÛN CAM KEÁT BAÛO VEÄ MOÂI TRÖÔØNG CÔNG TY TNHH HI ANH
D án đầu tư Nhà máy chế biến thy sn Hi Anh .
Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH TM & Công ngh Môi trường MD
4
Chương II
MÔ T ĐỊA ĐIỂM VÀ SƠ LƢỢT CÁC HOẠT ĐỘNG CA D ÁN
I. MC TIÊU CA D ÁN
Công ngh chế biến Thy sản đang hoạt động trong bi cnh chung ca
ngành chế biến thy sản đông lạnh Vit Nam.
Hin nay, Công ty TNHH Hi Anh qua mt thi gian xem xét nghiên cu
th trường tnh nhà các tnh bạn đã mạnh dạng đầu xây dựng sở sn
xut kinh doanh ch yếu là phc v cho mục đích chế biến hàng thy sn, nông
sn đông lạnh, tiêu th th trường nội địa và xut khu trc tiếp ra nước ngoài.
Công ty TNHH Hải Anh thực hiện xây dựng dự án đầu Nhà máy chế
biến thủy sản tiêu thụ nội địa xuất khẩu nằm L4 Khu Công nghiệp
Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. Giới cận như sau:
- Phía Tây giáp mương;
- Phía Nam giáp phần còn lại lô L4;
- Phía Đông giáp với đường số 6;
- Phía Bắc giáp tường rào Nhà máy gỗ Hồng Phước.
Vị tcủa dự án nhiều thuận lợi, hệ thống giao thông tương đối tốt.
vậy rất thuận lợi cho việc vận chuyển thu mua nguyên liệu sản phẩm, chế
biến các mặt hàng thủy hải sản, nông sản đông lạnh điều kiện xử các vấn
đề về môi trường. Mặc khác, khu vực đã hệ thống điện cao thế, hệ thống cấp
nước, thông tin liên lạc.
Tạo ra các sản phẩm thủy sản, nông sản đông lạnh phục vụ cho nhu cầu
trên toàn quốc, bên cạnh đó là hướng đến xuất khẩu.
Giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động địa phương .
Tạo thêm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.
BAÛN CAM KEÁT BAÛO VEÄ MOÂI TRÖÔØNG CÔNG TY TNHH HI ANH
D án đầu tư Nhà máy chế biến thy sn Hi Anh .
Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH TM & Công ngh Môi trường MD
5
II. THÔNG TIN CHUNG
II.1. Tên dự án: Dự án đầu tư Nhà máy chế biến thủy sản Hải Anh.
II.2. Tên cơ quan doanh nghiệp chủ dự án: Công ty TNHH Hải Anh
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất kinh doanh, XNK Thủy sản, nông
sản, thực phẩm và đồ uống; Đại lý ký gởi hàng hóa...
II.3. Địa chỉ liên hệ doanh nghiệp, chủ Dự án
Tổ 18, Phường Chánh Lộ– Thành Phố Quảng Ngãi
II.4. Ngƣời đứng đầu doanh nghiệp, chủ dự án:
Phạm Thị Tú Trinh Chức vụ: Giám đốc
II.5. Phƣơng tiện liên lạc với cơ quan chủ Dự án:
Điện thoại : 055.3835689 Fax: 055/3835689
III. ĐỊA ĐIỂM THC HIN D ÁN
III.1. Vị trí dự án
Công ty TNHH Hải Anh thực hiện xây dựng dự án đầu Nhà máy chế
biến thủy sản Hải Anh nằm L4, Khu Công nghiệp Quảng Phú, thành phố
Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
Giới cận như sau:
- Phía Tây giáp mương;
- Phía Nam giáp phần còn lại lô L4;
- Phía Đông giáp với đường số 6;
- Phía Bắc giáp tường rào Nhà máy gỗ Hồng Phước.
III.2. Din tích mt bng
Din tích mt bng xây dng ca d án là 5.119m2.
Với diện tích tương đối rộng lớn, rất thuận lợi cho Công ty trong việc bố
trí các công trình nhà làm việc, nhà điều hành, xưởng chế biến và các công trình
xử lý chất thải sản xuất.
III.3. Hin trng s dụng đất
Khu đất thc hin d án thuộc đất công nghiệp để xây dng Nhà máy thuê
li ca Công ty Phát trin h tng các KCN Qung ngãi nm ti Lô L4 Khu công
nghip Qung Phu, thành ph Qung Ngãi, tnh Qung Ngãi.
III.4. H thng giao thông
Dự án đầu xây dựng Nhà máy chế biến thủy sản Hải Anh nằm trong
Khu công nghiệp Quảng Phú, Thành phố Quảng Ngãi. Trong khu vực hệ
thống đường giao thông đường bộ tương đối tốt (hệ thống đường tông nhựa