r
YÊU CU AN TOÀN V MÔI TRƯỜNG
CẨM NANG HƯỚNG DN
TÀI LIU D THO
Tháng 12/2012
Tài liu này do các chuyên gia ca Ngân hàng Phát trin Châu Á son thảo. Đây không phải cm nang toàn din
hay cui cùng v vấn đề an toàn môi trường. Các din gii ni dung trong tài liu này không nht thiết phn
ánh
quan điểm chính sách ca Ngân hàng Phát triển Châu Á cũng như Hội đồng Thống đốc ca Ngân hàng
các Chính ph h đại din. Ngân hàng Phát trin Châu Á không bảo đảm độ chính xác ca các d liu
trong tài liu này và không nhn trách nhim v bt k h qut vic s dng chúng. Vic s dng thut ng
“quốc gia” không ám ch bt k nhận định nào ca Ngân hàng Phát trin Châu Á v cách pháp hoc tình
trng khác ca bt k thc th lãnh th nào.
CÁC THUT NG
Khí nhà kính do tác động của con người (GHGs). Khí nhà kính phát thi vào bu khí quyn
do các hoạt động của con người và được lit kê trong Ngh định thư Kyoto về Công ước khung
ca Liên Hp Quc v Biến đổi khu. Chúng bao gm khí carbon dioxide (CO2), methane
(CH4), nitrous oxide (N2O), hydro fluorocarbons (HFCs), perfluorocarbons (PFCs), Sulphur
hexafluoride (SF6).
Công trình liên quan. Các hng mc sở vt chất không được tài tr như mt phn ca d
án, song tính kh thi s tn ti ca chúng ph thuc hoàn toàn vào d án, hoc các hàng
hóa và dch v ca chúng là thiết yếu cho s thành công ca d án.
Đa dạng sinh hc. Tính biến thiên gia các sinh vt sng ca tt c các ngun, gm trên cn,
i bin các h sinh thái thy vc khác, các phc h sinh thái chúng mt phn
trong đó. Điu này bao gm s đa dạng trong bn thân ging loài, gia các loài, và ca các h
sinh thái.
Lượng khí CO2 tương đương (CO2e). Một tiêu chuẩn đo lường toàn cầu theo đó các tác động
của việc phát thải (hoặc tránh phát thải) các khí nhà kính khác nhau có thể được đánh giá theo
cùng một phạm vi thời gian. Nó thường được đo bằng đơn vị tấn
Quy trình x lý phát hin tình c. Mt quy trình cho d án c th, phác ha nhng gì s din
ra nếu các tài nguyên văn hóa vt th chưa biết trước đó được bt ng phát hin trong quá
trình xây dng hoc vn hành d án. Quy trình này bao gm th tc ghi chép xác minh ca
chuyên gia, chuỗi các hướng dn v bo quản đối vi các vt th th di di, và các tiêu chí
ràng v vic tm dng thi công th đưc yêu cu để x nhanh chóng các vấn đề
liên quan ti nhng vt th đưc tìm thy.
Sn xut sạch hơn. Khái nim v lng ghép gim ô nhim vào quy trình sn xut thiết kế
mt sn phẩm. Điều này bao gm vic áp dng liên tc mt chiến lược môi trường ngăn ngừa
tng hp vào các quy trình, sn phm dch v để tăng cường hiu qu chung gim các
nguy đối với con người môi trường thông qua vic bo tn các ngun nguyên liu thô,
ớc năng lượng, gim hoc xóa b vic s dng các nguyên liệu tđộc hi nguy
him. cũng bao gm vic tn dng các nguồn tài nguyên tái sinh như năng lượng mt tri
và địa nhit.
Nơi cư trú thiết yếu. Mt tp hp c nơi cư trú t nhiên và nơi cư trú b biến đổi cần được chú
trọng đặc bit. Các nơi cư trú thiết yếu bao gm: các vùng có giá tr đa dạng sinh hc cao, gm
nơi trú cn thiết cho s sinh tn ca các loài nguy cp hoc cc k nguy cp; các vùng
tm quan trọng đặc biệt đối vi những loài đặc hu hoc loài phân b hp; các địa điểm đặc
bit quan trng cho s sinh tn của các loài di cư; các vùng tp trung th hoc s ng
th quan trng toàn cu ca các loài sng thành bầy đàn; các vùng tập hợp loài độc nht
hoc gn vi các quy trình tiến hóa then cht hoc cung cp các dch v sinh thái then cht;
các vùng đa dạng sinh hc tm quan trng ln v hội, văn hóa hoc kinh tế đối vi cng
đồng địa phương.
Tác động tích lũy. S kết hp nhiều tác động t các d án hin thi, d án đề xut d án
d kiến trong tương lai có thể dn ti những tác động bt li và/hoc hu ích ln lao mà không
th đưc d liệu trong trường hp ch mt d án.
Các kế hoch ng phó khn cp. Kế hoạch để ng phó vi các s c bt ng liên quan ti
s ri lon quy trình và các tình hung ngu nhiên. Chúng bao gm vic phân công trách nhim
ii
ràng để đánh giá mức độ ri ro v sinh mng và ca ci, vi các quy trình nêu cn thông
báo các tình hung khn cp cho nhng ai và bng cách nào.
Đánh giá môi trường. Mt thut ng chung đưc s dụng để mô t quá trình phân tích và lp
kế hoch v môi trưng nhm gii quyết các tác động ri ro v môi trường gn vi mt d
án. Đánh gnày th i hình thc một Đánh gtác động môi trường (EIA), Đánh giá
b tác động môi trường (IEE), kiểm toán môi trường, hoc Ma trận tác động môi trường.
Kiểm toán môi trường. Mt công c để xác định tính cht phm vi ca tt c các lĩnh vực
môi trường cn quan tâm ti một địa điểm hin thi hoc một địa điểm đang được xây dng.
Báo cáo kiểm toán xác định và gii trình các bin pháp phù hợp để gim thiểu tác động ca các
lĩnh vực quan tâm, ưc tính chi phí ca các gii pháp, và khuyến ngh lch trình thực thi. Đối vi
mt s d án nhất định, báo cáo đánh giá môi trường th ch bao gm mt phn kim toán
môi trường; trong những trường hp khác, kim toán ch mt phn ca tài liệu đánh giá môi
trường.
Kế hoch qun lý môi trường (EMP). Mt kế hoạch định hướng vic thc thi các bin pháp
qun lý và gim thiểu tác động môi trưng. Nó bao gm các yếu t then chốt sau đây: các biện
pháp gim thiểu, chương trình thực hin quan trc, ước tính chi phí, yêu cu v ngun lc,
ngân sách, và t chc thc thi.
Kế hoch quan trc môi trường. Mt kế hoch c th hóa các yêu cu quan trc báo cáo
v môi trường, bao gm các thông s được đo lường, các phương thức, địa điểm ly mu, tn
suất đo, giới hn phát hiện, và định nghĩa về các mức ngưỡng báo hiu cần có hành động khc
phục; thường là mt phn trong Kế hoch quản lý môi trường.
Cht thi thi độc hi. Các chất được phân loi cht thải độc hi cn ít nht mt trong
bốn đặc điểm sau - d cháy, có tính ăn mòn, có tính phản ng, hoặc có tính độc hi - hoc xut
hin trong một danh sách đặc bit.
Tác động gián tiếp. Nhng tác động môi trường bt li và/hoc li không th truy nguyên
ngay lp tc cho mt hoạt động d án, thưng mi quan h nhân qu. d, ô nhim
ca mt d án có th trc tiếp tác động ti chất lượng nước của dòng sông. Tác động trc tiếp
này th dn ti một tác động gián tiếp đối vi ới sông. Đến lượt mình, tác động ti
s ng cá có th dn ti gim sản lượng cá, cùng vi s gim thu nhp t ngh cá.
Tác động phát sinh. Những tác động môi trường bt li và/hoc có lợi đối vi các khu vc
cộng đồng t nhng din biến ngoài d liu song th tiên đoán ca mt d án, th xut
hin muộn hơn hoặc ti một địa điểm khác.
Qun dch hi tng hp. S kết hp các hoạt động qun dch hi da trên sinh thái
ng tới người nông dân, nhm mục đích giảm thiu vic da vào các loi thuc tr sâu tng
hp. bao gm: (i) qun sâu bệnh (nghĩa là giữ chúng i mc th gây tn hi v
kinh tế) thay vì tìm cách tiêu dit chúng; (ii) da vào, mức độth, các bin pháp không s
dng hóa chất để duy ts ng sâu bnh mc thp; (iii) la chn s dng các loi
thuc tr sâu, khi bt buc phi s dng, theo cách gim thiu tối đa tác động bt li ti các
sinh vt có lợi, con người và môi trường.
Các loài ngoi lai xâm ln. Các loài động vt thc vt ngoi lai đang đe dọa nghiêm trng
tới đa dạng sinh hc do kh năng lan truyền nhanh chóng và đánh bại các loài bản địa.
Các khu bo tn theo lut. Các vùng được luật pháp quy định cn bo v hoc bo tồn đa
iii
dng sinh hc, gm c nhng khu vc do chính ph đề xut.
Nơi trú b biến đổi. Nơi trú t nhiên b biến đổi do các hot động của con người như
nông nghip, lâm nghip hoc phát triển đô thị, hoc thông qua việc đưa vào các loài ngoi lai.
Nơi trú t nhiên. Các vùng đất nước nơi cộng đồng sinh học được hình thành ch yếu
bởi các loài động vt thc vt bản địa, nơi hoạt động của con người không làm biến
đổi đáng kể các chức năng sinh thái cơ bản ca vùng.
Các cht ô nhim hữu cơ khó phân hủy (POPs). Mt nhóm các hp cht có đặc tính độc hi,
khó phân hy, tích t sinh hc được phát tán qua không khí, c bi c loài di ,
xuyên biên gii giữa các nưc, ri lắng đọng và tích lũy trong các hệ sinh thái trên cạn và dưới
c những nơi xa nguồn phát thi chúng. Mười hai hp chất được nêu trong Công ước
Stockholm v cht ô nhim hữu khó phân hủy bao gm Aldrin, Chlordane, Dieldrin, Endrin,
Heptachlor, Hexachlorobenzene, Mirex, Toxaphene, Polychlorinated Biphenyls, DDT, PCDD
(dioxin) PCDF (furans).
Thuc tr sâu. Cht hoc hp cht nhm mục đích ngăn nga, hy diệt, đẩy lùi hoc hn chế
các loài gây hi. Các loài gây hi th bao gm côn trùng, chuột các động vt khác, các
loi thc vt không mong mun (c di), nm, hoc các vi sinh vật như vi khun virut. Mc
dù thường b hiu nhm là ch hàm ý thuc tr sâu bnh (insecticides), thut ng thuc tr sâu
cũng áp dụng đối vi thuc dit c, thuc dit nm, rt nhiu loi chất khác được s dng
để kim soát dch hi.
Tài nguyên văn hóa vật th. Các vt th có th hoc không th dch chuyn, các địa điểm, kết
cu, nhóm kết cấu, các đặc điểm quang cnh thiên nhiên tm quan trng v kho c
hc, c sinh vt hc, lch s, kiến trúc, tôn giáo, m hc, hoặc các ý nghĩa văn hóa khác. Các
tài nguyên văn hóa vật th th nm vùng đô thị hoc nông thôn, trên mặt đất hoặc dưới
lòng đất hay dưới nước. Giá tr văn hóa của chúng th tầm địa phương, tnh, quc gia
hoc quc tế.
Nguyên tắc người gây ô nhim tr tin. Mt nguyên tc v chính sách môi trưng, yêu cu
các chi phí v ô nhim hoc thit hại môi trường khác phải do người gây ra chi tr.
Ô nhim. S hin din các cht ô nhim c độc hại không độc hi trong môi trường th
rn, th lng hoc th khí, cũng như i các hình thc kc như mùi khó chịu, tiếng n, độ
rung, phóng xạ, năng lượng điện t, vic to ra nhng tác động tiềm tàng đến th giác gm
c ánh sáng.
Phương pháp tiếp cận đề phòng. Mt cách tiếp cn s dng nguyên tc rng nơi nguy
tổn hại môi trường nghiêm trng hoc không th đảo ngược, vic thiếu bng chng khoa
hc chc chn không phải lý do để trì hoãn nhng biện pháp ngăn ngừa s xung cp ca
môi trường.
Tác động tồn . Những tác động bt lợi đối với môi trường còn lại sau khi đã áp dụng tt c
các bin pháp gim thiu tác hi.
Biến đổi hoc xung cp nghiêm trng. (i) vic xóa b hoc gim mnh tình trng nguyên
vn ca mt nơi cư trú do s thay đổi ln và kéo dài trong s dụng đất hoặc nước; hoc (ii) s
biến đổi ca mt nơi trú theo hướng làm giảm bản kh năng duy trì s ng các ging
loài bản địa mc có th sinh tn.