Đ bài: C m nghĩ v đo n trích Vào ph Chúa Tr nh – Lê H u Trác
Bài s 1:
H i Th ng Lãn Ông Lê H u Trác là m t danh y tài năng, giàu y đc, s ng vào cu i th ượ ế
k XVIII, th i vua Lê – chúa Tr nh. Ông còn là m t nhà văn, nhà th đáng kính. Trong cu n ơ
“Th ng kinh kí s (vi t năm 1782), v i ngòi bút kí s chân th c và s c s o, ông đã vượ ế
l i m t b c tranh sinh đng v cu c s ng xa hoa trong ph chúa Tr nh, v quy n uy, th ế
l c c a nhà chúa, miêu t kinh đô Thăng Long lúc b y gi nhân d p ông đc tri u vào ượ
kinh đô ch a b nh cho th t Tr nh Cán. Đo n trích Vào ph chúa Tr nh là m t trong ế
nh ng đo n th hi n t p trung giá tr c a tác ph m kí s này. Cũng qua đo n trích, ta
th y đc đôi nét v tâm h n và nhân cách c a H i Th ng Lãn Ông. ượ ượ
Đo n trích Vào ph chúa Tr nh cũng nh t p Th ng kinh kí s kh c h a chân th c ư ư
nh ng đi u m t th y tai nghe nhân d p Lãn Ông đc tri u vào kinh đô ch a b nh cho ượ
th t Tr nh Cán. Qua đo n trích, ta còn th y rõ v đp tâm h n, nhân cách c a ông: đó làế
s coi th ng danh l i, gi cho nhân cách đc trong s ch. ườ ượ
Lê H u Trác ng ngàng tr c quang c nh kinh đô. Đó là b i “cái c nh giàu sang c a vua ướ
chúa th c khác h n ng i th ng”. C nh giàu sang đây khác quá. Lê H u Trác, v n con ườ ườ
quan, sinh tr ng ch n ph n hoa cũng ph i th t lên r ng: “C tr i Nam sang nh t làưở
đây!” Bao nhiêu giàu sang phú quý đu t p trung ph chúa. Nh ng ng i dân bình ườ
th ng có bao gi đc bi t đn cái c nh sang giàu này. Nh ng đó cũng m i ch là cáiườ ượ ế ế ư
bi u hi n ban đu. Bài th mà c Lê H u Trác ngâm d c đng đi d c k t thúc b ng ơ ườ ượ ế
câu:
“Quê mùa, cung c m ch a quen ư
Khác gì ng ph đào nguyên thu nào!”ư
Câu k t thúc y đã ph n nào ph n ánh tâm t c a c . Cu c s ng bên ngoài và bên trongế ư
ph chúa th t là khác nhau. Gi ng nh ng i ng ph năm x a l c vào ch n th n tiên, ư ườ ư ư
huy n o, th m ng. Có m t c m giác xót xa l n qu t đâu đây. M t s phân vân, trăn ơ
tr trong tâm h n ng i làm ngh y. Không ph i ng u nhiên c Trác có h ng ngâm th ườ ơ
ch i, mà đó là đ ghi nh cái s giàu sang khác th ng trong ph chúa. Đâu đâu cũng làơ ườ
cây c i um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua th m, gió đa thoang tho ng mùi h ng.” ư ươ
Đc ng i trên cáng đ vào ph mà “kh không nói h t”. Ch v i chi ti t y đã cho th yượ ế ế
tâm h n Lê H u Trác không h p v i ch n này. Ông sinh ra không ph i đ dành cho nh ng
ch n “rèm châu, hiên ng c, bóng mai ánh vào”.
S ng ngàng ng c nhiên cũng đc tăng d n qua t ng n i c đt chân đn. “Nh ng cái ượ ơ ế
cây l lùng và nh ng hòn đá k l ch a bao gi th y đc đt trong cái đi m ven h . ư ượ
R i nh ng đ dùng trong ph chúa đu đc s n son th p vàng, t cái ki u đ vua chúa ượ ơ ế
đi, đn các đ nghi tr ng, t cái s p đn nh ng cây c t… Bàn gh thì toàn nh ng đế ượ ế ế
đc “nhân gian ch a t ng th y”. Tác gi ch dám “ng c m t nhìn r i l i cúi đu đi”. Cái ư ướ
c ch cúi đu đi y ch ng t r ng Lê H u Trác không ph i là ng i đam mê vinh hoa ườ
phú quý, ham ti n b c hay l i l c. Đó là m t nét đp trong nhân cách con ng i ông. Ông ườ
c m th y l l m và l c lõng gi a cu c s ng xa hoa trong ph chúa. T t c nh ng đi u đó
đu b c l qua ngòi bút kí s đc s c, chân th c.
Nhân cách và tâm h n danh y h Lê còn đc b c l ngay trong suy nghĩ c a ông khi kê ượ
đn thu c cho th t Tr nh Cán. M t đu tranh quy t li t tr c tòa án l ng tâm. M tơ ế ế ướ ươ
bên là s trói bu c c a công danh, m t bên là cái tâm c a ng i th y thu c, cái đo làm ườ
ng i, cái ph n làm b tôi. “N u mình làm có k t qu ngay thì s b danh l i ràng bu c,ườ ế ế
không làm sao v núi đc (…). Nh ng r i l i ngh : “Cha ông mình đi đi yêu n c, ta ượ ư ướ
ph i d c h t lòng thành, đ n i ti p cái lòng trung c a cha ông mình m i đc”. Có th ế ế ượ
th y Lê H u Trác là ng i không màng công danh, không ham b ng l c. Ng c l i ông ườ ượ
còn đu tranh v i chính mình đ thoát kh i s ràng bu c y, đ đc s ng t do cùng núi ượ
non đ tâm h n thanh th n. M t khác ông cũng là ng i th y thu c có tâm huy t và giàu ườ ế
đc đ. Vì th mà ông đã kê cho th t “ph ng thu c hòa hoãn n u không trúng thì cũng ế ế ươ ế
không sai bao nhiêu”, vì l ng tâm không cho phép. N u làm sai thì s ph i ph báng cáiươ ế
ngh y c a mình, s có l i v i lòng mình; n u làm đúng và t t thì s b danh l i ràng ế
bu c. Dù th nào cũng ph i gi đc cho tâm h n trong s ch, gi cho nhân cách đc ế ượ ượ
tr n v n. Cách lí gi i v b nh tình c a Tr nh Cán cũng nh di n bi n suy nghĩ, tâm tr ng ư ế
c a ông khi kê đn cho th y Lê H u Trác là ng i th y thu c có l ng tâm. ơ ườ ượ
Nh v y, t cách nhìn c a Lê H u Trác đi v i đi s ng n i ph chúa, đn s suy nghĩư ơ ế
cân nh c khi kê đn cho th t đu cho th y ông là ng i có tâm huy t v i ngh và có ơ ế ườ ế
nhân cách, giàu đc đ, coi th ng công danh, bình th ng danh l i và m t chút đau xót ườ ườ
tr c c nh s ng xa hoa, quy n quý c a chúa Tr nh.ướ
Tài năng y, tâm h n y, nhân cách y c a Lê H u Trác đã giúp cho ông s ng mãi trong
lòng ng i th y thu c nói riêng, ng i dân đt Vi t nói chung. Ông x ng đáng đcườ ườ ượ
phong t ng danh hi u ông t c a ngh thu c và đc ng i đi sau nh c đn v i lòng ượ ườ ế
thành kính nh t.
Bài s 2:
Th ng kinh kí s c a Lãn Ông Lê H u Trác là m t ki t tác đc đáo trong văn h c cượ
Vi t Nam. Quang c nh vàng son n i ph chúa, hình nh “con Tr i”, hình nh v th y ơ
thu c đã đ l i bao n t ng vô cùng sâu s c trong tâm h n m i chúng ta khi đc “Vào ượ
ph chúa Tr nh”.
Quang c nh ph chúa đc v sĩ canh gác c n m t, nghiêm ng t, vô cùng đp đ, tráng ượ
l . V n ng uy ncây c i um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua th m, gió đa thoang ườ ư
tho ng mùi h ng”. Nh ng dãy hành lang thì “quanh co n i nhau liên ti p”, ng i gi ươ ế ườ
c a “truy n báo r n ràng”; ng i có vi c quan “qua l i nh m c c i”; v sĩ canh gi c a ườ ư
cung r t nghiêm ng t, “ai ra vào ph i có th ”. C nh ph chúa làm cho Lê H u Trác ng c
nhiên, xúc đng, nghĩ b ng: “B c chân đn đây m i hay c nh giàu sang c a vua chúa ướ ế
th c khác h n ng i th ng”. Bài th th t ngôn bát cú mà tác gi ngâm lên đã làm n i ườ ườ ơ
b t c nh giàu sang c a vua chúa th i Lê – Tr nh.
Trong ph chúa có nhi u cung đi n nguy nga tráng l . M i cung đi n có m t cái tên riêng
nghe r t l tai. Đó là “H u mã quân túc tr c”, ki u cách th t là “xinh đp”, c t và bao l n ơ
“l n vòng”, đi m làm bên m t cái h , có nh ng cái cây “l lùng”, nh ng hòn non b “kìượ ế
l ”. Đó là nhàĐi đng” g i là “Quy n b ng”; “Gác tía” đc g i là “phòng trà” vì th ườ ượ ế
t “dùng trà đy. L u cao và r ng. Có hai cái ki u đ vua chúa đi. S p th p vàng, võng ế
di u, đ nghi tr ng và các c t đu s n son th p vàng; bàn gh , đ đc là nh ng th c c ượ ơ ế ế
kì sang tr ng “nhân gian ch a t ng th y”. ư
Nhi u c a, nhi u tr ng g m “t i om”. Không khí trang nghiêm bao trùm “phòng tràn i ướ ơ
“Gác tía”. Đèn sáp chi u sáng, h ng hoa ngào ng t. Sau t m màn là n i “phòng trà”, cácế ươ ơ
cung nhân “m t ph n và màu áo đ đng “xúm xít”. Không m t ti ng nói to. Ch có ế
ng i “h i nh ”, “nhìn nhau”. Các v l ng y c a sáu cung, hai vi n thì ngày đêm “ch uườ ươ
ch c” h u trà. Khi quan Chánh đng xu t hi n t i “phòng trà thì nh ng ng i có m t ườ ư
“t t c đu đng d y”, quan chánh đng “ng i gh trên”, còn m i ng i “ng i theo th ườ ế ườ
t đúng nghi l n i ph chúa. ơ
M t vài chi ti t kháđt” nêu b t giá tr hi n th c c a tác ph m. Ngoài quang c nh cung ế
c m, ta tò mò tìm hi u con b nh. Đó là th t Cán, m t đa bé đ năm sáu tu i, m c áo ế
l a đ ng i trên s p s n son th p vàng, có m y ng i đng h u h hai bên. Khi đc ơ ế ườ ư
l nh quan Chánh đng, Lãn Ông m i đc l y con b nh con Tr i b n l y. Câu nói ườ ượ
c a con b nh th t ng nghĩnh mà h n nhiên: Ông này l y khéo”. N i cung c m có bi t ơ ế
bao cung nhân xinh đp đng xúm xít sau màn là “m t ph n và màu áo đ”. B a c m mà ơ
Lãn Ông đc ăn t i đi m “H u mã quân túc tr c”, tuy ch đc quan Chánh đng “sanượ ế ượ ườ
mâm c m” cho ăn, nh ng v đi danh y bao gi có th quên đc. “Mâm vàng, chén b c,ơ ư ượ
đ ăn toàn là c a ngon v t l ” khi n cho Lãn Ông ph i th t lên: “Tôi bây gi m i bi t cái ế ế
phong v c a nhà đi gia”. Đúng là “C m ng thi n b a nghìn quan Làm cho dân h t, ơ ế
dân tàn m i thôi”.
Đo n văn “Vào ph chúa Tr nh” có c nh trung tâm là c nh Lê H u Trác khám b nh, kê
đn thu c cho v “con Tr i”. Sau b n l y và đc phép c a quan Chánh đng, Lê H uơ ượ ườ
Trác đc khúm núm đn tr c s p xem m ch”. Sau khi có ti ng nói nh trong mànượ ế ướ ế
tr ng, Lãn Ông m i đc “xem kĩ t t c l ng, chân tay m t l t. V đi danh y l i l yướ ượ ư ượ
con b nh b n l y sau khi quan Chánh đng truy n m nh. Lãn Ông đc m t ti u hoàng ườ ượ
môn đa ra ngoài ch “phòng trà”.ư
Chi ti t miêu t này là kháđt”, góp ph n làm n i b t s “khúm núm” c a v th y thu cế
lúc xem m ch và kê đn. Đó là cái gh r ng s n son th p vàng, trên gh bày n m g m ơ ế ơ ế ế
đt bên c nh cái s p n i th t Cán ng i. Ai th ng ng i trên cái gh r ng đó? Đó là “da ơ ế ườ ế
c p” ch ch i đâu! ơ
Con b nh “b nh m c đã lâu, tinh khí khô h t, da m t khô, r n l i to, gân th i xanh, tay ế
chân g y gò”, “nguyên khí đã hao mòn, th ng t n quá m c”. Trong lúc quan Chánh ươ
đng và các v l ng y sáu cung hai vi n ch lo “dùng th thu c công ph t”, thì Lãn Ôngườ ươ
l i cho r ng “b nh th này không b thì không đc”. Cu c đu tranh gi a nhàn và danh ế ượ
l i, v y đc c a Lãn Ông di n ra gi ng co. N u làm “có k t qu ngay thì s b danh l i ế ế
nó ràng bu c, không làm sao v núi đc”. “Dùng th ph ng thu c hoà hoãn, n u không ượ ươ ế
trúng thì cũng không sai bao nhiêu”. Cu c t đu tranh t t ng di n ra căng th ng. Y đc ư ưở
đã nh c nh Lãn Ông “ph i d c h t c lòng thành, đ n i ti p cái lòng trung c a cha ông ế ế
mình”, vì th ông ph i “nghĩ l i m t h i” r i m i nói v i quan Chánh đng, ph i “gi iế ườ
thích mãi” tr c khi kê đn. Đâu ph i vì con b nh là th t , mà sâu xa h n n a là t mướ ơ ế ơ
lòng “l ng y nh t m u”. Bài h c v s ng nhàn, coi th ng danh l i, đt y đc lênươ ư ườ
hàng đu là bài h c giá tr nhân đo mà Lãn Ông đã nêu ra và đ l i cho đi. Ta ch t nh
v n th c a Nguy n Đình Chi u trong “Ng Ti u y thu t v n đáp”: ơ ư
Đa ăn mày cũng tr i sinh,
B nh còn c u đng, thu c đành cho không.
Lãn Ông đã đc l p suy nghĩ, không h b ràng bu c b i ai, dù đó là quan Chánh đng. ườ
Chi ti t quan Chánh đng “c ý ng i” sau khi xem đn thu c c a Lãn Ông kê cho th tế ườ ơ ế
đã th hi n tinh th n đc l p suy nghĩ, gi v ng ch ki n và đ cao y đc c a ng i ế ườ
th y thu c chân chính tài gi i.
Đo n “Vào ph chúa Tr nh” là trang kí s r t đc s c và đc đáo. Tác gi k t h p t và ế
k , l ng c m xúc vào ý nghĩ, t o nên m t gi ng văn thâm tr m có nhi u chi ti t c m ế
đng, chân th c, giàu giá tr hi n th c. Quang c nh tráng l c a ph chúa, hình nh con
b nh, quan Chánh đng, m y cung nhân, các v th y thu c c a sáu cung hai vi n, b a ườ
c m ăn t i đi m “H u mã quân túc tr c”, c nh xem b nh và kê đn… t t c đu chânơ ế ơ
th c và có giá tr t li u l ch s . Lãn Ông là m t tao nhân, bài th c a ông ngâm khi ng m ư ơ
c nh vàng son tráng l n i ph chúa cho th y v danh y này r t tài hoa. Nh ng bài th ơ ơ
trong “Th ng kinh kí s đã t o nên tính tr tình đc đáo c a áng văn ch ng mang t mượ ươ
vóc c đi n, càng đc càng thú v .