
CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP
I- CÂU HỎI LÝ THUYẾT:
1. Phân biệt thuế trực thu và thuế gián thu? Qua đó phân tích cách thức
điều chỉnh của pháp luật thuế đối với hai loại thuế trên như thế nào?
Thuế trực thu và thuế gián thu có sự khác biệt cơ bản về cách đánh thuế và đối tượng chịu
thuế. Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của tổ chức, cá
nhân, ví dụ như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất.
Người nộp thuế cũng chính là người chịu thuế, nghĩa là không thể chuyển gánh nặng thuế
sang cho người khác. Ngược lại, thuế gián thu là loại thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ
thông qua giá cả, ví dụ như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
nhập khẩu. Người nộp thuế theo pháp luật thường là doanh nghiệp, nhưng thực chất
người tiêu dùng mới là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán.
Từ sự khác biệt này, pháp luật thuế có cách điều chỉnh khác nhau đối với hai loại thuế.
Với thuế trực thu, pháp luật chú trọng đến việc xác định chính xác thu nhập, tài sản của
từng cá nhân, tổ chức, áp dụng các quy định về kê khai, khấu trừ, miễn giảm để đảm bảo
công bằng và minh bạch. Trong khi đó, với thuế gián thu, pháp luật tập trung vào việc
quản lý giá cả hàng hóa, dịch vụ, quy định mức thuế suất phù hợp để vừa đảm bảo nguồn
thu ngân sách, vừa điều tiết hành vi tiêu dùng và sản xuất. Như vậy, thuế trực thu thể hiện
rõ nguyên tắc công bằng theo khả năng nộp thuế của từng đối tượng, còn thuế gián thu
thể hiện vai trò điều tiết gián tiếp thông qua thị trường và hành vi tiêu dùng.
2. Phân biệt các khái niệm người chịu thuế, đối tượng nộp thuế, người nộp
thuế, người chịu thuế?
- **Người chịu thuế**: là người cuối cùng phải gánh chịu khoản thuế đó về mặt kinh tế.
Ví dụ, trong thuế GTGT, doanh nghiệp là người nộp thuế theo quy định, nhưng người
tiêu dùng mới là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá hàng hóa, dịch vụ.
- **Đối tượng nộp thuế**: là hàng hóa, dịch vụ, thu nhập, tài sản… mà pháp luật quy
định phải chịu thuế. Ví dụ, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh là đối tượng nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp; hàng hóa nhập khẩu là đối tượng nộp thuế nhập khẩu.

- **Người nộp thuế**: là tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước
theo quy định pháp luật. Ví dụ, công ty cổ phần phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp; hộ
kinh doanh phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
**đối tượng nộp thuế** là cái bị đánh thuế (hàng hóa, dịch vụ, thu nhập), **người nộp
thuế** là chủ thể pháp lý thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, còn **người chịu thuế** là
người gánh chịu khoản thuế đó về mặt kinh tế. Trong nhiều trường hợp, người nộp thuế
và người chịu thuế trùng nhau (như thuế thu nhập cá nhân), nhưng với thuế gián thu (như
GTGT, TTĐB) thì hai khái niệm này tách biệt: doanh nghiệp nộp thuế, còn người tiêu
dùng mới là người chịu thuế.
3. Phân biệt các khái niệm đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn
thuế, đối tượng hưởng thuế suất 0%?
Tiêu chí
Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng miễn thuế
Đối tượng hưởng thuế suất 0%
Đối
tượng
Đối tượng không thuộc diện
chịu thuế là các hàng hóa, dịch
vụ, tài sản hoặc thu nhập có
các điều kiện, đặc tính tương
tự như đối tượng chịu thuế
nhưng không chịu tác động của
sắc thuế đó (nằm ngoài phạm
vi điều chỉnh của văn bản luật
thuế đó). VD: Khoản 4 Điều 3
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu năm 2016.
Theo Điều 4 Thông tư
219/2013/TT-BTC đối tượng
không chịu thuế GTGT gồm:
– Sản phẩm trồng trọt, chăn
nuôi, thủy sản, hải sản nuôi
- Miễn thuế là không áp
dụng nghĩa vụ nộp thuế
đối với đối tượng nộp
thuế do thỏa mãn các
điều kiện được pháp luật
quy định.
- Đối tượng được miễn
thuế là tổ chức, cá nhân
có nghĩa vụ nộp thuế
nhưng thỏa mãn điều
kiện được miễn thuế.
Theo Điều 9 Thông tư
219/2013/TT-BTC thuế suất
0% áp dụng đối với hàng hóa,
dịch vụ xuất khẩu; hoạt động
xây dựng, lắp đặt công trình ở
nước ngoài và ở trong khu phi
thuế quan; vận tải quốc tế;
hàng hóa, dịch vụ thuộc diện
không chịu thuế GTGT khi
xuất khẩu, trừ các trường hợp
sau:
– Tái bảo hiểm ra nước ngoài;
chuyển giao công nghệ,
chuyển nhượng quyền sở hữu
trí tuệ ra nước ngoài; chuyển
nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu
tư chứng khoán ra nước
ngoài…

trồng, đánh bắt chưa chế biến
thành các sản phẩm khác..
– Những loại vật tư, hàng hoá
dùng cho các lĩnh vực như:
Khuyến khích sản xuất nông
nghiệp phát triển; hỗ trợ tư liệu
sản xuất trong nước không sản
xuất được; dịch vụ liên quan
thiết thực, trực tiếp đến cuộc
sống người dân và không
mang tính kinh doanh.
– Xăng, dầu bán cho xe ô tô
của cơ sở kinh doanh trong
khu phi thuế quan mua tại nội
địa…
– Xe ô tô bán cho tổ chức, cá
nhân trong khu phi thuế quan.
Diện chịu
thuế
Không phải đối tượng chịu
thuế.
Vẫn thuộc diện đối
tượng chịu thuế
Vẫn thuộc diện đối tượng chịu
thuế
Khấu trừ
và hoàn
thuế
Không được khấu trừ và hoàn
thuế GTGT đầu vào nên phải
tính vào nguyên giá của hàng
hóa dịch vụ hoặc chi phí kinh
doanh
Được khấu trừ và hoàn
thuế GTGT đầu vào cho
hàng hóa và dịch vụ
được miễn thuế
Được khấu trừ và hoàn thuế
GTGT đầu vào cho hàng hóa
và dịch vụ chịu thuế suất
GTGT 0%
Kê khai
thuế
GTGT
Doanh nghiệp, cơ sở kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ không
phải thực hiện kê khai thuế
GTGT vì không thuộc đối
tượng chịu thuế
Doanh nghiệp, cơ sở
kinh doanh khác phải kê
khai thuế GTGT vì vẫn
thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT.
Doanh nghiệp, cơ sở kinh
doanh khác phải kê khai thuế
GTGT vì vẫn thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT
Ý nghĩa
- Khuyến khích doanh nghiệp
phát triển các lĩnh vực thiết
yếu cho người dân trong nước.
Tăng năng suất lao động, hạ
giá thành để cạnh tranh thuận
lợi ở trong và ngoài nước, có
khả năng tạo ra công bằng
trong việc thu thuế.
- Khuyến khích doanh
nghiệp xuất khẩu, đẩy
mạnh tiêu thụ hàng hóa,
dịch vụ ra nước ngoài,
phát triển các lĩnh vực
thiết yếu cho người dân
trong nước. Hạ giá thành
để cạnh tranh thuận lợi ở
- Khuyến khích doanh nghiệp
xuất khẩu, đẩy mạnh tiêu thụ
hàng hóa, dịch vụ ra nước
ngoài. Có khả năng tạo ra
công bằng trong việc thu thuế,
thúc đẩy các doanh nghiệp cải
tiến quản lý, tăng năng suất
lao động.

trong và ngoài nước, Có
khả năng tạo ra công
bằng trong việc thu thuế,
thúc đẩy các doanh
nghiệp cải tiến quản lý.
4. Phân biệt khái niệm miễn thuế, xét miễn và giảm thuế? Ý nghĩa của quy
định miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế trong các đạo luật thuế?
- Miễn thuế: là việc pháp luật quy định trước, một số đối tượng hoặc trường hợp cụ thể
không phải nộp thuế. Đây là sự miễn trừ mang tính đương nhiên, áp dụng ngay khi đối
tượng đáp ứng điều kiện luật định. Ví dụ: thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa
vợ chồng, cha mẹ và con được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Xét miễn thuế: là trường hợp pháp luật cho phép miễn thuế nhưng không tự động, mà
phải thông qua thủ tục xem xét, quyết định của cơ quan thuế. Doanh nghiệp hoặc cá nhân
phải nộp hồ sơ, chứng minh lý do, và chỉ khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
mới được miễn. Ví dụ: miễn thuế nhập khẩu cho hàng viện trợ nhân đạo cần có quyết
định xét miễn.
- Giảm thuế: là việc pháp luật cho phép người nộp thuế được giảm một phần số thuế phải
nộp, thường áp dụng trong các trường hợp đặc biệt như thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất
khả kháng làm ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế.
5. So sánh giảm thuế theo chế độ miễn giảm thuế và giảm thuế do giảm
thuế suất?
- Giảm thuế theo chế độ miễn giảm thuế: là cơ chế pháp luật cho phép người nộp thuế
được giảm một phần số thuế phải nộp trong những trường hợp đặc biệt như thiên tai, hỏa
hoạn, tai nạn bất khả kháng hoặc khó khăn khách quan. Đây là sự giảm trừ mang tính
nhân đạo, hỗ trợ, và chỉ áp dụng khi có căn cứ cụ thể, thường phải qua thủ tục xét duyệt
của cơ quan thuế. Ý nghĩa là giúp người nộp thuế vượt qua khó khăn, đảm bảo công bằng
xã hội và tính linh hoạt của chính sách thuế.
- Giảm thuế do giảm thuế suất: là việc Nhà nước điều chỉnh mức thuế suất áp dụng cho
một loại thuế nhất định, làm giảm nghĩa vụ thuế cho tất cả các đối tượng thuộc diện chịu

thuế đó. Đây là sự giảm mang tính phổ quát, áp dụng đồng loạt, không phụ thuộc vào
hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế. Ý nghĩa là nhằm thực hiện chính sách kinh tế vĩ
mô, khuyến khích sản xuất – tiêu dùng, hoặc điều chỉnh cơ cấu ngành nghề theo định
hướng phát triển của Nhà nước.
6. Khi nào được coi là đánh thuế hai lần? Nêu các giải pháp nhằm tránh
đánh thuế hai lần?
Hiện tượng **đánh thuế hai lần** được coi là xảy ra khi cùng một khoản thu nhập, tài
sản hoặc hoạt động kinh doanh bị đánh thuế trùng lặp bởi hai hệ thống thuế khác nhau
hoặc hai quốc gia khác nhau. Ví dụ, một cá nhân cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập
từ nước ngoài: nước sở tại đã đánh thuế thu nhập, trong khi Việt Nam cũng đánh thuế thu
nhập toàn cầu của cá nhân đó. Nếu không có cơ chế điều chỉnh, cùng một khoản thu nhập
sẽ bị đánh thuế hai lần, gây bất lợi cho người nộp thuế và làm giảm động lực đầu tư, hợp
tác quốc tế. Để tránh tình trạng này, pháp luật thuế và các hiệp định quốc tế thường đưa ra
các giải pháp như: ký kết hiệp định tránh đánh thuế hai lần để phân định quyền đánh thuế
giữa các quốc gia; cho phép khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài vào số thuế phải nộp
trong nước; miễn thuế theo hiệp định đối với một số loại thu nhập; và áp dụng nguyên tắc
cư trú hoặc nguồn thu nhập để xác định rõ phạm vi đánh thuế. Những cơ chế này giúp
đảm bảo công bằng, khuyến khích thương mại và đầu tư xuyên biên giới, đồng thời tạo
môi trường kinh doanh minh bạch và ổn định.
7. Truy thu thuế là gì? Có phải mọi trường hợp truy thu thuế đều xuất
phát từ hành vi vi phạm pháp luật thuế không? Tại sao?
● Truy thu thuế là quyết định hành chính của cơ quan thuế, yêu cầu đối tượng nộp
thuế cần phải nộp phần thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
● Không phải mọi trường hợp truy thu thuế đều phải xuất phát từ hành vi vi phạm
pháp luật - tức là truy thu thuế được xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có
thể không phải do hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế.
● Giải thích:
○ Vì về bản chất, truy thu thuế là quyết định hành chính yêu cầu chủ thể chưa
có nộp đủ thuế thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình. Và không cần phải là
quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

