C U TRÚC C A CÁC CU C CÁCH M NGẤ Ủ Ộ Ạ
KHOA H CỌ
THE STRUCTURE OF SCIENTIFIC
REVOLUTIONS
Ng i d ch: Nguy n Quang Aườ ị ễ
Ch ng 11ươ
Tính Vô hình c a các cu c Cách m ngủ ộ ạ
Chúng ta v n ph i h i các cu c cách m ng khoa h c k t thúc raẫ ả ỏ ộ ạ ọ ế sao. Tuy nhiên,
tr c khi làm v y có v ph i c n đ n m t n l cướ ậ ẻ ả ầ ế ộ ỗ ự cu i cùng đ c ng c ni mố ể ủ ố ề
tin ch c v s t n t i và b n ch t c aắ ề ự ồ ạ ả ấ ủ chúng. Cho đ n đây tôi đã th tr ng bàyế ử ư
các cu c cách m ngộ ạ b ng minh ho , và các thí d có th đ c nhân lên adằ ạ ụ ể ượ
nauseam [đ n m c phát ng y]. Nh ng rõ ràng, ph n l n trong s chúng,ế ứ ấ ư ầ ớ ố đ cượ
l a ch n có ch ý vì s quen thu c c a chúng, đã th ngự ọ ủ ự ộ ủ ườ đ c xem không nhượ ư
các cu c cách m ng mà nh nh ng đóngộ ạ ư ữ góp thêm cho tri th c khoa h c. Cácứ ọ
minh ho thêm cũng có th cho cách nhìn ngang nh v y, và các minh ho này cóạ ể ư ậ ạ
l khôngẽ có hi u qu . Tôi g i ý r ng có các lí do tuy t v i vì sao các cu cệ ả ợ ằ ệ ờ ộ cách
m ng đã t ra g n nh vô hình. C các nhà khoa h c l nạ ỏ ầ ư ả ọ ẫ dân th ng l y ph nườ ấ ầ
l n hình nh c a h v ho t đ ng khoa h cớ ả ủ ọ ề ạ ộ ọ sáng t o t m t ngu n có uy quy nạ ừ ộ ồ ề
che gi u m t cách có h th ng - m t ph n vì các lí do ch c năng quan tr ng - sấ ộ ệ ố ộ ầ ứ ọ ự
t n t i vàồ ạ t m quan tr ng c a các cu c cách m ng khoa h c. Ch khi b nầ ọ ủ ộ ạ ọ ỉ ả ch tấ
c a uy quy n đó đ c nh n ra và đ c phân tích ta m i cóủ ề ượ ậ ượ ớ th hi v ng làm choể ọ
thí d l ch s có hi u qu đ y đ . V l i, tuyụ ị ử ệ ả ầ ủ ả ạ đi m này có th đ c trình bàyể ể ượ
đ y đ ch trong m c k t lu nầ ủ ỉ ụ ế ậ c a tôi, phân tích c n đ n bây gi s b t đ u choủ ầ ế ờ ẽ ắ ầ
th y m t trongấ ộ các khía c nh c a công vi c khoa h c phân bi t nó r t rõ ràngạ ủ ệ ọ ệ ấ
v i s theo đu i sáng t o khác tr có l th n h c. ớ ự ổ ạ ừ ẽ ầ ọ
Nh ngu n uy quy n, tôi ch y u nghĩ đ n các sách giáo khoaư ồ ề ủ ế ế khoa h c cùngọ
v i các công trình c đ truy n bá l n các côngớ ả ể ề ẫ trình tri t h c mô ph ng theoế ọ ỏ
chúng. C ba lo i này – cho đ nả ạ ế g n đây không có s n ngu n thông tin đáng kầ ẵ ồ ể
khác nào v khoaề h c tr thông qua th c hành nghiên c u – có m t th chung.ọ ừ ự ứ ộ ứ
Chúng toàn tâm toàn ý v i m t kh i đã đ c trau chu t c a cácớ ộ ố ượ ố ủ v n đ , s li u,ấ ề ố ệ
và lí thuy t, r t th ng v i m t t p cá bi t c aế ấ ườ ớ ộ ậ ệ ủ các khung m u mà c ng đ ngẫ ộ ồ
khoa h c t n tâm v i khi chúngọ ậ ớ đ c vi t. B n thân các sách giáo khoa h ngượ ế ả ướ
vào truy n đ t t v ng và cú pháp c a m t ngôn ng khoa h c đ ng th i. Cácề ạ ừ ự ủ ộ ữ ọ ươ ờ
công trình truy n bá th mô t cùng các ng d ng này b ng m tề ử ả ứ ụ ằ ộ ngôn ng g nữ ầ
h n v i ngôn ng cu c s ng hàng ngày. Và tri tơ ớ ữ ộ ố ế h c khoa h c, đ c bi t tri tọ ọ ặ ệ ế
h c khoa h c c a th gi i nói ti ngọ ọ ủ ế ớ ế Anh, phân tích c u trúc logic c a cùng kh iấ ủ ố
tri th c khoa h c.ứ ọ Tuy m t lu n bàn đ y đ h n nh t thi t ph i đ c p đ nộ ậ ầ ủ ơ ấ ế ả ề ậ ế
nh ng s phân bi t đích th c gi a ba lo i này, chính các s gi ng nhauữ ự ệ ự ữ ạ ự ố c aủ
chúng khi n ta quan tâm nh t đây. C ba ghi chép k t qu n đ nh c a cácế ấ ở ả ế ả ổ ị ủ
cu c cách m ng quá kh và nh th tr ng bàyộ ạ ứ ư ế ư các c s c a truy n th ng khoaơ ở ủ ề ố
h c thông th ng hi n t i. Đ hoàn thành ch c năng c a mình chúng không c nọ ườ ệ ạ ể ứ ủ ầ
cung c p thôngấ tin xác th c v cách theo đó các c s này đ c nh n ra l n đ uự ề ơ ở ượ ậ ầ ầ
và sau đó đ c chuyên ngành đón nh n. Chí ít trong tr ng h pượ ậ ườ ợ các sách giáo
khoa, th m chí có các lí do chính đáng, v các v nậ ề ấ đ này, vì sao chúng ph i gâyề ả
l m l c m t cách có h th ng. ầ ạ ộ ệ ố
Chúng ta đã l u ý M c II r ng m t s n ng t a tăng lên vàoư ở ụ ằ ộ ự ươ ự sách giáo khoa
hay cái t ng đ ng c a chúng là m t vi c điươ ươ ủ ộ ệ kèm không đ i c a s n i lên c aổ ủ ự ổ ủ
m t khung m u đ u tiên trongộ ẫ ầ b t c lĩnh v c khoa h c nào. M c k t lu n c aấ ứ ự ọ ụ ế ậ ủ
ti u lu n này s lí l r ng s th ng tr c a m t khoa h c tr ng thành b i cácể ậ ẽ ẽ ằ ự ố ị ủ ộ ọ ưở ở
sách giáo khoa nh v y khu bi t đáng k hình m u phát tri n c aư ậ ệ ể ẫ ể ủ nó v i hìnhớ
m u phát tri n c a các lĩnh v c khác. Lúc này hãyẫ ể ủ ự đ n gi n coi là dĩ nhiên, ơ ả ở
ch ng m c không có ti n l trong cácừ ự ề ệ lĩnh v c khác, r ng tri th c v khoa h cự ằ ứ ề ọ
c a c dân th ng l nủ ả ườ ẫ c a ng i hành ngh đ u d a vào các sách giáo khoa vàủ ườ ề ề ự
vài lo iạ văn h c khác có xu t x t chúng. Các sách giáo khoa, tuy v y,ọ ấ ứ ừ ậ do là các
ph ng ti n s ph m cho s duy trì mãi khoa h c thôngươ ệ ư ạ ự ọ th ng, ph i đ c vi tườ ả ượ ế
l i toàn b hay t ng ph n m i khi ngônạ ộ ừ ầ ỗ ng , c u trúc v n đ , hay các chu nữ ấ ấ ề ẩ
m c c a khoa h c thôngự ủ ọ th ng thay đ i. Tóm l i, chúng ph i đ c vi t l iườ ổ ạ ả ượ ế ạ
trong h u qu c a m i cu c cách m ng khoa h c, và, m t khi đ c vi t l i,ậ ả ủ ỗ ộ ạ ọ ộ ượ ế ạ
m tộ cách không th tránh kh i chúng che gi u không ch vai trò màể ỏ ấ ỉ chính c sả ự
t n t i c a các cu c cách m ng đã t o ra chúng. Tr khi đích thân tr i nghi mồ ạ ủ ộ ạ ạ ừ ả ệ
m t cu c cách m ng trong chính đ iộ ộ ạ ờ mình, ý nghĩa l ch s c a nhà khoa h cị ử ủ ọ
đang làm vi c hay c aệ ủ b n đ c th ng c a văn h c sách giáo khoa m r ng chạ ọ ườ ủ ọ ở ộ ỉ
đ n k tế ế qu c a các cu c cách m ng m i nh t trong lĩnh v c. ả ủ ộ ạ ớ ấ ự
Các sách giáo khoa nh th b t đ u b ng c t xén c m giác c aư ế ắ ầ ằ ắ ả ủ nhà khoa h c vọ ề
l ch s môn h c c a mình và sau đó ti p t cị ử ọ ủ ế ụ cung c p m t cái thay th cho cáiấ ộ ế
chúng đã b đi. M t cách đ cỏ ộ ặ tr ng, các sách giáo khoa khoa h c ch a ch m tư ọ ứ ỉ ộ
m u l ch s ,ẩ ị ử ho c m t ch ng d n nh p ho c, th ng xuyên h n trong cácặ ở ộ ươ ẫ ậ ặ ườ ơ
d n chi u r i rác đ n các anh hùng l n c a m t th i kì tr c. T các d n chi uẫ ế ả ế ớ ủ ộ ờ ướ ừ ẫ ế
nh v y c sinh viên l n các nhà chuyên nghi p đi đ n c m th y gi ng như ậ ả ẫ ệ ế ả ấ ố ư
nh ng ng i tham gia vào m t truy nữ ườ ộ ề th ng l ch s có t lâu đ i. Th nh ngố ị ử ừ ờ ế ư
truy n th ng xu t phát t sách giáo khoa trong đó các nhà khoa h c c m th y sề ố ấ ừ ọ ả ấ ự
tham gia c a h , là m t truy n th ng, th c ra, ch ng bao gi t n t i. Vìủ ọ ộ ề ố ự ẳ ờ ồ ạ các lí
do c hi n nhiên l n r t có tính ch c năng, các sách giáoả ể ẫ ấ ứ khoa khoa h c (và quáọ
nhi u sách l ch s khoa h c) ch nh c đ nề ị ử ọ ỉ ắ ế ph n công vi c c a các nhà khoa h cầ ệ ủ ọ
quá kh , ph n có th d dàng xem nh các đóng góp cho vi c nêu ra các v n đứ ầ ể ễ ư ệ ấ ề
và l iờ gi i c a các v n đ c a khung m u c a sách giáo khoa. M t ph nả ủ ấ ề ủ ẫ ủ ộ ầ do
ch n l c và m t ph n do bóp méo, các nhà khoa h c c a cácọ ọ ộ ầ ọ ủ th i kì tr c đ cờ ướ ượ
trình bày m t cách ng m ng m c nh đã làmộ ấ ầ ứ ư vi c trên cùng t p c a các v n đệ ậ ủ ấ ề
c đ nh và phù h p v i cùngố ị ợ ớ t p c a các tiêu chu n c đ nh mà cu c cách m ngậ ủ ẩ ố ị ộ ạ
g n đây nh tầ ấ v lí thuy t và ph ng pháp khoa h c đã làm cho có v nh khoaề ế ươ ọ ẻ ư
h c. Không ng c nhiên là các sách giáo khoa và truy n th ngọ ạ ề ố l ch s do chúngị ử
ng ý, ph i đ c vi t sau m i cu c cách m ngụ ả ượ ế ỗ ộ ạ khoa h c. Và không ng c nhiênọ ạ
là, khi chúng đ c vi t, khoaượ ế h c l i m t l n n a có v ch y u mang tính luọ ạ ộ ầ ữ ẻ ủ ế ỹ
tích.
T t nhiên, các nhà khoa h c không ph i là nhóm duy nh t cóấ ọ ả ấ khuynh h ng nhìnướ
s phát tri n quá kh c a môn h c c a mìnhự ể ứ ủ ọ ủ m t cách tuy n tính đ n đi m đ tộ ế ế ể ạ
đ c hi n t i. S cám d đ vi t l ch s gi t lùi là c ph bi n kh p n i l nượ ệ ạ ự ỗ ể ế ị ử ậ ả ổ ế ắ ơ ẫ
luôn luôn tái di n.ễ Nh ng các nhà khoa h c b s cám d vi t l i l ch s như ọ ị ự ỗ ế ạ ị ử ả
h ngưở hi u h n, m t ph n vì các k t qu nghiên c u khoa h c khôngề ơ ộ ầ ế ả ứ ọ cho th yấ
s ph thu c hi n nhiên nào vào b i c nh l ch s c a s đi u tra, và m t ph nự ụ ộ ể ố ả ị ử ủ ự ề ộ ầ
b i vì, tr trong kh ng ho ng và cáchở ừ ủ ả m ng, v trí hi n th i c a nhà khoa h c cóạ ị ệ ờ ủ ọ
v r t an toàn. Ch nhi u chi ti t l ch s h n, dù v khoa h c hi n t i hay quáẻ ấ ỉ ề ế ị ử ơ ề ọ ệ ạ
kh ,ứ ho c nhi u trách nhi m đ i v i các chi ti t l ch s h n so v i cáiặ ề ệ ố ớ ế ị ử ơ ớ đ cượ
trình bày, m i có th cho s th t th ng, sai sót, và l m l nớ ể ự ấ ườ ầ ẫ c a con ng i m tủ ườ ộ
đ a v gi t o. Vì sao l i đ cao cái mà các n l c hay nh t và b n b nh t c aị ị ả ạ ạ ề ỗ ự ấ ề ỉ ấ ủ
khoa h c làm cho có th đ v tọ ể ể ứ b ? S s t giá c a s th c l ch s ăn sâu, và cóỏ ự ụ ủ ự ự ị ử
l v ch c năng,ẽ ề ứ vào ý th c h c a ngh khoa h c, cũng chính ngh y đ t giáứ ệ ủ ề ọ ề ấ ặ
tr cao nh t trong m i giá tr lên các chi ti t s th c thu c các lo iị ấ ọ ị ế ự ự ộ ạ khác.
Whitehead tóm đ c tinh ph n phi l ch s c a c ng đ ngượ ầ ị ử ủ ộ ồ khoa h c khi ông vi t,ọ ế
“M t khoa h c do d đ quên nh ngộ ọ ự ể ữ ng i sáng l p c a nó h n vô b ”. Thườ ậ ủ ẳ ổ ế
nh ng ông không hoàn toàn đúng, vì các khoa h c, gi ng các ho t đ ng chuyênư ọ ố ạ ộ
nghi pệ khác, có c n đ n các anh hùng c a nó và có gi gìn tên tu i c aầ ế ủ ữ ổ ủ h . Mayọ