1.1.C U TRÚC VÀ NGUYÊN LÍ HO T Đ NG C A H TH NG GPS
1.1.1.Các h th ng đ nh v v tinh
1.M t s h th ng đ nh v v tinh khu v c
+ H th ng NAVSAT
Đây là m t h th ng đ nh v v tinh khu v c đ c xây d ng đ đáp ng các nhu c u ượ
đ nh v Châu Âu. H th ng này s d ng k t h p các v tinh đ a tĩnh và các v tinh bay quĩ ế
đ o cao nên còn đ c g i là GEO_HEO mix. Đây là h th ng đ nh v thu n túy mang tính dân ượ
s ph c v cho đa qu c gia, đa m c đích nh đ o hàng ( d n đ ng), liên l c vi n thông, ư ườ
đ nh v v trí …
+ H th ng OMNITRACS
Đây là h th ng đ nh v c p khu v c đáp ng nhu c u đ nh v ch y u n c M . H ế ướ
th ng này s d ng các v tinh đ a tĩnh bay đ cao 36.000 km. Nó ch cho phép đ nh v 2
chi u v i đ chính xác đ nh v đ t c 500m.
+ H th ng STAR-FIX
Đây là h th ng đ nh v v tinh khu v c ph c v cho các nhu c u đ nh v Châu M .
H th ng này g m các v tinh đ a tĩnh có quĩ đ o bay n m trong cùng m t ph ng xích đ o
trái đ t và các tr m quan sát, x lý thông tin t m t đ t.
Nguyên t c làm vi c c a h th ng này v c b n gi ng h th ng đ nh v toàn c u ơ
GPS mà chúng ta s nghiên c u ph n sau.
2.Các h th ng đ nh v toàn c u
+ H th ng TRANSIT
Đây là h th ng đ o hàng v tinh trên bi n đ c M đ a vào s d ng t kho ng th p niên ượ ư
60. Nó còn có tên là NNSS ( Naval Navigation Satelite System). H th ng ho t đ ng d a theo
nguyên lý Doppler, g m 6 v tinh bay đ cao c 1075 km trên các qu đ o g n nh trò cách ư
đ u nhau và có góc nghiêng so v i m t ph ng xích đ o Trái đ t x p x 90 o. Tùy thu c vào v
trí đ a lý c a đi m quan sát, v tinh xu t hi n liên ti p trên b u tr i t 35 đ n 100 phút. Đi u ế ế
này có nghĩa là c sau h n m t n a gi đ ng h m i có th l i quan sát v tinh đ đ nh v . ơ
Đ chính xác đ nh v v i m i l n v tinh bay qua ch đ t c vài ba ch c mét. Đ nâng đ
chính xác c n tăng s l n quan sát v tinh đi qua. Đây cũng chính là nh c đi m c a h th ng ượ
TRANSIT trong nhu c u đ nh v nhanh v i đ chính xác cao.
H th ng TRANSIT có th i gian s d ng kho ng 25 năm, h th ng này đã k t thúc s d ng ế
vào cu i năm 1996.
+ H th ng đ nh v toàn c u GPS
H th ng này có tên g i đúng là NAVSTAR GPS (Navigation Satelite Timing and Ranging
Global Positioning System). Nhi m v ch y u c a h th ng là xác đ nh t a đ không ế
gian và t c đ chuy n đ ng c a đi m xét trên tàu vũ tr , máy bay, tàu th y và trên đ t
li n. Tr c năm 1980 h th ng GPS ch ướ ph c v cho m c đích quân s , do B qu c
phòng M qu n lý. T năm 1980 chính ph M cho phép s d ng trong dân s . T đó
các ng d ng c a GPS vào nhi u lĩnh v c khác nhau và ngày càng đ c nghiên c u và ượ
phát tri n r ng rãi.
H th ng này g m 21 v tinh ho t đ ng và 3 v tinh d tr . Các v tinh bay trên 6 qu đ o
g n nh tròn đ cao c 20.000 km v i chu kỳ x p x 12h. V i cách b trí này thì su t 24 gi ư
t i b t kỳ đi m nào trên Trái đ t cũng có th quan sát ít nh t 4 v tinh. Các v tinh đ u tiên
c a h th ng này đ c phóng lên qu đ o vào tháng 2 năm 1978. Toàn b h th ng đu c vào ượ
ho t đ ng hoàn ch nh t tháng 5 năm 1994. Chi phí cho vi c thi t l p h th ng này c kho ng ế
12 t đôla M .
+ H th ng GLONASS
Song hành v i h th ng NAVSTAR GPS, m t h th ng đ nh v toàn c u t ng t mang tên ươ
GLONASS (Global Navigation Satelite System ) do Liên Xô ch t o cũng đ c đ a vào sế ượ ư
d ng t năm 1982. H th ng này cũngg m 24 v tinh nh ng quay trên 3 m t ph ng qu đ o ư
đ cao t 18.840 km đ n 19.940 km. Trên m i qu đ o các v tinh có đ giãn cách là 45 ế o,
chu kỳ quay c 676 phút.
V i đúng nghĩa là h th ng đ nh v toàn c u GPS, c NAVSTAR và GLONASS cùng cho phép
th c hi n đ nh v cho b t kỳ đi m xét nào, vào b t kỳ th i đi m nào trong ngày và v i b t kỳ
đi u ki n th i ti t nào. Đã có nh ng d án ph i h p khai thác 2 h th ng này đ nâng cao ế
hi u qu đ nh v nói chung trên ph m vi toàn c u. Hi n nay đã có nh ng hãng ch t o máy ế
thu có th thu đ ng th i c tín hi u v tinh NAVSTAR và GLONASS .
Sau đây ch y u s trình bày v h th ng NAVSTAR GPS mà chúng ta g i t t là h th ng ế
GPS.
1.1.2.C u trúc và nguyên lí ho t đ ng c a h th ng GPS
H th ng đ nh v toàn c u GPS bao g m 3 b ph n c u thành, đó là đo n không gian (space
segment), đo n đi u khi n (control segment), đo n s d ng ( user segment). Chúng ta s l n
l t tìm hi u c th v t ng b ph n c u thành c a h th ng và ch c năng c a chúng.ượ
1. Đo n không gian
Đo n này g m 24 v tinh, trong đó có 3 v tinh d tr , quay trên 6 m t ph ng qu đ o cách
đ u nhau và có góc nghiêng 55o so v i m t ph ng xích đ o c a trái đ t. Qu đ o c a v tinh
g n nh tròn, v tinh bay đ cao x p x 20.000 km so v i m t đ t. ư
M i v tinh đ c trang b máy phát t n s nguyên t chính xác cao c 10 ượ -12. Máy phát này t o
ra các tín hi u t n s c s 10,23 MHz, và t đây t o ra các sóng t i t n s L1 = 1575,42 ơ
MHz và L2 = 1227,60 MHz. Ng i ta s d ng hai t n s t i đ gi m nh h ng c a t ngườ ưở
đi n ly mà ta s có d p đ c p ph n d i. ướ
Các sóng t i đ c đi u bi n b i 2 lo i code khác nhau: C/A-code và P-code. ượ ế
C/A code là code thô / thâu tóm (Coarse / Acquisition). Nó đ c s d ng cho các m c đích dânượ
s và ch đi u bi n sóng t i L1. Code này đ c t o b i m t chu i các s 0 và 1 đ c s p x p ế ượ ượ ế
theo quy lu t t a ng u nhiên v i t n s 1,023 MHz t c ch b ng 1/10 t n s c s , và đ c ơ ượ
l p l i sau m i miligiây. M i v tinh đ c g n m t C/A – code riêng bi t. ượ
P-code là code chính xác (Precise). Nó đ c s d ng cho các m c đích quân s , t c là đ đápượ
ng yêu c u đ chính xác cao, và đi u bi n c 2 sóng t i L1 và L2. Code này đ c t o b i ế ượ
nhi u ch s 0 và 1 đ c s p x p theo qui lu t t a ng u nhiên v i t n s 10,23 MHz; đ dài ượ ế
toàn ph n c a code là 267 ngày, nghĩa là ch sau 267 ngày P-code m i l p l i. Tuy v y ng i ườ
ta chia code này thành các đo n có đ dài 7 ngày và gán cho m i v tinh m t trong các đo n
code nh th , c sau m t tu n l i thay đ i. B ng cách này P-code r t khó b gi i mã đ sư ế
d ng n u không đ c phép. ế ượ
C hai sóng t i L1 và L2 còn đ c đi u bi n b i các thông tin đ o hàng bao g m ephemerit ượ ế
c a v tinh, th i gian c a h th ng, s hi u ch nh cho đ ng h v tinh, quang c nh phân b
v tinh trên b u tr i và tình tr ng c a h th ng.
S đ liên h gi a các sóng t i và các code đi u bi n đ c cho trong b ng d i đây:ơ ế ượ ướ
L1 = 1575,42 MHz
C/A-code
1,023MHz
P-code
10,23MHz
Thông tin đ o hàng
L1 = 1227,60 MHz
P-code
10,23MHz
và thông tin đ o hàng
Ngoài hai sóng t i L1 và L2 ph c v m c đích đ nh v cho ng i s d ng (khách hàng), các ườ
v tinh còn s d ng hai sóng t n s 1783,74 Mhz và 2227,5 Mhz đ trao đ i thông tin v i các
tr m đi u khi n trên m t đ t s đ c nói đ n ph n sau. ượ ế
M i v tinh có tr ng l ng 1830 kg khi phóng và 930 kg khi bay trên quĩ đ o. Các máy móc ượ
thi t b trên v tinh ho t đ ng nh năng l ng do các t m pin m t tr i v i s i cánh dài 580ế ượ
cm cung c p. Tu i th c a v tinh theo thi t k là 7,5 năm; tuy nhiên nhi u v tinh b h ng ế ế
hóc khá nhanh và l n l t đ c thay th . ượ ượ ế
2. Đo n đi u khi n
Đo n này g m 4 tr m quan sát trên m t đ t trong đó có m t tr m đi u khi n trung tâm đ t
t i Colorado Spring và 4 tr m theo dõi đ t t i Hawai ( Thái Bình D ng) , Ascensin Island ươ
i Tây D ng) Diego Garcia ( n Đ D ng) và Kwajalein (Tây Thái Bình D ng). Các ươ ươ ươ
tr m này t o thành m t vành đai bao quanh trái đ t.
Nhi m v c a đo n đi u khi n là đi u khi n toàn b ho t đ ng và ch c năng c a v tinh
trên c s theo dõi chuy n đ ng qu đ o c a v tinh cũng nh ho t đ ng c a đ ng h trênơ ư
đó.T t c các tr m đ u có máy thu GPS, và chúng ti n hành đo kho ng cách và s thay đ i ế
kho ng cách t i t t c các v tinh có th quan sát đ c, đ ng th i đo các s li u khí t ng. ượ ượ
T t c các s li u đo nh n đ c m i tr m đ u đ c truy n v tr m trung tâm. Tr m trung ượ ượ
tâm x lý các s li u đ c truy n t các tr m theo dõi v cùng v i các s li u đo c a chính ượ
nó. K t qu x lý cho ra các ephemerit chính xác hóa c a v tinh và s hi u ch nh cho cácế
đ ng h trên v tinh. T tr m trung tâm các s li u này đ c truy n tr l i cho các tr m theo ượ
dõi đ t đó truy n ti p lên cho các v tinh cùng các l nh đi u khi n khác. Nh v y là các ế ư
thông tin đ o hàng và thông tin th i gian trên v tinh đ c th ng xuyên chính xác hóa và ượ ườ
chúng s đ c cung c p cho ng i s d ng thông qua các sóng t i L1 và L2. Vi c chính xác ượ ườ
hóa các thông tin nh th đ c th c hi n 3 l n trong m t ngày. Các thông tin cung c p đ i tràư ế ượ
cho khách hàng ch đ m b o đ chính xác đ nh v 10m, còn thông tin đ m b o đ chính xác
đ nh v đ n 1m ch có đ c khi có s th a thu n v i nhà cung c p. ế ượ
3. Đo n s d ng
Đo n s d ng bao g m t t c các máy móc, thi t b thu nh n thông tin t v tinh đ khai thác ế
s d ng cho các m c đích và yêu c u khác nhau c a khách hàng k c trên tr i, trên bi n và
trên đ t li n. Đó có th là m t máy thu riêng bi t ho t đ ng đ c l p (tr ng h p đ nh v ườ
tuy t đ i) hay m t nhóm g m t 2 máy thu tr lên ho t đ ng đ ng th i theo m t l ch trình
th i gian nh t đ nh ( tr ng h p đ nh v t ng đ i) ho c ho t đ ng theo ch đ m t máy thu ườ ươ ế
đóng vai trò máy ch phát tín hi u vô tuy n hi u ch nh cho các máy thu khác ( tr ng h p ế ườ
đ nh v vi phân) . Đó còn là c m t h th ng d ch v đ o hàng GPS đa năng trên ph m vi toàn
c u ho c t ng khu v c đang đu c thi t l p m t s n c phát tri n. ế ướ