B THY SN
-------
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------
S: 05/2000/CT-BTS Hà Ni, ngày 11 tháng 8 năm 2000
CH THN
V MT S BIN PHÁP NHM THC HIN HIU QU CÁC D ÁN ĐÓNG
TÀU KHAI THÁC HI SN XA B NĂM 2000
Sau hơn 3 năm thc hin ch trương đóng tàu khai thác hi sn xa b, ngành Thu
sn đã thu được mt s kết qu nht định, đã to thêm được mt lc lượng ln tàu
khai thác Hi sn xa b. Ðến nay đã có gn 6.000 chiếc, trong đó có hơn 1.300 chiếc
được đóng bng ngun vn vay tín dng đầu tư ca Nhà nước. Tuy nhiên trong quá
trình thc hin còn tn ti mt s khó khăn, yếu kém, nht là vic tr n ca các d án
vay vn tín dng đầu tư ca Nhà nước đạt thp, bình quân c nước mi đạt 20% so
vi kế hoch phi tr n (c gc và lãi) .
Mt khác, trong năm 2000 v cơ chế chính sách cho vay vn tín dng đầu tư ca Nhà
nước có nhiu thay đổi. Va qua Th tướng Chính Ph đã có Quyết định s
64/2000/QÐ-TTg ngày 7/6/2000 v vic sa đổi lãi xut cho vay, thi hn vay và tr
n vay tín dng ca Quy chế qun lý và s lý vn tín dng cho các d án đóng mi ,
ci hoán tàu đánh bt, dch v đánh bt hi sn xa b ban hành kèm theo quyết định
s 393/TTg ngày 9/6/1997 sau đó được b sung ti quyết định s 159/1998/QÐ-TTg
ngày 3/9/1998. Ðây là mt ch trương được địa phương và ngưn hoan nghênh, góp
phn quan trng tháo g khó khăn trong vic tr n.
Ð khc phc nhng khó khăn, yếu kém, phát huy hiu qu các d án đống tàu khai
thác hi sn xa b B trưởng B Thu sn ch th các S Thu sn, S nông nghip và
Phát trin nông thôn có qun lý Thu sn, các Tng Công ty, các đơn v trc thuc
B, các ch d án đóng tàu khai thác hi sn xa b.
1. Phi hp các ngành, các cp địa phương tìm kiếm các gii pháp v t chc sn
xut, hu cn dch v và tiêu th sn phNm để các tàu đóng mi và ci hoán hot động
khai thác xa b thc s có hiu qu. Ðng thi tích cc vic đôn đốc tr n vn vay
đối vi các d án đã đến hn phi tr thuc địa phương qun lý và cn trin khai mt
s công vic c th như sau:
- Tuyên truyn giáo dc cho ngư dân nhn thc rõ khai thác hi sn xa b là mt
chương trình có ý nghĩa ln v kinh tế, xã hi, an ninh quc phòng, hot động ca các
tàu thuyn đóng mi và ci hoán phi có hiu qu kinh tế trên cơ s đó thc hin tt
vic tr n vay, không trông ch li.
Ð ngh UBND các Tnh, thành ph ra quyết định thành lp ban thu hi công n các
huyn, th xã, phường để kim tra đôn đốc vic thu hi công n, x lý nhng trường
hp c tình dây dưa không mun tr n. Ði vi các ch d án làm ăn có hiu qu
nhưng c tình dây dưa không tr n khi đến hn thì s lý theo quy định hin hành ca
t chc cho vay và pháp lut Nhà nước.
- Soát xét li nhng d án làm ăn kém hiu qu, nếu xét thy không có kh năng tr
được n, S Thu sn báo cáo UBND tnh, thành ph có bin pháp gii quyết, k c
đề ngh chuyn đổi cho các đối tượng có năng lc và có nhu cu trên tinh thn bo
toàn vn vay và làm rõ trách nhim tr n.
2. Ch đạo các ch d án làm vic vi Chi nhánh qu h tr phát trin và Chi nhánh
Ngân hàng đầu tư phát trin ca Tnh, thành ph trc thuc trung ương thc hin ngay
mt s đim c th đã được qu h tr phát trin hướng dn ti văn bn s
721/HTPT/TDÐP ngày 15/6/2000 v vic hướng dn thc hin Quyết định s
64/2000/QÐ-TTG ca Th tướng Chính ph.
3. Tích cc trin khai thc hin kế hoch tín dng đầu tư năm 2000 đối vi các d án
đóng tàu khai hi sn xa b theo tinh thn công văn s 448/HTPT/TD ÐP ngày
5/5/2000 ca qu h tr phát trin, xây dng kế hoch phát trin kinh tế Thu sn
năm 2001 theo Ch th s 03/CT-BTS ngày 16/6/2000 ca B trưởng B Thu Sn,
lưu ý ưu tiên vic đầu tư và các gii pháp đồng b đưa đội tàu khai thác xa b hot
động có hiu qu.
4. B trưởng B Thu Sn giao cho V Ngh cá, V Kế hoch và Ðu tư phi hp
vi các cơ quan thuc các B, Ban, Ngành hu quan thành lp đoàn thanh tra, tiến
hành kim tra hot động ca các d án đóng tàu khai thác xa b mt s địa phương
để nm bt tình hình, báo cáo lãnh đạo B xem xét, trình Th tướng Chính ph.
B trưởng B Thu Sn yêu cu giám đốc các S Thu sn, Giám đốc các S
NN&PTNT có qun lý Thu sn, các Tng công ty, các đơn v trc thuc B, các ch
d án thc hin nghiêm túc Ch th này.
B TRƯỞNG B THY SN
T Quang Ngc