B THU SN
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 09/2001/CT-BTS Hà Ni, ngày 17 tháng 12 năm 2001
CH THN
V ĐẨY MNH THC HÀNH TIT KIM, CHNG LÃNG PHÍ TRONG
NGÀNH THU SN
Trong nhng năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiu văn bn v thc hành
tiết kim, chng lãnh phí, ch đạo các B, ngành, các t chc xã hi và các địa
phương có bin pháp thiết thc, phù hp vi điu kin, đặc đim c th ca tng đơn
v để thc hành tiết kim, chng lãng phí. Thc hành tiết kim, chng lãng phí đã tr
thành bin pháp quan trng trong xây dng, phát trin kinh tế, xã hi.
Hưởng ng ch trương ca Đảng và Nhà nước, nhng năm qua, B Thu sn đã ban
hành nhiu văn bn; Các t chc, cá nhân trong ngành đã có nhiu bin pháp thc
hành tiết kim, chng lãng phí. Tuy nhiên, kết qu còn hn chế trong khi thc hành
tiết kim, chng lãng phí đòi hi phi thc hin thường xuyên, nghiêm túc.
Để duy trì và nâng cao hiu qu thc hành tiết kim, chng lãng phí đối vi mi t
chc và cá nhân trong ngành, thi hành trit để Ch th s 29/2001/CT-TTg ngày
30/11/2001 ca Th tướng Chính ph v vic đNy mnh thc hành tiết kim, chng
lãng phí, B trưởng B Thu sn ch th:
Th trưởng các đơn v qun lý nhà nước, các đơn v hành chính s nghip, Ch tch
Hi đồng qun tr, Tng giám đốc, Giám đốc các doanh nghip trc thuc B, Giám
đốc các S Thu sn, S Nông nghip và Phát trin nông thôn (có qun lý thu sn)
thc hin mt s gii pháp ch yếu như sau:
1. T chc tuyên truyn, ph biến nhm quán trit đến tt c cán b công nhân viên,
lãnh đạo các doanh nghip và lao động trong ngành nhn thc đúng, đầy đủ yêu cu
ca ch trương thc hành tiết kim, chng lãng phí. Tng cơ quan, đơn v phi xây
dng và t chc thc hin chương trình thc hành tiết kim, chng lãng phí; Tng
kết, đánh giá kết qu thc hành tiết kim, chng lãng phí ca cơ quan, đơn v, gi báo
cáo v B (V Tài chính Kế toán) để tng hp báo cáo Chính ph. Th trưởng cơ
quan, đơn v là người chu trách nhim chính v vic để xy ra tình trng lãng phí, vi
phm các quy định v tiết kim.
2. Tiết kim, chng lãng phí trong đầu tưy dng cơ bn.
a/ Phi thc hin tt quy hoch, chuNn b đầu tư chu đáo, bo đảm đúng kế hoch, lp
d án kh thi sát vi yêu cu, tiêu chuNn và định mc, gim đến mc thp nht các chi
phí phát sinh trong quá trình chuNn b đầu tư đến thc hin đầu tư và nghim thu công
trình.
b/ Công b công khai vic b trí, phân b vn đầu tư xây dng có bn, bo đảm s
dng vn đúng mc đích, tp trung, có hiu qu, đúng Quy chế Qun lý đầu tư và xây
dng.
c/ Thc hin đúng Quy chế Đấu thu. Nghiêm cm vic chn thu, ch định thu sai
nguyên tc.
d/ T chc giám sát cht ch công tác thi công các công trình xây dng cơ bn. Các
cơ quan, đơn v có công trình xây dng phi công khai quy hoch, thiết kế và d toán
để cán b công nhân viên ca cơ quan, đơn v tham gia kim tra, giám sát quá trình
xây dng t đấu thu, thc hin d án, đến mua sm thiết b và nghim thu bàn giao
công trình đưa vào s dng.
3. Tiết kim, chng lãng phí trong mua sm, s dng tài sn công và s dng ngân
sách nhà nước.
a/ Thc hin nghiêm chnh chế độ chi tiêu, hi hp, trang b đin thoi, mua sm và
s dng ô tô... trong các cơ quan hành chính s nghip và doanh nghip nhà nước.
Trit để tiết kim trong vic t chc các cuc hp và hi ngh.
b/ V Tài chính Kế toán ch trì, phi hp vi các cơ quan, đơn v liên quan rà soát li
các quy định v t chc đón nhn các danh hiu, k nim ngày thành lp đơn v, t
chc hi ngh, hi tho..., nghiên cu, sa đổi, b sung và xây dng ban hành Quy
chế tài chính, chế độ chi tiêu, bo đảm được yêu cu nhưng thc s tiết kim.
c/ Th trưởng các cơ quan, đơn v phi thc hin đúng chế độ công khai tài chính. V
Tài chính Kế toán hướng dn, ch đạo và t chc kim tra cht ch vic thc hin chế
độ công khai tài chính các đơn v theo phân cp. Tăng cường s giám sát, kim tra
ca nhân dân và các t chc đoàn th, qun chúng.
d/ V Tài chính Kế toán, Văn phòng B, theo chc năng nhim v được giao, kim
tra và công b công khai các đơn v s dng lãng phí kinh phí nhà nước, thc hin
không đúng Quyết định ca Th tướng Chính ph quy định v tiêu chuNn, định mc
s dng đin thoi, mua sm và s dng ô tô, s dng đất, tr s, phòng làm vic...
không đúng chế độ quy định, kiên quyết x lý, thu hi, hoc thc hin vic điu
chuyn t nơi tha sang nơi thiếu.
e/ Nghiêm cm: Vic chi "h", chi "thay" hoc đóng góp kinh phí ca doanh nghip
nhà nước, các đơn v s nghip có thu, cho cơ quan qun lý nhà nưc; S dng công
qu nhà nước, tp th làm quà biếu và nhn quà biếu dưới bt c hình thc nào; Gi
li các khon phi np ngân sách nhà nước để s dng trái chế độ quy định, k c đầu
tư mua sm tài sn, chi phúc li hoc thưởng cho cán b công nhân viên.
Ph trách tài chính các đơn v kim tra, phát hin và x lý theo thNm quyn hoc kiến
ngh cơ quan nhà nước có thNm quyn x lý các vi phm nhm xác định rõ trách
nhim đối vi Th trưởng đơn v nếu phát hin vi phm các quy định nói trên.
4. Tiết kim, chng lãng phí trong qun lý, s dng vn và tài sn ti doanh nghip
nhà nước.
a/ Doanh nghip phi căn c chế độ do nhà nước quy định để ban hành quy chế s
dng đin thoi ca doanh nghip theo nguyên tc: tiết kim, có định mc c th, nếu
s dng quá mc quy định thì cá nhân t thanh toán.
b/ Các doanh nghip nhà nước sn xut kinh doanh nht thiết phi có định mc s
dng nguyên, nhiên, vt liu. Các doanh nghip nhà nước hot động công ích cũng
phi thc hành tiết kim, tránh lãng phí. Có chế độ thưởng khuyến khích tiết kim
nguyên, nhiên, vt liu, sáng kiến ci tiến k thut.
c/ Vic t chc hi ngh, tiếp khách, ngày l, Tết, đón nhn Huân, Huy chương, đi
công tác trong và ngoài nước... Phi trit để tiết kim và thc hin đúng chế độ chi
tiêu đã quy định.
5. Qu Nhân đạo ngh cá phi công khai ngun thu, kết qu phân phi, s dng ca
Qu theo đúng Quy chế công khai tài chính ban hành kèm theo Quyết định s
225/1998/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 1998 ca Th tướng Chính ph.
6. Nghiêm cm li dng l, Tết để t chc liên hoan, ăn ung lãng phí và dùng tin
công qu để biếu xén. Nhng cơ quan, đơn v được trích qu thưởng theo chế độ cho
t chc, cá nhân có công trong phi hp, giúp đỡ thì phi công khai danh sách thưởng
và mc thưởng cho toàn th cơ quan, đơn v biết.
7. Phi hp vi các ngành, các cp quan tâm hơn đến đời sng ngư dân, cán b công
nhân viên trong dp Tết c truyn. Đặc bit chú ý đến ngư dân các vùng bãi ngang và
tuyến đảo, vùng b thit hi nng n do thiên tai. T chc thăm hi, tng quà thương
binh, bnh binh, thân nhân lit s, gia đình có công vi cách mng, các gia đình thuc
din chính sách, bà m Vit Nam anh hùng, các đồng chí lão thành cách mng, cán b
và chiến s các đơn v lc lượng vũ trang, đặc bit là các đơn v có nhiu công sc
cu giúp, n định đời sng ngư dân các vùng thi gian qua b thit hi nng n do
thiên tai.
8. Bo đảm, trt t an toàn; phòng, chng trm, cp; phòng, chng cháy, n cơ
quan, đơn v, gim đến mc thp nht thit hi do ri ro gây ra.
9. Ch động và phi hp t chc tt vi các ngành, các cp, các địa phương trong
vic chăm lo phòng, chng dch bnh; kim soát cht ch các điu kin đảm bo an
toàn v sinh thc phNm nói chung và thu sn nói riêng trong sn xut và tiêu dùng.
Th trưởng các đơn v qun lý nhà nước, các đơn v hành chính s nghip, Ch tch
Hi đồng qun tr, Tng giám đốc, Giám đốc các doanh nghip trc thuc B, Giám
đốc các S Thu sn, S Nông nghip và Phát trin nông thôn (có qun lý thu sn)
có trách nhim t chc và hướng dn thc hin nghiêm túc Ch th này.
T Quang Ngc
(Đã ký)