B THU SN
******
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 06/2004/CT-BTS Hà Ni, ngày 07 tháng 06 năm 2004
CH TH
V VIC CHN CHNH CÔNG TÁC QUN LÝ TÀI CHÍNH K TOÁN TI CÁC
ĐƠN V HÀNH CHÍNH, S NGHIP TRC THUC B THU SN
Trong nhng năm qua tình hình thc hin nhim v thu, chi ngân sách ti các đơn v
hành chính, s nghip thuc B đã có tiến b. Vic chp hành chế độ, chính sách trong
công tác qun lý tài chính dn đi vào n nếp. Vic trin khai chế độ tài chính áp dng cho
các đơn v s nghip có thu theo Ngh định s 10/2002/NĐ-CP đã thu được kết qu bước
đầu. Thu phí, l phí và thc hin np ngân sách ti các đơn v s nghip đạt kết qu
tương đối tt, tin lương ca công chc, viên chc ti mt s đơn v đã đưc ci thin.
Chế độ kế toán, thng kê, báo cáo, lp s sách, chng t, lưu tr h sơ kế toán có tiến b.
Tuy nhiên, công tác qun lý tài chính ti hu hết các đơn v còn hn chế. Vic lp, giao kế
hoch, d toán ngân sách hàng năm chưa đáp ng đúng tiến độ thi gian qui định, chưa
thc hin tt vic lp d toán trên cơ s xác định rõ nhim v trng tâm trong tng k kế
hoch dn đến tình trng s dng các ngun ngân sách kém hiu qu mt s lĩnh vc và
mt s đơn v; kinh phí chưa quyết toán tn đọng ln, kéo dài nhiu năm, chưa xây dng
qui chế chi t ngun thu phí, l phí, hc phí được để li đơn v. Nhiu khi lượng vn
đầu tư xây dng cơ bn hoàn thành chưa được quyết toán. Mt s d án ODA đã trin
khai nhiu năm nhưng không thc hin xác nhn vin tr, không quyết toán ngân sách...
Nguyên nhân ca tình hình trên là do nhn thc v Lut Ngân sách, Lut Kế toán và vic
thc hin chế độ, chính sách tài chính ca Th trưởng và cán b kế toán các đơn v
chưa tht sâu sc, chưa đầy đủ. Vic qun lý chi ngân sách ti mt vài đơn v còn biu
hin chưa tht cht ch, thiếu Quy chế qun lý thu, chi. Vai trò qun lý nhà nước ca các
V, Cc, Thanh tra, Văn phòng còn hn chế; chưa có qui chế qun lý tài chính ca cơ
quan B Thu sn, chưa quy định quy trình qun lý thu, chi ngân sách t khâu thm định,
giao nhim v, kế hoch đến giao d toán ngân sách và trin khai, nghim thu kết qu
thc hin; thiếu s phi hp cht ch gia các V chc năng, gia các đơn v qun lý nhà
nước vi các đơn v th hưởng ngân sách. Mt khác, mt s vướng mc v chế độ, chính
sách trong quá trình thc hin thu, chi ngân sách chưa được các cơ quan chc năng quan
tâm tháo g, gii quyết kp thi, trong khi h thng chế độ chính sách tài chính luôn thay
đổi và chưa đồng b.
Để chn chnh công tác qun lý tài chính kế toán, thc hin nghiêm Lut Ngân sách, Lut
Kế toán và các chính sách chế độ tài chính, nâng cao trách nhim ca các t chc, cá
nhân trong qun lý, s dng ngân sách và tài sn ca Nhà nước ti đơn v, B trưởng B
Thu sn ch th Th trưởng các đơn v thuc B có s dng kinh phí ngân sách phi thc
hin tt các yêu cu sau đây:
1. Các đơn v th hưởng ngân sách phi tăng cường hơn na trách nhim trong vic xây
dng kế hoch, lp d toán thu, chi ngân sách đúng tiến độ kế hoch hàng năm, kế hoch
và d toán thu, chi phi bám sát tình hình thc tin, xác định rõ nhng nhim v trng
tâm để tp trung ngân sách gii quyết có hiu qu nhng vn đề bc xúc nht; trin khai
thc hin d toán được duyt, chp hành chế độ quyết toán ngân sách định k theo đúng
quy định ca Lut ngân sách. Phi kin toàn và tăng cường năng lc cán b làm công tác
Tài chính Kế toán. Thc hin thu, chi có hiu qu và tiết kim ngun ngân sách hàng
năm.
2. Các V theo chc năng nhim v phi tăng cường s phi hp, qun lý đối vi các đơn
v th hưởng ngân sách. Ch đạo, hướng dn và kim tra các đơn v thc hin đúng v
ch trương, bin pháp t chc thc hin d toán ngân sách hàng năm . Nghiên cu, sa
đổi, b sung mt s định mc, tiêu chun k thut và phi hp các B, ngành có liên
quan sa đổi, b sung v chế độ, chính sách trong quá trình thc hin thu, chi ngân sách
phù hp vi tình hình thc tế. T chc công tác thanh tra, kim tra thường xuyên vic
thc hin Lut Ngân sách và công tác qun lý tài chính ti các đơn v.
3. Văn phòng B Thu sn cn nghiên cu xây dng các định mc chi hành chính v văn
phòng phm, đin thoi, xăng xe công tác, đin nước sinh hot, chế độ chi tiêu, tiếp
khách, công tác phí ... để tiết kim chi, ch động trong vic cân đối ngân sách, đảm bo
trang tri kinh phí cho các hot động thiết yếu phc v b máy cơ quan B Thu sn.
4. Cc Qun lý cht lượng, An toàn v sinh và Thú y thu sn, Cc Khai thác và Bo v
ngun li thu sn khn trương xây dng, hoàn chnh đề án hot động đối vi các đơn v
trc thuc; nghiên cu và xây dng Quy chế tài chính áp dng đúng vi loi hình đơn v.
5. Trung tâm Khuyến ngư Quc gia cn nghiên cu, xây dng quy trình tuyn chn, xét
duyt đối vi các d án chuyn giao, nhp công ngh để phù hp và đáp ng được tiến độ
giao d toán và quyết toán NSNN hàng năm. Xây dng, trình B phê chun các định mc
kinh tế k thut trong thc hin công tác khuyến ngư thường xuyên; đẩy nhanh tiến độ
thc hin các d án khuyến ngư ging thu sn.
6. Các Trường trung hc Thu sn cn xây dng kế hoch thc hin tt công tác tuyn
sinh hàng năm theo đúng các ngành ngh đào to phù hp vi định hướng phát trin nhân
lc ngành thu sn. Xây dng quy chế thu, chi hc phí [1] 73; to ngun chi hiu qu,
nâng cao cht lượng đào to. Chm dt tình trng b trí giáo viên ging dy vượt quá
nhiu gi so vi chế độ quy định để đảm bo cht lượng đào to, thc hin nghiêm Lut
Lao động.
7. Các Vin, Trung tâm nghiên cu nghiêm túc rà soát ni dung, tiến độ thc hin các
nhim v nghiên cu đã được giao theo đúng định hướng ca Chương trình khoa hc
công ngh đến 2010 và l trình 2020. Xây dng kế hoch lp d toán, chp hành đúng
chế độ kế toán tài chính đối vi các đề tài KHCN, bo đảm thc hin tt Lut Khoa hc
Công ngh và Lut Ngân sách. Chm dt tình trng tn đọng kéo dài đối vi vic trin
khai nghiên cu, nghim thu và quyết toán ngân sách.
8. V Khoa hc Công ngh có trách nhim kim tra, đôn đốc và có bin pháp gii quyết
dt đim các đề tài, d án tn đọng chưa quyết toán qua nhiu năm. Ch đạo, hướng dn
các Vin, Trung tâm nghiên cu khoa hc, Trung tâm Khuyến ngư Quc gia, phi hp
cùng các V chc năng nghiên cu, đề xut chế độ công tác phí, ph cp ngh nghip
cho cán b nghiên cu khoa hc và người lao động trong ngành thu sn khi tham gia
nghiên cu, lao động dài ngày trên bin, vùng sâu, vùng xa, chế độ thc hin các d án
khuyến khích phát trin ging thu sn phù hp vi tình hình thc tế hin nay. Xây dng
quy trình, lch trình giao kế hoch, nhim v KHCN, thm định đề tài, d án, theo dõi
kim tra điu chnh kế hoch, nghim thu kết qu theo đúng k kế hoch hàng năm.
9. V T chc cán b có trách nhim rà soát, kim tra năng lc đội ngũ Kế toán tt c
các đơn v. Nghiên cu, đề xut b sung cán b, tăng cường năng lc cho b máy qun lý
Tài chính Kế toán t B đến các đơn v; quy định và hướng dn đối vi các Trường trong
vic chun hoá giáo trình ging dy; đầu tư tăng cường thiết b, cơ s vt cht phc v
ging dy theo đúng quy định; kim tra, hướng dn vic b trí giáo viên, thuê hp đồng
lao động để khc phc tình trng dy vượt quá nhiu gi ca giáo viên để đảm bo nâng
cao cht lượng ging dy, chp hành tt Lut lao động.
10. V Hp tác quc tế có trách nhim hướng dn và kim tra các d án s dng ngun
vin tr không hoàn li thc hin tt Quy chế qun lý các d án ca ngành thu sn có
ngun kinh phí t bên ngoài nước (ban hành theo Quyết định s 676/1999/QĐ/BTS ngày
1/10/1999 ca B trưởng B Thu sn); ch động xây dng kế hoch đoàn ra hàng năm
theo đúng kế hoch, theo yêu cu hi nhp, bo đảm tiết kim cho ngân sách và phi hp
vi Văn phòng B trong trin khai thc hin.
11. V Kế hoch - Tài chính phi hp cùng V T chc cán b, Th trưởng các đơn v,
tp trung kin toàn b máy nhân s kế toán ti các đơn v; b sung cán b qun lý tài
chính ti cơ quan B; ch trì xây dng Quy chế qun lý thu, chi ngân sách trong ngành
Thu sn. Nghiên cu m tài khon chuyên thu ca B theo quy định. Nghiên cu, trình
B trưởng v vic giao thc hin cơ chế t ch tài chính đối vi các đơn v s nghip có
thu theo đúng quy định ca Lut pháp và phù hp vi thc tế hot động ca đơn v; xây
dng, hướng dn, ch đạo thc hin cơ chế lp kế hoch, d toán, giao kế hoch, d toán,
giám sát thc hin và thm tra quyết toán hàng năm.
Đôn đốc và đề xut bin pháp trình B trưởng x lý dt đim đối vi các đơn v không
thc hin tt vic quyết toán vn đầu tư XDCB. T năm 2005, kiên quyết không giao
nhim v kế hoch tài chính cho các đơn v yếu kém v qun lý tài chính kế toán, không
hoàn thành nhim v kế hoch năm trước, không quyết toán được các khon mc chi
ngân sách mà không có lý do chính đáng.
12. Thanh tra B có kế hoch thường xuyên thanh tra, kim tra vic thc hin Lut Ngân
sách và công tác Tài chính kế toán ti các đơn v hành chính, s nghip trc thuc B
Thu sn.
Yêu cu Th trưởng các V, Cc, Thanh tra, Văn phòng, các đơn v hành chính, s
nghip, các Chương trình, D án, các đơn v s dng kinh phí ngân sách chu trách nhim
t chc thc hin nghiêm Ch th này. V Kế hoch Tài chính có trách nhim theo dõi,
đôn đốc vic thc hin ca các đơn v và báo cáo B trưởng B Thu sn tình hình thc
hin Ch th này.
B TRƯỞNG B THU SN
T Quang Ngc