FTU Working Paper Series, Vol. 2 No. 3 (09/2021) | 145
CHUI CUNG NG BN VNG: KINH NGHIM T MT S
DOANH NGHIP THỜI TRANG NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HC CHO CÁC
DOANH NGHIP TRONG NGÀNH DT MAY VIT NAM
Ngô Th Minh Tâm
Sinh viên K56 Kinh doanh quc tế - Vin Kinh tế và Kinh doanh quc tế
Trường Đại hc Ngoi thương, Hà Ni, Vit Nam
Trn Thu Trang
Ging viên Vin Kinh tế và Kinh doanh quc tế
Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tt
Tình trng biến đổi khí hu nghiêm trng trên toàn thế gii cho thy nhng ảnh hưởng tiêu cc
ca ngành công nghip lên môi trường sinh thái. mt s quc gia, chính ph c t chc quc
tế đã ban hành các chính sách liên quan đến chui cung ng bn vng ca ngành công nghiệp, đặc
bit ngành dt may. Trong khi đó, chui cung ng ca các doanh nghip trong ngành dt may
Vit Nam vẫn chưa đạt được các mc tiêu phát trin bn vng v kinh tế, hội môi trường.
Bài viết tìm hiu vic phát trin chui cung ng bn vng ca mt s doanh nghip thi trang
nước ngoài điển hình, t đó rút ra các bài hc kinh nghim cho các doanh nghip trong ngành dt
may Vit Nam.
T khóa: Chui cung ng, chui cung ng bn vng, ngành dt may Vit Nam, doanh nghip
thi trang nước ngoài.
SUSTAINABLE SUPPLY CHAIN: CASE STUDY OF SOME FASHION
ENTERPRISES AND LESSONS FOR ENTERPRISES IN VIETNAM'S
TEXTILE INDUSTRY
Abstract
The worldwide climate change indicates negative impacts of business operations on the ecological
environment. So far, governments and international organizations in some countries have issued
policies related to sustainable supply chain in industries, especially in the garment and textile
industry. In this context, the supply chain of enterprises in the textile and garment industry in
Vietnam has not yet achieved its economic, social, and environmental goals. The paper examines
some typical foreign fashion enterprises that have succeeded in developing sustainable supply
chain then draws the lessons for enterprises in the garment and textile industry in Vietnam.
Keywords: Supply chain, sustainable supply chain, Vietnam’s textile and garment industry,
foreign fashion enterprises.
Working Paper 2021.2.3.11
- Vol 2, No 3
FTU Working Paper Series, Vol. 2 No. 3 (09/2021) | 146
1. Đặt vấn đề
Ngày nay, tính bn vng (sustainability) tr thành thut ng ph biến trong gii kinh doanh
cũng như trong các lĩnh vực khác ca hi. Đặc bit, vic lng ghép các thc hành v kinh tế,
môi trường hi vào vic qun chui cung ứng đã dẫn đến s xut hin thut ng “chuỗi
cung ng bn vững”. Do tác đng tiêu cc t các hoạt động kinh tế của con người, ngun tài
nguyên tr nên khan hiếm và tình trng ô nhiễm môi trường sinh thái ngày càng trm trng, chui
cung ng bn vng ngày càng nhận được s quan tâm t người tiêu dùng, các doanh nghip
các t chc quc tế trên thế gii.
S phát trin kinh tế nhanh chóng ca các quc gia đang phát triển đã to áp lc lên ngun tài
nguyên thiên nhiên của trái đất cũng như gây ra hàng lot nhng vấn đề hội môi trường.
Trong bi cảnh đó, hội ngày càng k vng doanh nghip thc hin trách nhim kinh tế cũng
như trách nhiệm hi. Hay nói cách khác, trách nhim ca doanh nghip không ch đơn thuần
to ra giá tr kinh tế còn phải có đóng góp tích cực trong vic gii quyết các vấn đề hi
môi trường. Đối vi các doanh nghip trong ngành dt may, vic thc hin trách nhim xã hi li
càng tr nên cp bách bi hoạt động sn xut ca các doanh nghiệp trong ngành tác động ln
đến môi trường sinh thái.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Khái nim v chui cung ng bn vng
Chui cung ng bn vng là mt chui cung ng khép kín ca dòng luân chuyn nguyên vt
liu sn phm thông qua vic tái chế phc hi nhng mặt hàng đã qua sử dụng, đưa chúng
quay tr li các chu trình sn xut thc hin các thc hành mang tính bn vững, tính đến các
mc tiêu v kinh tế, môi trường hi trong phát trin bn vng, xut phát t yêu cu ca khách
hàng các bên liên quan (Masoumik cng s, 2014). th nói, chui cung ng bn vng
hướng đến s cân và phát trin bn vng ba khía cnh: kinh tế, xã hội và môi trường.
2.2. Đặc điểm ca chui cung ng bn vng
Theo Báo cáo ca Cuc họp các nhà tư tưởng ni tiếng ca IUCN (2006) Sloan (2010), các
khía cnh ca tính bn vng trong chui cung ng cn tích hp ba khía cnh: kinh tế, hi
môi trường để to s cân bng gia các khía cnh này.
Th nht, khía cạnh môi trường liên quan đến các vấn đề ô nhiễm được đặt lên hàng đầu bao
gồm không khí, nước, đt, nguyên liu, tài nguyên khoáng sn năng lượng. Hơn na, nhng
chính sách để hn chế s ô nhim không khí, giảm lượng nước dùng cho sinh hoạt cũng như trong
quá trình sn xut. Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên vượt quá gii hạn lượng khoáng sn
và năng lưng hin có hay không. Nguyên vt liu sau khi s dụng đ sn xut ra thành phm
tái s dụng được hay không.
Th hai, khía cnh hi đề cập đến quyền con người, cam kết hi các vấn đề ni b
doanh nghiệp nên được quan tâm, nơi làm việc đảm bo sc khe cho người lao động hay
không. Công ty nhng hoạt động, chương trình đ giúp đỡ cộng đồng cũng như đồng hành
cùng vi các qu bo v cộng đồng như quyền tr em, những người mc bnh hay bo v s bình
đẳng gii trong hi. Các chính sách bo v người lao động, đảm bo s bình đẳng v màu da,
sc tc trên thế gii, và chính sách khuyến khích ph n đi làm và sáng tạo thay đổi cuc sng.
FTU Working Paper Series, Vol. 2 No. 3 (09/2021) | 147
Th ba, khía cnh kinh tế chú trọng đến tình hình tài chính, th trường, th phn cu trúc
ca th trường. 5 yếu tố: độ tin cy, s đáp ng, tính linh hot, hoạt động tài chính cht
ng mà công ty nên s dụng để đánh giá tình trạng kinh tế ca th trường cũng như của công ty
mình. Một công ty khi đáp ng các yêu cu v hội môi trường mà vn duy trì tình trng tài
chính mc ổn định, thm chí phát triển hơn thì chuỗi cung ng của công ty đang nằm các điểm
giao nhau ca các hoạt đng kinh tế, hội môi trường, nhng hoạt động các t chc
tham gia vào đó không những tác động tích cực đến môi trường t nhiên hi mà còn mang
li li ích kinh tế lâu dài và li thế cnh tranh cho t chc.
2.3. Các nghiên cu trước đây về chui cung ng bn vng
Trên thế gii, đến nay đã mt s nghiên cu v chui cung ng bn vng ca doanh nghip
trong ngành nông sn và dt may. Các nghiên cu này tp trung v khía cnh ng dng blockchain
vào s phát trin bn vng phân tích các hoạt động ca doanh nghiệp liên quan đến tính bn
vng chui cung ng.
Esmaeilian cng s (2020) cho thy ng dng blockchain trong thi đại ng ngh 4.0
vào s phát trin chui cung ng bn vng nhm thúc đẩy hành vi xanh ca ngưi tu dùng,
nâng cao kh năng hin th của ng đời sn phẩm, tăng hiệu qu ca h thng trong khi gim
chi phí phát trin và hoạt động, thúc đẩy giám sát bn vng và báo cáo hiu sut trên mạngi
chui cung ng.
Nghiên cu ca Vu Trinh (2021) nhằm phân ch điểm mạnh, điểm yếu, hội thách
thc ca chui cung ng ng dụng blockchain đối vi các sn phm nông sn ti Vit Nam. Theo
các tác gi, vic ng dng công ngh blockchain trong chui cung ứng được k vng s thúc đy
s phát trin bn vng ca nông nghip Vit Nam.
Turker Altuntas (2014) tìm hiu v qun lý chui ung ng bn vng trong ngành thi trang
nhanh qua phân tích các báo cáo ca 9 công ty (Calida, Mago, C&A, H&M, Inditex, Marimekko,
Oberalp, Puma Switcher) qua đó cho thy những phương thức các công ty này thc hin
bn vng chui cung ng.
Các nghiên cu này ch yếu tp trung vào vic áp dụng blockchain đ phát trin chui cung
ng bn vững hơn trong thời đại công nghip 4.0 nói chung và ngành nông sn nói riêng. Mc dù
đã có nghiên cứu v chui cung ng bn vững đối vi ngành thi trang, tuy nhiên nghiên cu này
mi ch phân tích tng quát các hoạt động bn vng ca mt s doanh nghip thi trang ch chưa
đưa ra bài học kinh nghim c th cho các doanh nghip trong ngành mt quc gia c th.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm tác gi s dng phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk research) các phương pháp
nghiên cứu định tính để thu thp và x lý d liu. C th như sau:
Phương pháp thống phân tích: Da vào các s liệu báo cáo hàng năm của mt s doanh
nghip thời trang nước ngoài bao gm Global Sustainability Report hằng năm của Gap Inc,
Sustainability Performance Report hằng năm của H&M và Annual report ca Levi Strauss & Co,
tác gi phân tích đim thành công ca chui cung ng ca các doanh nghip này. Tác gi la chn
các doanh nghip thời trang nước ngoài như Gap Inc, H&M Levi Strauss & Co để tìm hiu
các doanh nghiệp này đều đang theo đui hoàn thin chui cung ng bn vng thông qua các
FTU Working Paper Series, Vol. 2 No. 3 (09/2021) | 148
mc tiêu thiết thc v nguyên liệu, con người môi trường, đồng thi h đang phát trin kinh
doanh ti th trường Vit Nam.
Phương pháp suy lun: T các phân tích các đin hình các doanh nghip của nước ngoài, tác
gi s dụng phương pháp suy luận din gii quy np nhm rút ra các bài hc kinh nghim v
phát trin chui cung ng bn vng cho các doanh nghip trong ngành dt may Vit Nam.
4. Kết qu nghiên cu
Các thc hành v chui cung ng bn vng ca Gap Inc, Levi Strauss & Co H&M bao
gm: thc hành v kinh tế, thc hành v xã hi và thc hành v môi trường.
4.1. Thc hành v kinh tế
Đảm bo ngun nguyên liệu đầu vào
Bông nguyên liu thô chính trong hoạt động sn xut ca các công ty. Để to ra c sn
phm bn vng thì ngun nguyên liệu đầu vào cũng phải bn vng. Khong 91% sn phm ca
Levi Strauss & Co làm t bông, vy tính bn vng ca ngun cung bông rt quan trọng đối
vi hoạt động kinh doanh của công ty. Hơn thế na, Levi Strauss & Co không t trng bông,
nhưng để đáp ng nhu cầu đầu vào v s ng bông, công ty c phần trong các sở trng
bông và quyết định vic bông s được trồng như thế nào và tác động ca quá trình/cách thc trng
bông đến nơi trồng như thế nào. Bên cạnh đó, công ty cũng hp tác vi những người nông dân
trng bông bn vững hơn, giảm s dụng nước và hóa chất, đồng thời tăng năng suất. Công ty cam
kết đạt được mc tiêu cung cp 100% bông bn vững hơn trong các hoạt động của mình đang
trên đường biến điều đó thành hiện thực. Để làm được điều này, công ty hp tác vi Better Cotton
Initiative (BCI) để giúp nông dân s dụng nước hiu qu hơn và các phương pháp trồng bông năng
sut hơn. C thể, năm 2020, bông có nguồn gc bn vng ti Levi Strauss & Co chiếm 75% (Báo
cáo hằng năm của Levi Strauss & Co, 2020).
Trong khi ti H&M, năm 2016 và 2017 là năm mà tỷ l nguyên vt liệu đưc tái chế dưới 1%,
lần lượt 0,7% và 0,5%. Các năm tiếp theo thì t l này có xu hướng tăng liên tục, đỉnh điểm
năm 2020, tỷ l nguyên vt liệu được tái chế đã tăng hơn gấp đôi so với năm 2019. Vi nguyên
vt liu ngun gc bn vng, t l nguyên vt liu có ngun gc bn vững tăng qua các năm,
t năm 2018 đến năm 2020, t l này luôn trên 50% (Báo cáo phát trin bn vng ca H&M,
2020).
Quy trình sn xut thân thiện môi trường
Th nht, t năm 2019, chuỗi cung ng ca Gap Inc đã s thay đổi lớn. Thay đổi đó thể
hin vòng đời sn phm ca công ty được thc hiện dưới dng vòng khép kín vi vic s dng
đầu vào các nguyên vt liu tái chế (Báo cáo hàng năm của Gap Inc, 2019). Chui giá tr ca
H&M cũng dạng vòng tròn khép kín bao gồm các bước t ý tưởng đến thiết kế phát trin
các sn phm dch v, la chn phát trin nguyên liu thô, nhà cung cp vt liu sn
phm, vn chuyn, bán hàng và khách hàng - ngưi s dng, dch v sa cha hàng may mc, tái
s dng và tái chế (Báo cáo phát trin bn vng ca H&M, 2020).
Th hai, Levi Strauss & Co H&M thành công trong vic thiết kế sn phm. Vi mc tiêu
hướng ti là phải suy nghĩ ngay từ đầu v cách công ty có th gim thiểu đáng kể vic s dng tài
nguyên thiên nhiên, tăng ng áp dng các la chn thay thế cho nguyên liu thô c gng
“khép kín” hướng ti các sn phm hoàn chnh và tái s dng sn phm.
FTU Working Paper Series, Vol. 2 No. 3 (09/2021) | 149
Các sn phm bn vng s khép kín chui cung ng qua vic tái chế và tái s dng sn phm.
H&M có các hoạt động như thu gom quần áo đã qua s dng lắp đặt h thng tái chế. Năm
2019, H&M đã thu gom được 29.005 tn vải tương đương với hơn 145 triu áo phông (Báo cáo
phát trin bn vng ca H&M, 2019). Sau khi thu gom, quần áo được phân thành ba loi: Mc li
(qun áo có th mc li s được bán dưới dng quần áo cũ), tái s dng (qun áo và hàng dệt cũ sẽ
được chuyn thành các sn phm khác, chng hạn như vải lau) và tái chế (mi th khác được biến
thành si dệt và được s dụng để làm vt liu cách nhit). Bên cạnh đó, Levi Strauss & Co có các
dch v sa cha ti các của hàng để kéo dài thi gian s dng sn phm.
Th ba, các doanh nghip đưc nghn cu đều chuyn sang s dng hóa cht ít tác động
tiêu cực đến i tng sinh thái n hoặc gim lượng hóa cht s dụng. Levi Strauss & Co đã
thành công trong vic s dng công ngh laze đ to ra sn phm nhanh n và s dng ít hơn
12 hóa chất (Báo cáo ng năm của Levi Strauss & Co, 2018). Đầu m 2020, Levi Strauss &
Co đã hoàn thành cam kết ZDHC (Zero Discharge of Hazardous Chemicals). Cuối năm 2019,
120 mt hàng may mc ch đo ca Levi Strau & Co nhà cung cp vi và 200 nhà cung cp
hóa cht đang trin khai Chương trình hóa hc sàng lc trong các s vt cht ca h (Báo
cáo hàng năm ca Levi Strauss & Co, 2019). Năm 2020, 100% chui cung ng dt may và da
ca H&M trong đó sự tham gia ca hơn 553 nhà cung cấp đã tham gia chương trình ZDHC
t l các n cung cp tuân th danh sách các cht b hn chế ca ZDHC 88% (Báo cáo
phát trin bn vng ca H&M, 2020).
Th tư, các ca hàng ca Gap Inc, Levi Strauss & Co H&M ch yếu s dng các bao
làm t giy. Hiện nay, H&M đang thực hin chiến dch không s dng bao giy. Nếu khách
hàng s dng túi giy s phi tr phí. Hơn thế, ca hàng còn gii thiu túi s dng nhiu ln bán
ti cửa hàng. Năm 2019, công ty 84% bao bì được tái chế hoc có ngun gc bn vng so vi
năm 2018 (Báo cáo phát trin bn vng ca H&M, 2019). Đ tránh vic các bao b li thi,
H&M đang thực hin chiến dch mi: H thng bao giấy đa nhãn hiệu th tái chế được
làm t giấy đã được chng nhn. Do đó, các thương hiu ca H&M th d dàng điu chnh
nhãn theo nhu cu ca khách hàng, giúp loi b vic lãng phí do bao bì li thi.
Hp tác vi các bên trong chui cung ng bn vng
Để thc hiện được vic loi b chất độc trong chui cung ng, công ty phi liên kết vi các
bên có cách thc x lý hóa cht hiu qu nht. C th, trong vấn đề này Gap Inc có 3 đối tác sau:
Zero Discharge of Hazardous Chemicals (ZDHC), the Apparel and Footwear International RSL
Management (AFIRM) Group và the Sustainable Apparel Coalition (SAC). Thêm vào đó, công ty
cũng tích cực truyn thông v yêu cu s an toàn và vấn đề s dng hóa chất đối vi các nhà cung
cp. Các nhà cung cp phi tuân th b quy tc ng x (Code of Vendor Conduct - COVC) và k
vng ti thiểu (Mill Minimum Expectations). Gap Inc cũng đã thông qua các nn tng trc tuyến
để h tr thu thp và phân tích tn kho hóa cht và d liu s dng hóa cht t 150 nhà cung cp
sở nhà máy. Nh đó, các nhà cung cấp của Gap Inc đang có xu hướng chuyển đổi sang s
dng các cht hóa thân thin với môi trường hơn. Đối vi khách hàng, Gap Inc cũng tương tác sâu
hơn với khách hàng, khuyến khích h đưa ra nhng la chn bn vng, bắt đầu vi nhng loi
trang phc h chọn mua cho đến hành vi ca h đối vi nhng trang phc h không còn mc na.
Để làm được điều này, công ty tích cc truyền đạt các n lc nhằm gia tăng tính bền vng ca sn
phẩm thông qua trưng bày ca hàng, t sn phm, dán nhãn sn phm, mng hi các