intTypePromotion=1

Chương 2 - Cán cân thanh toán quốc tế

Chia sẻ: Tran Anh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

0
125
lượt xem
8
download

Chương 2 - Cán cân thanh toán quốc tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tìm hiểu các khái niệm liên quan đến cán cân thanh toán Tìm hiểu cấu trúc cán cân thanh toán Tiếp cận cách phân tích và đánh giá tình trạng cán cân thanh toán Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến cán cân thanh toán

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 2 - Cán cân thanh toán quốc tế

  1. CHƯƠNG 2 CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ THE BALANCE OF PAYMENT ©2006 Nguyen Thi Hong Vinh Mục tiêu Tìm hiểu các khái niệm liên quan đến cán cân thanh toán Tìm hiểu cấu trúc cán cân thanh toán Tiếp cận cách phân tích và đánh giá tình trạng cán cân thanh toán Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến cán cân thanh toán ©Nguyen Thi Hong Vinh NỘI DUNG CHÍNH 2.1 Khái niệm,đặc điểm và nguyên tắc hạch toán BOP 2.2 Cấu trúc của BOP 2.3 Thặng dư và thâm hụt BOP 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến BOP ©Nguyen Thi Hong Vinh 1
  2. 3.1 Khái niệm,đặc điểm và nguyên tắc hạch toán BOP Nguyen Thi Hong Vinh Khái niệm Cán cân thanh toán là gì? Cán cân thanh toán (Balance of Payment) của một quốc gia là một bản báo cáo thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm. ©Nguyen Thi Hong Vinh Khái niệm Các giao dịch kinh tế là các giao dịch về: - Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ; - Thu nhập của người lao động, thu nhập từ hoạt động đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp; - Chuyển giao vãng lai một chiều; - Chuyển giao vốn một chiều; - Chuyển giao vốn vào trong nước và chuyển vốn ra nước ngoài trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào các giấy tờ có giá; ©Nguyen Thi Hong Vinh 2
  3. Khái niệm Người cư trú bao gồm các tổ chức hoặc cá nhân trong nước Ngoài ra, người cư trú còn bao gồm: - Văn phòng đại diện ở nước ngoài của các tổ chức trong nước; - Công dân trong nước cư trú ở nước ngoài dưới 12 tháng; - Công dân trong nước đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng nước ngoài không kể thời hạn - Người nước ngoài cư trú ở VN từ 12 tháng trở lên (Theo quy định điều 3 Nghị định 164/1999/NĐ CP về quản lý Cán cân thanh toán quốc tế của VN) ©Nguyen Thi Hong Vinh Khái niệm Người không cư trú bao gồm các tổ chức hay cá nhân ở nước ngoài Ngoài ra, người không cư trú còn bao gồm: - Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài ở trong nước - Công dân trong nước cư trú ở nước ngoài trên 12 tháng - Công dân nước ngoài đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng trong nước không kể thời hạn - Người nước ngoài cư trú ở trong nước dưới 12 tháng ©Nguyen Thi Hong Vinh Khái niệm Ở Việt Nam: - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì, lập, theo dõi và phân tích cán cân thanh toán - Đồng tiền hạch toán là USD ©Nguyen Thi Hong Vinh 3
  4. Ý nghĩa BOP –Trạng thái BOP ảnh hưởng trực tiếp lên tỷ giá hối đoái, là công cụ quan trọng phát tín hiệu về tình trạng của nền kinh tế, về các vấn đề kinh tế vĩ mô –BOP có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với Chính phủ Doanh nghiệp ©Nguyen Thi Hong Vinh Đặc điểm BOP Ghi chép các luồng chu chuyển hàng hóa, dịch vụ hay tài sản Ghi chép các thay đổi về TS Nợ và TS Có giữa Người cư trú và Người không cư trú Giống b/c về nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp, cán cân thanh toán cho biết, trong một thời kỳ nhất định, một quốc gia có các nguồn tiền từ đâu và sử dụng nguồn tiền đó như thế nào Minh hoạ ©Nguyen Thi Hong Vinh Nguyên tắc hạch toán BOP Nguyên tắc bút toán kép: một bút toán ghi nợ bao giờ cũng có một bút toán ghi có tương ứng và ngược lại; Các giao dịch được ghi nợ là các giao dịch làm phát sinh cầu ngoại tệ Các giao dịch được ghi có là các giao dịch làm phát sinh cung ngoại tệ ©Nguyen Thi Hong Vinh 4
  5. BOP – bút toán kép Ghi Có Ghi Nợ -Xuất khẩu hàng hóa -Nhập khẩu hàng hóa -Xuất khẩu dịch vụ -Nhập khẩu dịch vụ -Tiếp nhận thu nhập -Chuyển trả thu nhập -Tiếp nhận viện trợ, chuyển tiền -Cấp viện trợ, chuyển tiền đi về -Tiếp nhận vốn, tài sản -Chuyển giao vốn, tài sản -Tăng tài sản trong nước của -Giảm tài sản trong nước của người không cư trú người không cư trú -Giảm tài sản ở nước ngoài của -Tăng tài sản ở nước ngoài của người cư trú người cư trú Lưu ý: - “trong nước” / “nước ngoài” căn cứ theo quốc gia của người cư trú ©Nguyen Thi Hong Vinh Ví dụ Hãy hạch toán các nghiệp vụ vào BOP của Việt Nam 1. Nhà XK gạo VN 1triệu tấn gạo trị giá 2triệu USD sang Mỹ. Tiền được chuyển vào TK Vietcombank mở tại Mỹ 2. VN NK 10triệu JPY máy móc từ Nhật. Tiền được chuyển trả từ TK ACB mở tại Nhật. 3. Dự án FDI vào VN của Singapore trị giá 10tr USD trong đó 5triệu là máy móc, 2triệu là tiền chuyên viên, 3 triệu chuyển vào TK của STB ở Singapore ©Nguyen Thi Hong Vinh 3.2 Cấu trúc của BOP Nguyen Thi Hong Vinh 5
  6. 3.2 CẤU TRÚC CỦA BOP Cán cân thanh toán gồm 4 bộ phận chính: - Cán cân vãng lai - Cán cân vốn - Cán cân tổng thể - Cán cân bù đắp chính thức ©Nguyen Thi Hong Vinh 3.2 CẤU TRÚC CỦA BOP Cán cân vãng lai (CA) – Phản ánh tập trung các giao dịch trao đổi tài sản thực (hàng hóa, dịch vụ), chi trả thu nhập (lương, lãi), và các khoản chuyển giao một chiều vì mục đích tiêu dùng (viện trợ, kiều hối) Cán cân vốn (KA) – Phản ánh tập trung các giao dịch trao đổi tài sản tài chính (chứng khoán, tín dụng, tiền gởi, tiền mặt, và các chứng quyền sở hữu tài sản khác) Cán cân dự trữ chính thức (OR) – Phản ánh tập trung các giao dịch liên quan đến dự trữ ngoại hối của chính phủ nhằm can thiệp tỷ giá, hoặc điều chỉnh trạng thái mất cân bằng BOP Nhầm lẫn và sai sót thống kê (eo) ©Nguyen Thi Hong Vinh Khoản mục giao dịch Nợ (-) Có (+) CÁN CÂN VÃNG LAI -35 1. Xuất khẩu, Nhập khẩu hàng hóa + 400 2. Xuất khẩu, Nhập khẩu dịch vụ -450 3. Tiếp nhận, Chi trả thu nhập (lương, lãi, cổ tức) -10 +2 4. Chuyển giao vãng lai một chiều (viện trợ, kiều hối) + 23 CÁN CÂN VỐN + 30 5. Đầu tư trực tiếp (ra nước ngoài, vào trong nước) + 120 6. Đầu tư gián tiếp (ra nước ngoài, vào trong nước) + 20 7. Tài sản khác (tín dụng, tiền gởi, khác) -130 + 30 8. Nhầm lẫn và sai sót thống kê -10 CÁN CÂN DỰ TRỮ CHÍNH THỨC +5 9. Dự trữ chính thức +5 Dự trữ Vàng, ngoại tệ, SDR, Tín dụng IMF, Vay khác +5 CÁN CÂN THANH TOÁN 0 0 ©Nguyen Thi Hong Vinh 6
  7. Cán cân Vãng lai (BCA) Thương mại hàng hóa – Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa Thương mại dịch vụ – Xuất khẩu và nhập khẩu dịch vụ Thu nhập – Thu và chi trả lương, thu nhập từ đầu tư (tiền lãi, cổ tức) Chuyển giao một chiều vì mục đích tiêu dùng – Viện trợ không hoàn lại, chuyển tiền tư nhân, quà biếu Cán cân Vãng lai = số dư tài khoản Vãng lai ©Nguyen Thi Hong Vinh Cán Cân Vốn (BKA) Chuyển giao vốn một chiều – Viện trợ phát triển cơ sở hạ tầng, Xóa nợ vay Đầu tư trực tiếp – Đầu tư mới, Hợp nhất và Sát nhập Đầu tư gián tiếp – Cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán phái sinh Đầu tư khác – Tín dụng thương mại, Tín dụng ngân hàng, Tiền mặt, Tiền gởi Cán cân Vốn = số dư tài khoản Vốn ©Nguyen Thi Hong Vinh CÁN CÂN CƠ BẢN (BB) Cán cân cơ bản bằng tổng hai cán cân: cán cân vãng lai + cán cân vốn dài hạn Cán cân cơ bản phản ánh tương đối tổng quát tình trạng nợ nước ngoài của một quốc gia Tình trạng cán cân cơ bản ảnh hưởng lâu dài đến nền kinh tế và tỷ giá hối đoái ©Nguyen Thi Hong Vinh 7
  8. Dự trữ chính thức Dự trữ vàng và ngoại tệ của chính phủ Dự trữ SDR tại IMF Tài sản dự trữ khác Tài trợ ngoại lệ – Quan hệ tín dụng với chính phủ các nước (các NHTW khác) Cán cân dự trữ (bù đắp) chính thức ©Nguyen Thi Hong Vinh CÁN CÂN TỔNG THỂ (OB) Cán cân tổng thể bằng tổng hai cán cân: cán cân vãng lai + cán cân vốn; Trong thực tế, cán cân tổng thể còn bao gồm một hạng mục được gọi là nhầm lẫn và sai sót ©Nguyen Thi Hong Vinh ©Nguyen Thi Hong Vinh 8
  9. ©Nguyen Thi Hong Vinh 3.3 THẶNG DƯ VÀ THÂM HỤT CÁN CÂN THANH TOÁN Nguyen Thi Hong Vinh 3.3 THẶNG DƯ VÀ THÂM HỤT CÁN CÂN THANH TOÁN Với nguyên tắc bút toán kép, cán cân thanh toán luôn cân bằng Khi nói cán cân thanh toán thâm hụt hay thặng dư là các nhà kinh tế muốn nói đến thâm hụt hay thặng dư của một nhóm các cán cân bộ phận nhất định trong cán cân thanh toán ©Nguyen Thi Hong Vinh 9
  10. Đẳng thức cơ bản của BOP Trạng thái cán cân bộ phận – Thâm hụt (Tổng Có < Tổng Nợ) – Thặng dư (Tổng Có > Tổng Nợ) – Cân bằng (Tổng Có ~ Tổng Nợ) Đẳng thức cơ bản của BOP – Cán cân tổng thể luôn ở trạng thái cân bằng CA + KA + OR = 0 (không có sai sót thống kê, nghĩa là eo = 0) ©Nguyen Thi Hong Vinh 3.3.1 THẶNG DƯ VÀ THÂM HỤT CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CCTM có thể cho biết: - Xu hướng vận động của CCVL - Mức độ mở cửa của nền kinh tế - Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Tình trạng CCTM ảnh hưởng trực tiếp và nhanh chóng đến tỷ giá, tăng trưởng kinh tế và lạm phát Ví dụ, CCTM thâm hụt thường tác động làm tỷ giá tăng, đồng nội tệ giảm giá… ©Nguyen Thi Hong Vinh 3.3.2 THẶNG DƯ VÀ THÂM HỤT CÁN CÂN VÃNG LAI Tình trạng CCVL ảnh hưởng trực tiếp và nhanh chóng đến tỷ giá, tăng trưởng kinh tế và lạm phát Nếu thặng dư, nó phản ánh tài sản có ròng của quốc gia tăng lên Nếu thâm hụt, nó phản ánh tài sản nợ ròng của quốc gia tăng lên ©Nguyen Thi Hong Vinh 10
  11. 3.3.3 THẶNG DƯ VÀ THÂM HỤT CÁN CÂN CƠ BẢN Cán cân cơ bản phản ánh tổng quát tình trạng nợ nước ngoài của một quốc gia vì vốn dài hạn có đặc trưng của sự phân phối lại thu nhập tương đối ổn định trong một thời gian dài giữa một quốc gia và phần thế giới còn lại ©Nguyen Thi Hong Vinh 3.3.3 THẶNG DƯ VÀ THÂM HỤT CÁN CÂN CƠ BẢN Sự bù đắp cho nhau giữa thặng dư của CCVL và thâm hụt cán cân vốn dài hạn có thể được duy trì lâu dài ©Nguyen Thi Hong Vinh BOP 1 2 3 4 5 6 7 CA 0 -5 -5 -5 +5 +5 -5 KA 0 +5 +3 +6 -6 -3 -5 BOP 0 0 -2 +1 -1 +2 -10 R 0 0 +2 -0.8 +0.7 0 +5.8 0 0 0 +0.2 -0.3 +2 -4.2 33 ©Nguyen Thi Hong Vinh 11
  12. Câu hỏi Phân tích trường hợp quốc gia ở trong tình huống 4, 5, 6, 7. Moät nöôùc ngheøo neân choïn tröôøng hôïp naøo? Neáu BOP 0, R 0 thì tyû giaù hoái ñoaùi thay ñoåi theá naøo? ©Nguyen Thi Hong Vinh 3.3.3 THẶNG DƯ VÀ THÂM HỤT CÁN CÂN CƠ BẢN Một quốc gia có CCVL thâm hụt đồng thời có các luồng vốn dài hạn ròng chạy ra; điều này làm cho cán cân cơ bản bị thâm hụt nặng nề, đây có phải là một tín hiệu xấu của nền kinh tế? Giải thích ©Nguyen Thi Hong Vinh 3.3.3 THẶNG DƯ VÀ THÂM HỤT CÁN CÂN CƠ BẢN Một quốc gia có cán cân cơ bản thặng dư, trong đó luồng vốn ròng dài hạn chảy vào lớn hơn mức thâm hụt CCVL. Bạn đánh giá nền kinh tế này như thế nào? ©Nguyen Thi Hong Vinh 12
  13. 3.3.4 THẶNG DƯ VÀ THÂM HỤT CÁN CÂN TỔNG THỂ Dưới chế độ tỷ giá cố định: - Tình trạng mất cân bằng cán cân tổng thể cho biết áp lực dẫn đến phá giá hay nâng giá nội tệ; - Để duy trì tỷ giá cố định, NHTW dùng dự trữ ngoại hối để can thiệp CA + KA = - OR ©Nguyen Thi Hong Vinh 3.3.4 THẶNG DƯ VÀ THÂM HỤT CÁN CÂN TỔNG THỂ Dưới chế độ tỷ giá thả nổi: - Cán cân tổng thể luôn có xu hướng vận động trở lại trạng thái cân bằng CA + KA = 0 hoặc CA = - KA – Trạng thái thâm hụt (thặng dư) của CA được tài trợ bằng trạng thái thặng dư (thâm hụt) của KA – Tỷ giá tự động thay đổi, qua đó điều chỉnh trạng thái BOP ©Nguyen Thi Hong Vinh Các mối liên hệ kinh tế vĩ mô (đơn giản hóa) C là tiêu dùng, I là vốn chi tiêu cố định (đầu tư), X là xuất khẩu, M là nhập khẩu, S là tiết kiệm Chi phí GDP = C + I + (X - M) Thu nhập GDP = C + S Tài khoản vãng lai CAB = X – M – Cán cân thương mại về hàng hoá và dịch vụ cộng với thu nhập ròng của các tài sản có/nợ quốc tế Sắp xếp lại: CAB = S – I – Nói cách khác: tài khoản vãng lai phản ánh quyết định về tiết kiệm và đầu tư cũng như năng lực cạnh tranh (tỷ giá và lạm phát) hay cũng là các rào cản thương mại ©Nguyen Thi Hong Vinh 13
  14. Cán cân thanh toán phải cân bằng Cán cân tài khoản vốn KAB = I – S CAB = – KAB (bao gồm bất cứ thay đổi nào về dự trữ ngoại tệ (tăng = –)) Trong cơ chế tỷ giá thả nổi và không có can thiệp tỷ giá – NHTW có thể không bao giờ bị không còn dự trữ ngoại tệ – Những điều chỉnh do mất cân đối giữa tài khoản vãng lai và tài khoản vốn sẽ được thực hiện trên thị trường – Tích luỹ trên tài khoản vãng lai qua hàng năm sẽ củng cố trạng thái đầu tư ròng quốc tế của một quốc gia (giá trị theo giá hiện thời) ©Nguyen Thi Hong Vinh 3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến BOP •Các yếu tố tác động đến cán cân vãng lai •Các yếu tố tác động đến cán cân vốn Nguyen Thi Hong Vinh 3.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai Tăng trưởng kinh tế Tỷ giá hối đoái Lạm phát Các rào cản thương mại ©Nguyen Thi Hong Vinh 14
  15. Tăng trưởng kinh tế Quốc gia có mức tăng trưởng kinh tế cao thường trải qua thời kỳ thâm hụt cán cân thương mại ©Nguyen Thi Hong Vinh TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Tỷ giá biến động tác động lên XK và NK Trong điều kiện hệ số co giãn của cầu hàng hóa XK và cầu hàng hóa NK tương đối cao thì khi tỷ giá tăng sẽ làm tăng XK và giảm NK; điều này có thể dẫn đến cải thiện CCVL ©Nguyen Thi Hong Vinh TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Trong quá khứ, nhiều nền kinh tế thường sử dụng biện pháp phá giá nội tệ để cải thiện CCVL Ngày nay, nhiều nền kinh tế thực hiện chính sách duy trì đồng tiền yếu để tạo lợi thế cạnh tranh về giá và cải thiện CCVL ©Nguyen Thi Hong Vinh 15
  16. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Cơ sở lý thuyết (điều kiện Marshall- Lerner) cũng như bằng chứng thực nghiệm (hiệu ứng tuyến J) chỉ ra rằng phá giá không phải lúc nào cũng dẫn đến cải thiện CCVL; ©Nguyen Thi Hong Vinh TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Về mặt lý thuyết, điều kiện Marshall- Lerner chỉ ra rằng: - Phá giá nội tệ sẽ có ảnh hưởng tích cực đến CCVL nếu như tổng giá trị hệ số co giãn (hệ số co giãn cầu XK +hệ số co giãn cầu NK) lớn hơn 1 ©Nguyen Thi Hong Vinh TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Điều kiện Marshall-Lerner chỉ ra rằng: - Phá giá tạo ra hai hiệu ứng, hiệu ứng giá và hiệu ứng lượng - Hiệu ứng giá là nhân tố làm cho CCVL xấu đi - Hiệu ứng lượng là nhân tố góp phần cải thiện CCVL - Tình trạng CCVL sau khi phá giá phụ thuộc vào tính trội của hiệu ứng khối lượng hay hiệu ứng giá cả ©Nguyen Thi Hong Vinh 16
  17. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Các bằng chứng thực nghiệm chỉ ra rằng: - Phá giá thường không tránh được hiệu ứng tuyến J - CCVL thường xấu đi sau khi phá giá, sau đó dần dần mới được cải thiện theo thời gian ©Nguyen Thi Hong Vinh TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Hiệu ứng tuyến J: Cán cân vãng lai Thặng dư(+) Tuyến J t1 t2 t3 0 Thâm hụt (+) ©Nguyen Thi Hong Vinh TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ba nguyên nhân chính giải thích hiệu ứng tuyến J: - Phản ứng của người tiêu dùng diễn ra chậm - Phản ứng của người sản xuất diễn ra chậm - Cạnh tranh không hoàn hảo ©Nguyen Thi Hong Vinh 17
  18. LẠM PHÁT Một quốc gia có mức lạm phát cao hơn so với các đối tác thương mại thường trải qua thời kỳ thâm hụt CCVL ©Nguyen Thi Hong Vinh Các rào cản thương mại Nhiều quốc gia sử dụng các rào cản thương mại để bảo vệ CCVL Biện pháp này không thích hợp trong bối cảnh tự do hóa thương mại ©Nguyen Thi Hong Vinh 3.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vốn Lãi suất Các loại thuế Các biện pháp kiểm soát vốn Các kỳ vọng về thay đổi tỷ giá ©Nguyen Thi Hong Vinh 18
  19. 3.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vốn Lãi suất - Lãi suất ở một quốc Các loại thuế gia tăng sẽ làm cho Các biện pháp kiểm các tài sản tài chính soát vốn của quốc gia đó hấp dẫn các nhà đầu tư Các kỳ vọng về thay nước ngoài đổi tỷ giá cán cân vốn có thể được cải thiện trong ngắn hạn ©Nguyen Thi Hong Vinh 3.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vốn Lãi suất - Áp dụng các loại thuế Các loại thuế đánh trên lãi vốn Các biện pháp kiểm (capital gain) hoặc soát vốn đánh trên các khoản Các kỳ vọng về thay đổi thu nhập đầu tư (cổ tức tỷ giá và lãi cho vay) sẽ làm cho các chứng khoán không còn hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài cán cân vốn có thể bị xấu đi ©Nguyen Thi Hong Vinh 3.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vốn Lãi suất - Các nhà đầu tư lựa chọn đầu tư vào các Các loại thuế chứng khoán nước Các biện pháp ngoài nếu mức sinh kiểm soát vốn lợi cao hơn Các kỳ vọng về - Mức sinh lợi của chứng khoán nước thay đổi tỷ giá ngoài phụ thuộc vào mức sinh lợi danh nghĩa của chứng khoán và mức thay đổi tỷ giá ©Nguyen Thi Hong Vinh 19
  20. 3.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vốn Lãi suất - Khi một đồng tiền tăng Các loại thuế giá, mức sinh lợi của Các biện pháp chứng khoán ghi bằng kiểm soát vốn đồng tiền đó sẽ tăng - Một đồng tiền được kỳ Các kỳ vọng về vọng là tăng giá thì các thay đổi tỷ giá chứng khoán ghi bằng đồng tiền đó sẽ hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài - Cán cân vốn của một quốc gia có thể được cải thiện nếu đồng tiền của quốc gia đó được kỳ vọng là tăng giá ©Nguyen Thi Hong Vinh Việt Nam Định hướng chính sách – Tự do hóa các giao dịch vãng lai – Tiếp tục lộ trình từng bước tự do hóa các giao dịch vốn một cách thận trọng và có chọn lọc – Tiếp tục thực hiện chế độ tỷ giá hối đoái cố định đơn tệ có điều chỉnh theo hướng thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài – Phát triển thị trường ngoại tệ theo hướng đa dạng hóa các công cụ giao dịch – Từng bước chuyển các quan hệ vay mượn-hoàn trả sang quan hệ mua-bán tài sản tài chính, hạn chế tình trạng đô-la-hóa, và cải thiện khả năng chuyển đổi của đồng VND ©Nguyen Thi Hong Vinh ©Nguyen Thi Hong Vinh 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2