intTypePromotion=3

Chương 4 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Chia sẻ: Lanh Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
90
lượt xem
10
download

Chương 4 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thuế tiêu thụ đặc biệt (“excise duty”, viết tắt là TTĐB) là một loại thuế gián thu đánh vào một thu, số ít hàng hóa dịch vụ chưa thật cần thiết đối với nhu cầu thiết yếu của nhân dân, hoặc cần tiết kiệm, hướng dẫn tiêu dùng một cách hợp lý Tính chất “đặc biệt” của hàng hóa

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 4 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

  1. 9/5/2012 Chương 4: Thuế tiêu thụ đặc biệt THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ I Khái quát về thuế TTĐB VIỆT NAM II Tác dụng của thuế TTĐB III Nguyên tắc đánh thuế TTĐB CHƯƠNG 4: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BiỆT IV Nội dung cơ bản của thuế TTĐB Chương 2: Thuế tiêu thụ đặc biệt 1. Khái niệm thuế TTĐB: I Khái quát về thuế TTĐB 1. Khái niệm thuế TTĐB Thuế tiêu thụ đặc biệt (“excise 2. Đặc điểm của thuế TTĐB duty”, viết tắt là TTĐB) là một 3. Quá 3 Q á trình hình thành và phát triển à loại thuế gián thu đánh vào một thu, của luật thuế TTĐB số ít hàng hóa dịch vụ chưa thật cần thiết đối với nhu cầu thiết II Tác dụng của thuế TTĐB yếu của nhân dân, hoặc cần tiết kiệm, hướng dẫn tiêu dùng một III cách hợp lý Nội dung cơ bản của thuế TTĐB Tính chất “đặc biệt” của hàng hóa 2.Đặc điểm Thuế gián thu 1 2 3 Việc tiêu dùng Hàng hoá, dịch Cầu hàng hoá các hàng hoá, vụ cao cấp, đắt ụ p, dịch vụ biến ị ụ dịch dị h vụ ít có lợi, ól i tiền. động theo thu cho sức khoẻ, nhập, ít biến THUẾ cho môi trường, Chỉ thu một lần Mức động viên cao động theo giá cả gây lãng phí cho TTĐB xã hội Phạm vi áp dụng hẹp 1
  2. 9/5/2012 Quá trình hình thành và phát triển của luật thuế TTĐB So sánh những đặc điểm của thuế TTĐB và thuế GTGT để tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau. Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 27/2008/QH12 2008, hiệu lực 1/4/2009 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 1998, hiệu lực 1/1/1999 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 1990 Thuế hàng hóa 1950 II. Tác dụng của thuế TTĐB III. Nguyên tắc đánh thuế TTĐB 1.Hướng dẫn sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng 1.Đối tượng 2. Không chịu thuế là phân biệt 3.Thuế suất hàng hóa 2.Khắc phục tính lũy thoái của thuế gián thu hàng sản phải cao hơn “đặc biệt” xuất nội địa thuế tiêu 4.Đảm bảo và hàng dùng thông tính đồng bộ, ồ 3.Tăng thu cho ngân sách nhà nước nhập khẩu liên hoàn với thường các sắc thuế 4.Tăng cường quản lý sản xuất, kinh doanh khác IV. Nội dung cơ bản của thuế TTĐB Văn bản pháp lý 1 Phạm vi áp dụng Luật Thuế TTÐB số 27/2008/QH12 Nghị định 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 2 Căn cứ tính thuế Nghị định 113/2011/NĐ-CP ngày 3 Ưu đãi thuế TTĐB 8/12/2011 Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 4 Khấu trừ, hoàn thuế TTĐB 5/1/2012 5 Đăng ký, kê khai, nộp thuế 2
  3. 9/5/2012 1. Phạm vi áp dụng 1.1 Đối tượng chịu thuế (10 nhóm hàng hóa + 6 nhóm dịch vụ) 1.1Đối tượng chịu thuế TTĐB - Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp a) Hàng hóa: (reformade component) và các chế phẩm khác để pha - Thuốc lá điếu, xì gà (và chế phẩm khác từ cây thuốc lá chế xăng; dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm); - Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; - Rượu; - Bài lá; - Bia; - Vàng mã, hàng mã; - Xe ô tô dưới 24 chỗ, (kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa - Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế lanh trên 125cm3; vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang - Tàu bay, du thuyền chở hàng); 1.1 Đối tượng chịu thuế Các nhóm hàng hóa chịu thuế TTĐB b)Dịch vụ Nhóm hàng hoá, dịch vụ có hại cho sức khoẻ cộng đồng (rượu, thuốc hút). - Kinh doanh vũ trường; Nhóm hàng hoá, dịch vụ mà người sử dụng - Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke); chúng thuộc lớp người có thu nhập cao (ô tô, tàu - Kinh doanh ca si nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng ca-si-nô bay cá nhân, du thuyền, mỹ phẩm cao cấp...). bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ- Nhóm hàng hoá, dịch vụ mà việc tiêu dùng chúng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến thuần phong, mỹ lot (slot) và các loại máy tương tự; tục, trật tự xã hội (bài lá, cá độ, mát xa,...). - Kinh doanh đặt cược; Nhóm hàng hóa cần hạn chế tiêu dùng để bảo vệ - Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi môi trường (xăng và chế phẩm pha xăng) gôn; Kinh doanh xổ số. 1.2. Đối tượng không chịu thuế TTĐB 1.2. Đối tượng không chịu thuế TTĐB Các trường hợp không chịu thuế TTĐB: Các trường hợp không chịu thuế TTĐB:  Hàng hoá do cơ sở sở sản xuất, gia công trực tiếp  Xe kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc xuất khẩu (trừ ô tô < 24 chỗ bán cho DN KCX) thép phóng thang; xe truyền hình lưu động và các loại  Hàng hoá bán hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh doanh xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế. tham gia giao thông  Hà Hàng h á nhập khẩ vào kh phi th ế quan, hà hoá hậ khẩu à khu hi thuế hàng  Nap ta (naphtha) condensate chế phẩm tái hợp Nap-ta (naphtha), condensate, hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử (reformade component) và các chế phẩm khác dùng dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô xăng) do cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập < 24 chỗ khẩu  Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh  Điều hoà nhiệt độ từ 90.000 BTU trở xuống, để lắp vận chuyển hàng hoá, hành khách và kinh doanh du trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, lịch tàu, thuyền, tàu bay. 3
  4. 9/5/2012 1.2. Đối tượng không chịu thuế TTĐB 1.3. Đối tượng nộp thuế Điều kiện để hàng hóa không chịu thuế TTĐB: Tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng  Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công cho nước hoá thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB. ngoài.  Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thuộc đối  Hóa đơn bán hàng hóa xuất khẩu hoặc trả hàng, thanh tượng chịu thuế TTĐB. toán tiền gia công.  Tờ khai hàng hóa xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan.  Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.  ….. 2. Căn cứ tính thuế 2.1 Giá tính thuế 2.1.1Đối với hàng hoá sản xuất trong nước: Giá tính Giá bán chưa thuế GTGT – thuế môi trường (nếu có) thuế TTĐB = ------------------------------------------------------ 1 + Thuế suất thuế TTĐB Ví dụ: Giá bán chưa có thuế GTGT của mặt hàng rượu vang do công ty X sản xuất là 200.000 đ/chai, thuế suất thuế TTĐB là 20% thì giá tính thuế TTĐB là: 2.1 Giá tính thuế 2.1 Giá tính thuế 2.1.1Đối với hàng hoá sản xuất trong nước: Ví dụ 2: a) Nếu cơ sở sản xuất (CSSX) tự bán hàng hoặc bán Giá 1 lít xăng chưa thuế GTGT là 24.700 đồng, hàng qua các đơn vị hạch toán phụ thuộc: giá tính thuế bảo vệ môi trường cho mỗi lít xăng là thuế TTĐB là giá do cơ sở trực thuộc hạch toán 1000đ. Hãy tính giá tính thuế TTĐB của mỗi lít phụ thuộc bán ra chưa có thuế GTGT và thuế bảo xăng. vệ môi trường (nếu có) (nếu là đại lý bán hàng thì giá tính thuế chưa trừ hoa hồng). b) Nếu CSSX hàng hoá bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại (CSKDTM) thì giá tính thuế TTĐB là giá chưa thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường (nếu có) của CSSX nhưng không thấp hơn 10% so với giá bán bình quân của CSKDTM đó bán ra, nếu thấp hơn 10% thì cơ quan thuế sẽ ấn định giá tính thuế. 4
  5. 9/5/2012 2.1 Giá tính thuế 2.1 Giá tính thuế Ví dụ: Nhập khẩu 01 xe ôtô 04 chỗ ngồi, giá nhập khẩu quy ra VND 400.000.000 đồng, thuế suất 2.1.2 Đối với hàng nhập khẩu: thuế nhập khẩu 83%. Xác định giá tính thuế Giá tính Giá tính Thuế TTĐB? Biết thuế nhập khẩu được giảm 30%, thuế thuế TTĐB = thuế nhập khẩu + nhập khẩu suất thuế TTĐB là 50%, thuế suất VAT là 10%. Nếu thuế nhập khẩu được miễn, giảm thì giá Tính số thuế GTGT và TTĐB phải nộp cho mặt tính thuế TTĐB không bao gồm số thuế nhập hàng này này. khẩu được miễn, giảm. • 2.1 Giá tính thuế một số trường hợp  Đối với hàng gia công Đối với hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp  Giá tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hoá tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của hữu thương hiệu hàng hoá, công nghệ sản xuất: sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng  Giá tính thuế là giá bán ra chưa có thuế GTGT thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT và chưa của cơ sở sở hữu thương hữu hàng hoá, công có thuế TTĐB. nghệ sản xuất hệ ả ấ Đối với hàng hợp tác sản xuất/nhượng quyền: Giá Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tính thuế là giá chưa thuế GTGT và thuế môi tặng, tiêu dùng nội bộ, cho, khuyến mại: trường của bên sở hữu thương hiệu/bên được giao bán sp.  Là giá tính thuế TTĐB của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát Hàng bán theo phương thức trả góp sinh các hoạt động này.  Là giá bán chưa có thuế GTGT và thuế TTĐB của hàng hoá bán theo phương thức trả tiền một lần 2.1 Giá tính thuế 2.1 Giá tính thuế Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán lại trong Ví duï: Cty A mua của Cty B 10.000 chai rượu để nước thì phải nộp thay thuế TTĐB cho cơ sở xuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết với nước sản xuất. Giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có ngoài, giá bán chưa có thuế GTGT 100.000đ/chai. Hết hạn hợp đồng xuất khẩu, thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB của cơ sở kinh Cty XNK A chỉ xuất khẩu 8.000 chai, 2.000 doanh xuất khẩu. chai không xuất khẩu Cty XNK bán trong g y g nước với giá bán chưa có thuế GTGT Giá bán trong 150.000 đ/chai. Tính thuế TTĐB Cty XNK A nước của cơ Thuế bảo vệ phải nộp? Biết thuế suất thuế TTĐB 45%. Giá tính sở xuất khẩu - môi trường thuế tiêu chưa có thuế (nếu có) thụ đặc GTGT biệt = 1 + Thuế suất thuế TTĐB 5
  6. 9/5/2012 2.1 Giá tính thuế 2.2 Thời điểm tính thuế Dịch vụ: Giá tính thuế là giá dịch vụ chưa có Đối với hàng hoá: Là thời điểm chuyển giao thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá Giá dịch vụ chưa có cho người mua. Giá tính thuế TTĐB = thuế GTGT  Đối với dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc 1 + Thuế suất thuế cung ứng dịch vụ hoặc là thời điểm lập hoá đơn TTĐB  Kinh doanh golf: nếu cung cấp các hàng hóa dịch cung ứng dịch vụ. vụ không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB thì các  Đối với hàng hoá nhập khẩu: Là thời điểm đăng hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế TTĐB ký tờ khai hải quan.  Kinh doanh vũ trường, massage, karaoke: giá tính thuế là doanh thu chưa thuế GTGT, bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm (ví dụ đồ uống trong vũ trường). Bài tập 1: 2.3 Đồng tiền tính thuế  Công ty TNHH ABC chuyên kinh doanh dịch vụ ăn uống và giải trí có doanh số bán hàng tháng 8/2012 như sau: Giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam. 1. Doanh thu từ dịch vụ ăn uống: giá bán chưa thuế GTGT Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng 522 trđ. ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt 2. Doanh thu từ rượu: rượu Brandy 860 chai, giá bán Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị chưa thuế GTGT 0,6 trđ/chai; rượu trái cây 616 chai, giá trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng bán chưa thuế GTGT 75.000 đ/chai. Nhà nước Việt Nam công bố t i thời điể phát ớ N ô tại điểm hát 3. 3 Doanh thu từ bia lon: 900 thùng giá bán chưa thuế thùng, sinh doanh thu để xác định giá tính thuế. GTGT 240.000 đ/thùng. 4. Doanh thu từ nước ngọt: 160 thùng, giá bán chưa thuế Đối với hàng hóa nhập khẩu: Việc quy đổi tỷ giá GTGT 95.000 đ/thùng. giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài 5. Doanh thu từ dịch vụ karaoke, massage: doanh số chưa dùng để xác định trị giá tính thuế được thực hiện thuế GTGT 676 trđ. theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, 6. Doanh thu từ dịch vụ vũ trường: doanh số chưa thuế thuế nhập khẩu. GTGT 392 trđ, trong đó bán 60 chai rượu Brandy với giá chưa thuế GTGT 0,8 trđ/chai. Bài tập 1: 2.3 Thuế suất thuế TTĐB Biết: Thuế suất thuế TTĐB không phân biệt giữa - Thuế suất thuế TTĐB: rượu Brandy 45%; rượu hàng nhập khẩu hay hàng sản xuất trong nước. trái cây 25%; bia lon 45%; karaokê, massage  Mức thuế suất cao nhất là 70% áp dụng với 30%; vũ trường 40%. hàng mã, vàng mã. Mức thấp nhất là 10% áp - Rượu Brandy bán trong tháng 8.2012 được nhập ợ y g g ợ ập dụng với mặt hàng xăng các loại khẩu vào tháng 6.2012. - Rượu trái cây, bia lon, nước ngọt được mua từ công ty XYZ. Yêu cầu: Tính thuế TTĐB mà công ty ABC phải nộp trong tháng 8.2012. 6
  7. 9/5/2012 3. Ưu đãi thuế 4. Khấu trừ, hoàn thuế TTĐB Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện 4.1 Khấu trừ thuế: chịu thuế TTĐB gặp khó khăn do thiên tai, tai Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế nạn bất ngờ được giảm thuế. TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB thì Mức giảm thuế được tính trên cơ sở tổn thất khi xác định số thuế TTĐB phải nộp ở khâu sản thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra xuất được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của khâu nguyên liệu. năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài Nguyên tắc khấu trừ: sản thiệt hại sau khi được bồi thường  Có chứng từ hợp pháp.  Số thuế TTĐB được khấu trừ tối đa không quá số thuế TTĐB tương ứng với số nguyên liệu dùng sản xuất ra hàng hoá đã tiêu thụ. 4.1 Khấu trừ thuế 4.1 Khấu trừ thuế  Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu nhà sản xuất trong nước: Số thuế tiêu thụ đặc biệt thuế TTĐB để sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc thì chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra. Số thuế TTĐB đã nộp là chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu Số thuế TTĐB phải hoặc đã trả ở khâu  Ví dụ: Số thuế TTĐB nộp của hàng hoá nguyên liệu mua vào = - Trong kỳ kê khai thuế cơ sở A phát sinh các nghiệp vụ sau: thuế, p phải nộp ộp chịu thuế TTĐB xuất ị tương ứng với số hàng g g g kho tiêu thụ trong kỳ hoá xuất kho tiêu thụ + Nhập khẩu 10.000 lít rượu nước, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu trong kỳ 250 triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu). + Xuất kho 8.000 lít để sản xuất 12.000 chai rượu. Trong đó, số thuế TTĐB đã nộp/đã trả được xác + Xuất bán 9.000 chai rượu, số thuế TTĐB phát sinh khi xuất bán của định căn cứ vào hóa đơn GTGT. Số thuế TTĐB đã 9.000 chai rượu xuất bán là 350 triệu đồng. trả khi mua nguyên liệu được xác định = giá tính + Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nước rượu phân bổ cho thuế TTĐB nhân (x) thuế suất thuế TTĐB, trong đó 9.000 chai rượu đã bán ra là 150 triệu đồng. Giá mua chưa có thuế Thuế bảo vệ môi trường Giá tính thuế GTGT (thể hiện trên - (nếu có) tiêu thụ đặc biệt hóa đơn GTGT) = 1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 4.1 Khấu trừ thuế 4.1 Khấu trừ thuế Ví dụ: Tại 1 cơ sở sản xuất rượu thuốc có tình hình như Đối với trường hợp mua NVL trong nước, điều sau: kiện về chứng từ để được khấu trừ thuế TTĐB  Nhập khẩu 10.000 lít rượu nguyên liệu, thuế TTĐB đã là: nộp khi nhập khẩu 250 trđ.  Xuất kho 8.000 lít rượu nguyên liệu để sản xuất 16.000  Hợp đồng mua bán hàng hoá, trong hợp đồng chai rượu thuốc. phải có nội dung thể hiện hàng hoá do cơ sở bán hàng hà trực tiếp sản xuất; Bả sao Giấ chứng iế ả ấ Bản Giấy hứ  Xuất bán 14 000 chai rượu thuốc với giá bán chưa có 14.000 thuế GTGT 54.000 đ/chai. nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở bán hàng); Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB cơ sở sản xuất rượu phải nộp? Biết rằng, thuế suất thuế TTĐB của rượu đóng  Chứng từ thanh toán qua ngân hàng; chai 45%.  Chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là hoá đơn GTGT khi mua hàng 7
  8. 9/5/2012 4. Khấu trừ, hoàn thuế TTĐB 4.2 Hoàn thuế 4.2 Hoàn thuế: Hoàn thuế trong các trường hợp: Hàng tạm nhập khẩu, đã nộp thuế TTĐB nhưng  Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm tái xuất khẩu. quyền theo qui định của pháp luật.  Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản  Hoàn thuế theo Điều ước quốc tế mà Việt nam là xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số ,g g g ợ ạ thành viên. thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số nguyên liệu  Hoàn thuế trong trường hợp có số tiền thuế dùng để sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu. TTĐB đã nộp lớn hơn số tiền thuế TTĐB phảI nộp theo qui định. Cơ sở sản xuất kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất... có số thuế nộp thừa. 5.Đăng ký, kê khai và nộp thuế 5.Đăng ký, kê khai và nộp thuế 5.1. Đăng ký nộp thuế 5.2 Kê khai thuế: Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ Kê khai hàng tháng, chậm nhất ngày 10 tháng chịu thuế TTĐB (kể cả các đơn vị, chi nhánh, kế tiếp. Cơ sở sản xuất có số thuế phát sinh lớn cửa hàng trực thuộc) phải đăng ký thuế với cơ phải kê khai theo định kỳ 5 hoặc 10 ngày. quan thuế nơi sản xuất, kinh doanh. Cơ sở nhập khẩu hàng hoá p ập g phải kê khai nộp ộp thuế theo từng lần nhập khẩu. Cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hoá và kinh doanh nhiều loại dịch vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế suất khác nhau phải kê khai, nộp thuế theo từng mức thuế suất. Nếu không xác định được theo từng mức thuế suất, phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất. Bài tập: 5.Đăng ký, kê khai và nộp thuế  Trong tháng 1/2011, tài liệu kế toán của công ty sản xuất rượu Khánh Long như sau: 5.3 Nộp thuế:  Mua 40.000 lít rượu trắng từ nhà máy rượu Bình Đông, giá mua 8.500 đồng/lít (giá mua không bao gồm thuế GTGT) Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong  Dùng 80% số rượu trắng vừa mua sản xuất 60.000 lít rượu thuốc và đóng thông báo thuế chậm nhất không quá ngày 20 thành chai 750 ml.  Bán 15% số rượu thuốc sản xuất được cho công ty Chilimex theo một hợp của tháng tiếp theo. đồng để Chilimex xuất khẩu, giá bán là 46.000 đồng/chai. Số rượu thuốc còn lại nhà máy bán cho công ty CP Phú Nhuận với giá 48.000 đồng/chai Cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ ập g ị ụ (giá bán không bao ồ th ế GTGT) ( iá bá khô b gồm thuế GTGT). đặc biệt nộp thuế theo từng lần nhập khẩu. Thời  Số rượu trắng còn lại (20%), nhà máy bán cho nhà máy rượu Vĩnh Hằng, hạn thông báo và thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc giá bán 9.000 đồng/lít (giá bán không bao gồm thuế GTGT).  Yêu Cầu: Tính tổng số thuế GTGT và TTĐB mà nhà máy rượu Khánh biệt đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo Long phải nộp trong tháng. thời hạn thông báo và nộp thuế nhập khẩu.  Biết: Thuế tiêu thụ đặc biệt nộp vào ngân sách nhà - Các nghiệp vụ kinh doanh trên đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. - Thuế suất thuế TTĐB của rượu là 45%, rượu thuốc là 20%, thuế suất nước bằng đồng Việt Nam. thuế GTGT của các mặt hàng đều là 10%. - Tổng số thuế GTGT đầu vào khác tổng hợp theo hóa đơn GTGT là 158.000.000 đồng. DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 8

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản