Chương 5
MÁY VÀ THIT B CHUN B MÔI
TRƯỜNG DINH DƯỠNG
Mt trong nhng giai đon quan trng ca sn xut sn phm tng hp vi sinh là
chun b các môi trường dinh dưỡng. Ph thuc vào các tính cht cơ - lý ca các cu t
môi trường dinh dưỡng mà có th hoà tan chúng hay huyn phù hoá trong nước vi T
l nht định nhit độ và pH đã cho. Các polysaccarit thu phân đến monosaccarit còn
mt s môi trường cha tinh bt phi nu nhit độ cao. Các dung dch và các huyn
phù ca các cu t chun b cùng mt lúc hoc riêng bit, trước hết là dng cô, tiếp
đến làm loãng trước khi cy sinh vt.
Trong quá trình chun b các môi trường dinh dưỡng, ph thuc vào yêu cu công
ngh, mà tiến hành tinh luyn chúng như trung hoà, kết ta, làm lnh, loi các cu t c
chế hot động sng ca vi sinh vt, làm giàu môi trường bng các cht hot hoá sinh
hc...
Để chun b môi trường dinh dưỡng thường s dng các thiết b khác nhau: thiết
b thu phân, trung hoà, thiết b đảo trn, b lng, xoáy thu lc, thiết b trao đổi nhit,
lc, tit trùng...
5.1. CÁC THIT B THU PHÂN VÀ NGHCH ĐẢO ĐƯỜNG, THU PHÂN
POLYSACCARIT VÀ PROTEIN
Để sn xut nm men gia súc và rượu etylic thường dùng phế liu g, tru, lõi
ngô, than bùn... là ngun hydratcacbon. Hydratcacbon trong ngun nguyên liu ban đầu
dng polysaccarit - hp cht không thích hp cho s nuôi dưỡng nm men. Trong
công nghip, vic thu phân polysaccarit ra monosaccarit được thc hin trong các thiết
b thu phân ch yếu dùng axit sunfuric loãng nhit độ cao đến 1900C.
Trong quá trình thu phân monosaccarit còn to ra dextrin - sn phm thu phân
không hoàn toàn polysaccarit. Thu phân dextrin ra monosaccarit được thc hin trong
các máy đảo trn nhit độ 1400C.
Mt trong nhng phương pháp công nghip để thu nhn các axit amin (metionin,
trionin...) là thu phân protein ca các nm men và các chế phm protein khác bng axit
hay bng enzim. Thu phân protein bng axit được thc hin trong các thiết b thu
phân nhit độ 1200C vi các cht xúc tác như H2SO4, HCl. Thu phân protein bng
enzim thc hin nhit độ 400C vi pH 5 ÷ 7. Cht xúc tác là enzim thu phân protein.
89
Các thiết b thu phân tác động tun hoàn có lp lót chu axit. Trong sn xut
thường dùng các thiết b thu
phân có sc cha 18, 30, 37, 50
và 80 m3. Kết cu ca các thiết
b thu phân khác nhau cơ bn
bi kích thước hình hc, các
phương pháp np axít để thu
phân và chn sn phm thu
phân. Hình 5.1 trình bày kết
cu thiết b thu phân có th
tích 80 m3. Thiết b ch yếu là
bình tr bng thép được hàn vi
hai phn côn trên và dưới. Để
ngăn nga s han g, b mt
bên trong ca thiết b được ph
lp bêtông (70 ÷ 90 mm) có lp
ph mt. Lp ph mt là nhng
vt liu chu nhit và bn vi
axit - gch gm, bn grafit,
gch samot chu la. Chng g
ca trên và ca dưới ca v
bng lp đồng thanh, np thép
trên cũng làm bng lp lót
đồng thanh hay đồng thau. Tt
c các khp ni tiếp vi môi
trường ăn mòn (axit sunfuric
loãng và sn phm thu phân)
đều có lp lót bng đồng thanh.
Khp ni có th làm bng hai
lp thép, mt lp chu axit.
1- V thép; 2- Lp
bêtông; 3- Lp
đệm; 4- Các ng
lc dài; 5- Các ng
lc ngn; 6- Ca
ly sn phm thu
phân và np hơi; 7- Van; 8- Cân đo; 9- Ca np nước; 10- Ca np axit ;
11- Np; 12 - Ca thi
9
4
6
H
ình 5.1. Thiết b thu phân:
Cu to đặc bit ca np hot động nhanh là bo đảm độ kín ca thiết b trong thi
gian hot động, đảm bo đóng, m nhanh. Kết cu đặc bit ca van đóng kín dưới
đảm bo m thiết b nhanh khi tháo cn và bo đảm độ kín ca nó trong thi gian hot
động.
Để gim s mt mát nhit, b mt ca thiết b thu phân được bao ph lp vt liu
cách nhit.
90
B trí các ng bên trong ca thiết b thu phân để np nước, axit và tháo sn phm
thu phân được xác định bng các dòng cht lng.
Khi phân b các mu ng để np axit và tháo sn phm thu phân phi nhm mc
đích to ra các dòng cht lng dng nm ngang, dng đứng hay t hp. Cho nên trong
nhng th tích khác nhau ca thiết b phi đạt được nhng điu kin chy thun li nht
ca quá trình thu phân và tháo sn phm. Ví d khi dòng cht lng có dng hn hp,
cht lng axít qua khp ni trên, sn phm tháo ra qua các ng đột l loi dài và ngn.
Nguyên tc hot động ca thiết b thu phân như sau: băng ti chuyn nguyên liu
thc vt vào thiết b qua ca trên. Để nén và thm ướt nguyên liu cn np nước và axit
vào đồng thi. Sau khi np liu, đóng np trên thiết b và np trc tiếp hơi vào np dưới.
Khi áp sut đạt gn 0,5 MPa thì tiến hành thi khí thoát ra t các bt ca nguyên liu.
Trong quá trình tăng nhit nguyên liu và gi mt thi gian ngn nhit độ gn 1400C
xy ra thu phân các polysaccarit. Sau đó np axit vào thiết bđồng thi tháo sn
phm cha các hydratcacbon hoà tan. Khi đó duy trì quá trình thu phân chế độ cao
bng cách tăng nhit độ trong thiết b đến 1900C cho đến kết thúc quá trình. Kết thúc
quá trình thu phân thì ngng np axit, dùng nước để tháo cn , vt khô cht lng và
tháo lignin ra khi thiết b. Khi tháo thì m van dưới và dưới áp sut 0,5 ÷ 0,7 MPa thì
lignin s theo đường ng tháo ra khi thiết b vào xyclon.
Nhược đim ca thiết b trên là lp đệm chiếm 20 ÷ 30% th tích. Cho nên nhng
thiết b làm bng hp kim titan không có lp đệm có tính cht ưu vit và hoàn ho hơn.
Thiết b thu phân tác động tun hoàn làm bng hp kim titan. Các thiết b loi
này có th tích 20 và 45 m3. Kết cu và nguyên tc hot động ca các thiết b thu phân
bng hp kim titan có nhiu loi. Nhược đim ca loi này là ít bn đối vi axit sunfurit
có nng độ cao hơn 2 % và bào mòn cơ hc ln do ma sát ca nguyên liu ti b mt
thiết b. Nhược đim chung ca chúng là hot động gián đon và năng sut thp.
Thiết b thu phân tác động liên tc. Loi thiết b này có nhiu ưu vic so vi các
thiết b thu phân tác động tun hoàn. Đối vi loi thiết b tun hoàn, trong quá trình
thu phân nguyên liu b nén nhanh cho nên hu như 1/2 th tích không được s dng.
Khi thu phân liên tc thì hiu sut ca thiết b được s dng cao hơn. Do rút ngn thi
gian np liu, đun nóng nguyên liu và tháo cn nên năng sut ca thiết b tăng lên
khong hai ln. Quá trình được tiến hành liên tc nên các thông s hoá - lý bo đảm n
định, nhu cu v hơi, nguyên liu, v ti lượng đến thiết b ph được cung cp đầy đủ,
đều đặn và do đó đảm bo tăng hiu sut đường.
Thiết b sn xut đường nghch đảo. ng dng ch yếu ca loi thiết b này là
đảm bo thu phân liên tc các dextrin trong sn phm thu phân hay trong nước kim
sunfit. Trong quá trình nghch chuyn, lượng monosaccarit tăng lên 5 ÷10% và gim
nng độ mt s cu t c chế s phát trin ca nm men. áp sut khí quyn thường s
dng các thiết b nghch đảo đường có th tích 500, 750 và 1000 m3. Thiết b là b cha
hình tr đứng có đáy nón và np (hình 5.2). Bên trong thiết b có lp gch chu axit, bên
ngoài có lp cách nhit.
Sn phm thu phân được np liên tc vào phn hình nón dưới qua ng nm
ngang có b khuếch tán cui ng. Vic thu nhn sn phm được thc hin qua ng
91
góp nm dưới mc trên ca phn ng xilanh.Thi gian nghch đảo trong thiết b ca sn
phm thu phân khong 6 ÷ 8 h.
5
Ch
t
kế
t t
a
Cht thu phân
Hình 5.2. Thiết b nghch đảo đường có th tích 500 m3:
1- Tm đáy bê tông ct thép; 2- B khuếch tán; 3- ng đế lp áp
nhit kế; 4- B ngưng t; 5- Không gian để phc v cho hot động
ca thiết b; 6- Lp lót; 7- V; 8- Ông góp; 9- Ct đỡ hình tr
Nhược đim ca loi thiết b này là cng knh, thi gian nghch đảo dài và phi
có chu k ngng hot động để tách cn.
Để loi tr nhng nhược đim trên, người ta s dng thiết b tiến hành đồng thi
hai quá trình nghch đảo và bc hơi sn phm thu phân. Quá trình nghch đảo được tiến
hành dưới áp sut nhit độ 125 ÷1300C.
5.2. THIT B ĐỂ TRUNG HOÀ AXIT, HOÀ TAN VÀ ĐẢO TRN CÁC
CU T CA MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG
Dung dch nước và huyn phù ca các cu t hu cơ, mui, kim, axit, nhũ tương
ca các cht phá bt và các parafin được chun b trong các thiết b đứng có cơ cu đảo
trn cơ hc hay đảo trn bng khí nén. Các thiết b có ca ni để np các cu t và tháo
môi trường đã được chun b, có các ca, l nhìn để quan sát, làm sch và sa cha, để
lp các dng c kim tra, đo và các cơ cu khác để vn hành có hiu qu và an toàn. Ph
92
thuc vào các điu kin công ngh các thiết b có th có áo hơi, b trao đổi nhit bên
trong để đun nóng hay làm lnh môi trường. Các thiết b cn bn, không g khi tiếp xúc
vi các cu t ca môi trường dinh dưỡng.S hot động ca thiết b có lâu dài hay
không ph thuc vào các yếu t này.
Thiết b trung hoà. Loi này dùng để trung hoà axit sunfuric và axit hu cơ trong
các sn phm thu phân đối vi nguyên liu thc vt cũng như để nuôi cy các tinh th
thch cao. Np tác nhân trung hoà và sn phm thu phân vào thiết b trung hoà cùng
lúc vi các ngun nitơ, phospho và kali để d hoà tan chúng.
Trong các nhà máy vi sinh sn xut nm men và rượu etylic t nguyên liu thc
vt thường ng dng các ni trung hoà tác động liên tc.
Ni trung hoà tác dng liên tc hình 5.3 gm: v thép hàn có đáy hình nón và np
phng làm bng thép chu axit đậy kín bng mt lát g. B mt trong ca thiết b được
chng g bng lp chu axit. B mt ngoài được ph lp cách nhit. Trong np thiết b
đặt máy trn bng thép chu axit để trn sn phm thu phân vi dung dch nước
amoniac hay vi huyn phù ca canxi hydroxit, ca ni để np các mui dinh dưỡng và
để thoát khí ra khi thiết b. Trong phn ni phía dưới ca thiết b có khp ni để nhn
sn phm trung hoà. Khp ni bên trong dùng để np cht trung hoà khi ni liên tc các
máy trung hoà li. np và phn nón bên dưới có các ca - khe nhìn để sa cha, làm
sch và kho sát thiết b.
Các thiết b trung hoà có cơ cu đảo trn “loi bơm bng hơi nén” là hoàn ho
nht (hình 5.4).
Thiết b gm 4 ng khuếch tán có đường kính khác nhau được ni liên tc và có
ng để dn không khí nén.
Hình 5.3. Ni trung hoà - gi nhit có b đảo trn cơ hc:
93
Cht trung hoà
Cht thu phân
N
hũ vôi