intTypePromotion=1
ADSENSE

Chuyên đề tốt nghiệp ”HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN THEO PHƯƠNG THỨC FCL/FCL Ở CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI MIỀN TRUNG (VINATRANS ĐÀ NẴNG)”

Chia sẻ: Nguyễn Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:71

274
lượt xem
112
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nền kinh tế thế giới đang bước vào thế kỉ XXI, kỉ nguyên của hội nhập và phát triển.Sự phồn thịnh của một quốc gia phải được gắn liền với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, không một quốc gia nào tự khép mình độc lập với nền kinh tế thế giới mà lại có thể phát triển mạnh mẽ được, đó là qui luật chung của nền kinh tế hiện nay. Một trong những yếu tố góp phần tạo nên sự giàu mạnh của một quốc gia phải kể đến hoạt động kinh...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề tốt nghiệp ”HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN THEO PHƯƠNG THỨC FCL/FCL Ở CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI MIỀN TRUNG (VINATRANS ĐÀ NẴNG)”

  1. TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ----- ----- Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN THEO PHƯƠNG THỨC FCL/FCL Ở CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI MIỀN TRUNG (VINATRANS ĐÀ NẴNG) KHẨU THUỶ SẢN THỌ QUANG
  2. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế thế giới đang bước vào thế kỉ XXI, kỉ nguyên của hội nhập và phát triển.Sự phồn thịnh của một quốc gia phải được gắn liền với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, không một quốc gia n ào tự khép mình độc lập với nền kinh tế thế giới mà lại có thể phát triển mạnh mẽ được, đó là qui luật chung của nền kinh tế hiện nay. Một trong những yếu tố góp phần tạo n ên sự giàu mạnh của một quốc gia phải kể đến hoạt động kinh doanh mua bán trao đổi h àng hoá giữa các quốc gia. Ở nước ta trong những năm gần đây cùng với việc gia nhập WTO thì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu không ngừng gia tăng.Theo thông kê sau 1 năm gia nhập WTO tổng kim ngach xuất khẩu năm 2007 là 48,38 tỉ USD tăng 21,5% so với năm 2006, tổng kim ngạch nhập khẩu 60,83 tỉ USD là mức kỉ lục từ trước tói nay tăng 35,5% so với năm trước Từ khi hoạt động xuất nhập khẩu được đẩy mạnh thì quá trình vận tải giao nhận càng trở nên quan trọng.Bởi vì hoạt động ngoại thương chỉ có thể diễn ra khi hàng hoá được vận chuyển từ nước này sang nước khác và thực hiên công tác giao nhận hàng hoá vận chuyển đó.Nhờ có hoạt động vận tải giao nhận h àng hoá mà sản phẩm được đưa đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng hơn.Việc giao nhận hàng hoá càng đuợc thục hiện tốt sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác giao nhận trong buôn bán Quốc tế cùng với những kiến thức được học ở trường kết hợp với thời gian tiếp xúc tìm hiểu tại công ty VINATRANS ĐÀ NẴNG em quyết định chọn đề tài :”HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN THEO PHƯƠNG THỨC FCL/FCL Ở CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI MIỀN TRUNG (VINATRANS ĐÀ NẴNG)” SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  3. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 1.1. Khái quát chung về giao nhận hàng hoá Xuất Nhập Khẩu 1.1.1 Hoạt động giao nhận và người giao nhận Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người bán và người mua thường ở cách xa nhau. Việc di chuyển h àng hoá này là do người vận tải đảm nhận, đây là khâu nghiệp vụ rất quan trọng thiếu nó th ì coi như hợp đồng mua bán không thể thực hiện được. Để cho quá trình vận tải được Bắt Đầu - Tiếp Tục - Kết Thúc, tức là hàng hoá đến tay người mua, ta cần phải thực hiện một loạt các công việc khác liên quan đến quá trình vận chuyển như đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, tổ chức xếp/dỡ, giao hàng cho người nhận ở nơi đến...Tất cả các công việc này được gọi là giao nhận vận tải hàng hoá (hay còn gọi tắt là giao nhận). Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) về dịch vụ giao nhận dược định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào có liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối h àng hoá cũng như dịch vụ tư vấn có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá. Theo Luật thương mại Việt Nam, dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao nhận theo sự uỷ thác của chủ h àng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác. Hay nói cách khác: Giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển h àng hoá từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là “Người giao nhận - Forwarder Freight Forwarder - Forwarding Agent“. Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dở hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một người nào khác có đăng kí dịch vụ giao nhận hàng. Người giao nhận phải thoả mãn các yêu cầu sau đây: SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  4. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ Biết kết hợp giữa nhiều phuơng thức vận tải khác nhau. Biết vận dụng tối đa dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ dịch vụ gom hàng. Biết kết hợp giữa vận tải - giao nhận - xuất nhập khẩu và liên hệ tốt với các tổ chức có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hoá như Hải Quan, đại lý tàu, Bảo hiểm, Ga, Cảng... Người giao nhận còn tạo điều kiện cho người kinh doanh xuất nhập khẩu hoạt động có hiệu quả nhờ vào dich vụ giao nhận của mình. Nhà xuất nhập khẩu có thể sứ dụng kho b ãi của người giao nhận hay của người giao nhận đi thuê từ đó giảm được chi phí xây dựng kho bãi. Nhà xuất khẩu giảm được các chi phi quản lý hành chính, bộ máy tổ chức đơn giản, có điều kiện tập chung vào kinh doanh xuất nhập khẩu 1.1.2 Các tổ chức giao nhận và người giao nhận 1.1.2.1. Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận- FIATA (Fédération Internationale des Associatión de transitaires et Assimiles) Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận(FIATA) thành lập năm 1926 là tổ chức giao nhận vận tải lớn nhất thế giới. FIATA l à một tổ chức phi chính trị, tự nguyện, là đại diện của 35.000 công ty giao nhận ở 130 n ước trên thế giới. Thành viên của FIATA là hội viên chính thức và hội viên hợp tác. Hội viên chính thức là Liên đoàn giao nhận của các nước, còn Hội viên hợp tác là các công ty giao nhận riêng lẻ. FIATA được thừa nhận của các cơ quan Liên hiệp quốc như Hội đòng kinh tế xã hội LHQ (ECOSOC), Uỷ ban Châu Âu của Liên hiệp quốc (ECE), ESCAP... Mục tiêu chính của FIATA là bảo vệ và tăng cường lợi ích của người Giao nhận trên phạm vi quốc tế, nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận, liên kết nghề nghiệp, tuyên truyền dịch vụ giao nhận, vận tải; xúc tiến quá trình đơn giản hoá và thống nhất chứng từ và các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ của hội viên; đào tạo nghiệp vụ ở trình độ quốc tế, tăng cường các quan hệ phối hợp giữa các tổ chức Giao nhận với chủ hàng và người chuyên chở. Hiện nay nhiều công ty giao nhận của Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của FIATA. 1.1.2.2 Các Cty Giao nhận quốc tế ở Việt nam. SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  5. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ Những năm 1960, các tổ chức giao nhận quốc tế ở Việt nam mang tính chất phân tán. Các đơn vị xuất nhập khẩu tự đảm nhận việc tổ chức chuyên chở hàng hóa của mình, vì vậy các công ty xuất nhập khẩu đ ã thành lập riêng phòng Kho vận chi nhánh xuất nhập khẩu. Trạm giao nhận ở các cảng, ga liên vận đường sắt Để tập trung đầu mối quản lý chuyên môn hóa khâu vận tải giao nhận, năm 1970 Bộ ngoại thương (nay là Bộ thương mại) đã thành lập hai tổ chức giao nhận: - Cục kho vận kiêm Tổng công ty giao nhận Ngoại thương, trụ sở tại Hải Phòng - Công ty giao nhận đường bộ, trụ sở tại Hà nội - Năm 1976, Bộ thương mại đã sát nhập hai tổ chức trên để thành lập một Công ty giao nhận thống nhất là Tổng công ty Giao nhận và Kho vận Ngoại thương (Vietrans). - Trong thời kỳ bao cấp Vietrans là cơ quan duy nhất được phép giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu trên cơ sở ủy thác của các đơn vị xuất nhập khẩu. Những năm gần đây nền kinh tế nước ta chuyển dần sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu không còn do Vietrans độc quyền nữa mà do nhiều cơ quan, công ty khác tham gia, trong đó nhiều chủ hàng ngoại thương tự giao nhận lấy mà không ủ y thác cho Vietrans. - Các công ty đang cung cấp dịch vụ giao nhận hiện nay là: - Công ty giao nhận kho vận kho vận ngoại thương - Công ty vận tải và thuê tàu - Công ty container Việtnam - Công ty đại lý vận tải quốc tế - Công ty thương mại dịch vụ và kho vận ngoại thương - Công ty thương mại và dịch vụ hàng hải Tramaco - Gematrans…….. Việt nam đã thành lập hiệp hội giao nhận (VIFFAS) đại diện quyền lợi của những công ty giao nhận nói trên. SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  6. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ 1.1.3 Phạm vi dịch vụ giao nhận Phạm vi của dịch vụ Giao nhận là nội dung cơ bản của dịch vụ Giao nhận, kho vận. Trừ khi bản thân người gởi hàng (hoặc người nhận hàng) muốn tham gia vào bất kỳ một khâu hay thủ tục n ào, chứng từ nào đó, thông thường người giao nhận thay mặt người gởi hàng (hoặc người nhận hàng) lo liệu quá trình vận chuyển hàng hoá qua các công đo ạn cho đến tay người nhận hàng cuối cùng. Người Giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý, hoặc thuê dịch vụ của người thứ ba khác. Những dịch vụ mà người Giao nhận thường tiến hành là: - Chuẩn bị hàng hoá để chuyên chở. - Tổ chức chuyên chở hàng hoá trong phạm vi Ga, Cảng - Tổ chức xếp dỡ hàng hoá Làm tư vấn cho chủ hàng trong lĩnh vực chuyên chở hàng hoá. - Ký hợp đồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước - Làm thủ tục gửi, nhận hàng - Làm thủ tục Hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch - Mua bảo hiểm cho hàng hoá - Lập các chứng từ cho việc gửi, nhận h àng và thanh toán - Thanh toán, thu đổi ngoại tệ - Nhận hàng từ chủ hàng giao cho người chuyên chở và giao cho người - nhận hàng. - Nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận hàng - Gom hàng, lựa chọn tuyến đường vận tải, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp - Đóng gói bao bì, phân loại và tái chế hàng hoá - Lưu kho bảo quản hàng hoá - Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho bãi... - Thông báo tổn thất với người chuyên chở - Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại và đòi bồi thường Ngoài ra người kinh doanh dịch vụ giao nhận còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu của chủ hàng như vận chuyển máy móc thiết bị cho các công trình xây dựng lớn, vận chuyển quần áo may mặc sẵn từ các Container đến thẳng các cửa hàng, hay vận chuyển ra nước ngoài để tham gia dự hội chợ, triển lãm... Đặc biệt SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  7. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ trong những năm gần đây, người Giao nhận thường cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức (VTĐPT), đóng vai trò MTO và phát hành cả chứng từ vận tải. 1.1.4 Vai trò người giao nhận trong thương mại quốc tế 1.1.4.1. "Môi giới Hải quan": Thuở ban đầu, người Giao nhận chỉ hoạt động trong nước. Nhiệm vụ của người Giao nhận lúc bấy giờ làm thủ tục Hải quan đối với h àng nhập khẩu như một Môi giới Hải quan. Sau đó người Giao nhận mở rộng hoạt động phục vụ cả hàng xuất khẩu và dành chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự uỷ thác của người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tuỳ thuộc vào hợp đồng mua bán. Trên cơ sở được Nhà nước cho phép, người Giao nhận thay mặt người xuất khẩu, người nhập khẩu để khai báo và làm thủ tục Hải quan như một môi giới Hải quan. Theo tập quán xuất khẩu hàng hoá theo điều kiện FOB thì chức năng của người Giao nhận được gọi là “FOB người Giao nhận” (FOB Freight Forwarding). Ơ các nước như Pháp, Mỹ hoạt động của người Giao nhận yêu cầu phải có giấy phép làm môi giới Hải quan. 1.1.4.2. "Đại lý" (Agent)”: Trước đây người Giao nhận không đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở. Người Giao nhận chỉ hoạt động nh ư một cầu nối giữa người gửi hàng và người chuyên chở như là một đại lý của người chuyên chở hoặc của người gửi hàng. Người Giao nhận nhận uỷ thác từ chủ hàng hoặc từ ngưòi chuyên chở để thực hiện các công việc khác nhau như nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tục Hải quan... trên cơ sở của hợp đồng uỷ thác. 1.1.4.3. " Người gom hàng": Ở Châu Âu, từ lâu người Giao nhận đã cung cấp dịch vụ gom hàng để phục vụ cho vận tải đường sắt. Đặc biệt trong vận tải h àng hoá bằng Container, dịch vụ gom hàng là không thể thiếu được nhằm biến hàng lẻ(LCL) thành hàng nguyên(FCL) để tận dụng sức chở, sức chứa của Container và giảm cước phí vận chuyển. Khi là người gom hàng, người Giao nhận có thể đóng vai trò là người vận tải hoặc chỉ là đại lý. 1.1.4.4. " Người chuyên chở": Ngày nay trong nhiều trường hợp người Giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở, tức là người Giao nhận trực tiếp ký kết hợp đồng vận chuyển với chủ SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  8. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ hàng và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hoá từ một nơi này đến một nơi khác. Người Giao nhận đóng vai trò là người thầu chuyên chở theo hợp đồng (Contracting Carrier), n ếu người Giao nhận ký hợp đồng m à không trực tiếp chuyên chở. Nếu người Giao nhận trực tiếp chuyên chở thì anh ta là người chuyên chở thực tế (Performing Carrier). 1.1.4.5 "Lưu kho hàng hoá, lo liệu chuyển tải và gửi tiếp hàng hoá": Trong trường hợp phải lưu kho hàng hoá trước khi xuất hoặc sau khi nhập khẩu, người Giao nhận sẽ lo liệu việc đó bằng phương tiện của mình hoặc thuê của một người khác và phân phối hàng nếu cần. Khi hàng hoá phải chuyển tải hoặc quá cảnh qua nước thứ ba, người Giao nhận sẽ lo liệu thủ tục quá cảnh hoặc tổ chức chuyển tải h àng hoá từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác, hoặc giao hàng đến tay người nhận. 1.1.4.6. "Người kinh doanh vận tải đa phương thức"(MTO): Trong trường hợp người Giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt (hoặc còn gọi là vận tải từ cửa đến cửa) thì người Giao nhận đã đóng vai trò là người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO). MTO cũng là người chuyên chở và chịu trách nhiệm đối với hàng hoá trước chủ hàng. Người Giao nhận còn được coi là “Kiến trúc sư của vận tải” (Architect of Transport), vì người Giao nhận có khả năng tổ chức quá trình vận tải một cách tốt nhất và tiết kiệm nhất. 1.1.5 Quyền hạn nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận 1.1.5.1. Khi người giao nhận là đại lý Người giao nhận hoạt động với danh nghĩa đại lý phải chịu trách nhiệm do lỗi của bản thân mình hay lỗi của người làm thuê cho mình Ví dụ: - Giao hàng trái với chỉ dẫn - Quên mua bảo hiểm mặc dù đã có chỉ thị - Lỗi lầm khi làm thủ tục hải quan - Gửi hàng sai địa chỉ,chở hàng sai đến nơi qui định - Tái xuất không làm thủ tục xin hoàn lại thuế …… SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  9. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ Người giao nhận cũng bị bên thứ ba khiếu nại về bất cứ hư hỏng hay mất mát hàng hoá hay tổn hại cá nhân mà anh ta gây cho họ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Tuy nhiên ngời giao nhận thường không nhận trách nhiệm về m ình những hành vi hay sơ suất của bên thứ ba như: người chuyên chở, người nhận lại dịch vụ giao nhận... miễn là anh ta đã biểu hiện đầy đủ sự quan tâm chu đáo trong việc lựa chọn bên thứ ba đó. Điều đó được thể hiện qua điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn (Standard Trading Condition) khi người giao nhận hoạt động với tư cách là đại lý trong việc thực hiện chức năng truyền thống của m ình như: lưu cước, lo vận chuyển và khai báo Hải quan... 1.1.5.2 Khi Người giao nhận là người uỷ thác Là người uỷ thác, người giao nhận là một bên ký hợp đồng độc lập nhận trách nhiệm với danh nghĩa của mình thực hiện dịch vụ do khách hàng yêu cầu.Anh ta chịu trách nhiệm về những hành vi sơ suất của người chuyên chở và người nhận lại dịch vụ giao nhận... m à anh ta sử dụng để thực hiện hợp đồng. Nói chung anh ta thương lượng giá dịch vụ với khách h àng chứ không phải là nhận lại hoa hồng. Ví dụ: Khi người giao nhận gom hàng, làm dịch vụ vận tải đa phương thức hay khi anh ta đảm nhận vận tải hộ và tự vận chuyển hàng hoá thì đó là anh ta đảm nhận vai trò của người uỷ thác. Là người uỷ thác trách nhiệm đối với b ên thứ ba, quyền hạn về giới hạn trách nhiệm và quyền thực hiện việc giữ hàng cũng giống như khi anh ta đóng vai trò làm đại lý Khi người giao nhận đảm nhận vai trò của người uỷ thác để làm dịch vụ vận tải đa phương thức thì điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn nói chung không áp dụng. Vì không có công ước quốc tế được áp dụng nên hợp đồng vận tải liên hợp thường do những qui tắc của Phòng thương mại quốc tế điều chỉnh gọi là:”những qui tắc thống nhất của ICC về một chứng từ thống nhất trong vận tải liên hợp” Tuy nhiên nếu người giao nhận không chịu trách nhiệm và những hư hỏng mất mát của hàng hoá phát sinh từ những trờng hợp sau đây: - Do lỗi của khách hàng hoặc người được khách hàng u ỷ thác. - Khách hàng đóng gói và kẻ ký mã hiệu không phù hợp. - Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá. SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  10. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình (Performing carrier) mà còn trong trường hợp anh ta bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở (người thầu chuyên chở - contracting carrier). Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối... thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm nh iệm người chuyên chở nếu ngời Giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện và người cuả mình, hoặc người giao nhận đã cam kết rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở. 1.1.6 Quan hệ của người giao nhận với các bên có liên quan 1.1.6.1. Chính Phủ và các nhà đương cục khác Trong lĩnh vực cơ quan, công sở, người giao nhận phải giao dịch với những cơ quan sau:  Cơ quan Hải quan để khai báo hải quan  Cơ quan Cảng để làm thủ tục thông cảng  Ngân hàng T. Ư để được phép kết hối, ngoài ra Ngân hàng là đơn vị đứng ra bảo lãnh sẽ trả tiền cho người xuất khẩu và thực hiện thanh toán tiền hàng cho người xuất khẩu.  Bộ y tế, Bộ khoa học công nghệ và môi trường, Bộ văn hoá thông tin... để xin giấy phép (nếu cần tuỳ theo từng mặt hàng)  Cơ quan Lãnh sự để xin giấy chứng nhận xuất xứ  Cơ quan kiểm soát xuất nhập khẩu  Cơ quan cấp giấy vận tải 1.1.6.2 Các bên tư nhân Trong lĩnh vực tư nhân, người giao nhận phải giao dịch với các bên: - Người chuyên chở hay các đaị lý khác như : + Chủ tàu + Người kinh dooanh vận tải đường bộ, đường sắt, hàng không + Ngưòi kinh doanh vận tải thuỷ về mặt sắp xếp lịch trình và vận chuyển, lưu cước. - Người giữ kho để lưu kho hàng hoá SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  11. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ - Người bảo hiểm để bảo hiểm cho hàng hoá - Tổ chức đóng gói bao bì để đóng gói hàng hoá - Ngân hàng thương mại để thực hiện tín dụng chứng từ QUAN HỆ CỦA NGƯỜI GIAO NHẬN VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN Chính phủ và các nhà đương cục khác Cơ quan Hải quan Cơ quan cảng Kiểm soát xuất nhập khẩu. Giám sát ngoại hối vận tải, cấp giấy phép y tế, cơ quan lãnh sự  Người chuyên chở và NGƯỜI GIAO Người gửi, các đại lý khác NHẬN người nhận  Chủ tàu  Người kinh doanh vận tải đường bộ, đường sắt, đường không.  Người kinh doanh vận tải nội thủy  Người giữ kho  Tổ chức đóng gói  Đại lý Người bảo hiểm  Ngân hàng hàng hóa Người bảo hiểm trách nhiệm 1.2 Qui trình cung ứng dịch vụ giao nhận hàng NK theo phương thức nguyên container tại công ty giao nhận 1.2.1 Phương thức gửi hàng FCL bằng đường biển 1.2.1.1 Khái niệm Phương thức gửi hàng nguyên bằng container FCL/FCL : là phương thức mà hàng được gửi cho người chuyên chở trong điều kiện đầy container và được sử dụng khi chủ hàng có khối lượng hàng chuyên chở lớn đủ để có thể chứa 1 hoặc nhiều container. 1.2.1.2 Phân loại Tu ỳ vào vai trò của công ty giao nhận như đã trình bày ở trên thì có các phương thức gửi hàng FCL/FCL khác nhau 1.2.1.2.1 Gửi hàng FCL qua người vận chuyển thực tế SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  12. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ a. Qui trình (4) (1) (5) Người vận Người gửi Người nhận (2) chuyển (3) (6) Nội dung thực hiện (1) Người gửi và người vận chuyển thực tế kí kết hợp đồng vân tải (2) Người gửi giao các cont nguyên cho người vận chuyển (3) Người vân chuyển phát hành B/L cho người gửi (4) Người gửi chuyển B/L cho người nhận ở cảng đến (5) Người nhận xuất trình B/L và các chứng từ có liên quan cho hãng tàu (6) Người vận chuyển giao những cont nguyên cho người nhận ở cảng đến b. Trách nhiệm các bên  Người gửi: o Mượn hoặc chiu chi phí thuê cont rỗng về kho đóng hàng o Đóng hàng vào cont với điều kiện đảm bảo sự an toàn o Mời hải quan về kho để kiểm hoá và niêm phong kẹp chì o Đưa cont lên phương tiện vận chuyển ,giao cho người chuyên chở tại CY  Người chuyên chở o Nhận cont nguyên ở CY và cấp phát vận đơn cho người gửi o Dịch chuyển và bốc cont có hàng lên tàu hoặc phương tiện vận chuyển o Vận chuyển cont đến nơi đến tại đó dở cont xuống để giao tại CY  Người nhận o Làm thủ tục hải quan + xuất trình chứng từ để nhận hàng tại CY o Mang cont có hàng về kho mình để tháo hàng SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  13. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ Hoàn trả cont cho người cho thuê cont o 1.2.1.1 Gửi hàng FCL qua công ty giao nhận 1.2.1.1.1 Khi công ty giao nhận đóng vai trò là 1 MTO a. Qui trình (6) (1) Người Người Đại lý Người Công ty (4) (7) (10) gửi vận nhận cty giao giao nhận (2) chuyển nhận ở hàng hàng nước thực tế thực tế (3) (5) (8) (11) ngoài (9) b. Nội dung thực hiện Người gửi và công ty giao nhận kí kết Hợp đồng uỷ thác (1) Người gửi giao những cont nguyên cho công ty giao nhận (2) Công ty giao nhận phát hành B/L(1) cho người gửi (3) Công ty giao nhận gửi những cont nguyên cho người vận chuyển (4) thực tế Người vận chuyển thực tế phát hành B/L gốc cho người giao nhận (5) Công ty giao nhận chuyển B/L gốc cho đại lý của công ty giao nhận (6) ở cảng đến Đại lý của công ty giao nhận ở cảng đến mang B/L gốc và các chứng (7) từ có liên quan đến hãng tàu Hãng tàu xem xét ,kiểm tra và giao những cont nguyên cho đại lý (8) của công ty giao nhận ở cảng đến tại CY Người gửi gửi B/L(1) + các chứng từ có liên quan đến hàng hoá cho (9) người nhận thực tế ở cảng đến Người nhận thực tế xuất trình B/L(1) và các chứng từ có liên quan (10) đến đại lý của công ty giao nhận để nhận h àng Đại lý của công ty giao nhận kiểm tra và giao những cont nguyên (11) cho người nhận thực tế SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  14. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ 1.2.2 Qui trình cung ứng dịch vụ giao nhận hang NK bằng đường biển theo phương thức FCL/FCL tại công ty vận tải giao nhận 1.2.2.1 Qui trình Tiếp nhận yêu cầu của Từ chối khách hàng Đồng ý Kí kết Hợp đồng Tổ chức nhận hàng nhập khẩu Giải quyết khiếu nại (nếu có) Thanh lý Hợp đồng 1.2.2.2 Nội dung thực hiện Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng : có 2 trường hợp a. TH1: Khách hàng là các nhà nh ập khẩu trong nước uỷ thác cho công ty giao nhận tiến hành nhận lô hàng Nhập khẩu TH2: Khách hàng là những công ty giao nhận, hoặc hàng tàu ở nước ngoài làm hợp đồng đại lý với công ty giao nhận ở cảng đến ,yêu cầu theo dõi lô hàng Nhập khẩu về đến cảng và tiến hành các thủ tục cho người nhận hàng thực tế nhận hàng Nếu Không thể đáp ứng được yêu cầu khách hàng thì từ chối Nếu đồng ý thì tiến đến kí kết Hợp Đồng.Sau khi đ ã kí kết Hợp đồng thì chuyển sang bước 2 Bước 2: Tổ chức nhận hàng nhập khẩu b. Cho dù nếu khách hàng là nhà nhập khẩu trong nước hay là các công ty giao nhận quốc tế thì công ty giao nhận vẫn phải thực hiện một trong các công việc sau: SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  15. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ  Khai thuê thủ tục hải quan  Hoàn thành bộ chứng từ để nhận hàng Nhập khẩu  Nhận hàng tại CY  Dở hàng khỏi cảng ,vận chuyển và giao hàng cho khách hàng Bước 3: Thanh lý hợp đồng c.  Thanh toán các chi phí liên quan đến giao nhận như chí phí lưu kho,lưu bãi,bốc xếp,vận chuyển ….  Thanh toán tiền thưởng phạt xếp dở nếu có  Theo dõi kết quả nhận hàng của người nhận, giải quyết khiếu nại về hàng hoá nếu có Bước 4: Giải quyết các khiếu nại về tổn thất hàng hoá d. lập các chứng từ pháp lý ban đầu để bảo vệ quyền lợi của chủ h àng o như Biển bản kiểm tra nội bộ ,thư dự kháng,Biên bản hư hỏng đổ vỡ, giấy chứng nhận nhận hàng thừa thiếu so với được khai Mời các tổ chức giám định có uy tín,tiến h ành giấm định toàn bộ lô o hàng, mục đích xác định rõ số lượng hàng hoá bị tổn thất cụ thể của toàn bộ lô hàng để làm cơ sở cho việc khiếu nại đòi bồi thường.Nội dung phải cụ thể chính xác và phải nêu rõ tình trạng,mức độ của tổn thất.Chứng từ này sẽ được cơ quan giám định cấp ngay sau khi giám định xong trong vòng không quá 30 ngay kể từ ngày có yêu cầu giám định 1.3 Các chứng từ giao nhận 1.3.1 Bảng lược khai hàng hoá ( Cargo manifest): là bản liệt kê tóm tắt về hàng hóa được chuyên chở . Được dùng để: - Làm giấy thông báo cho người nhận hàng biết về những hàng hóa xếp lên tàu. - Làm chứng từ để khai báo hải quan - Làm cơ sở để thanh toán các chi phí có liên quan đến hàng hóa - Làm căn cứ để đối chiếu so sánh với B/L về chi tiết h àng hóa. 1.3.2 Vận đơn ( B/L) : là một chứng từ vận tải là mà ngưòi chuyên chở hàng hóa hay đại diện của họ ký phát cho người gửi hàng sau khi nhận hàng để chuyên chở. Theo thông lệ quốc tế, vận đơn có chức năng chủ yếu là: - Làm bằng chứng cho hợp đồng vận tải SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  16. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ - Là biên lai xác nhận người gửi hàng đã giao hàng cho người chuyên chở - Là chứng từ sở hữu cho phép hàng hóa có thể chuyển từ người gửi hàng sang người nhận hàng hay người nào khác được quyền nhận hàng 1.3.3 Lệnh giao hàng ( D/O): Lệnh giao hàng là chứng từ do hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu cấp cho người nhận hàng để yêu cầu cảng giao hàng cho người nhận 1.3.4 Giấy báo nhận hàng Giấy báo nhận hàng có tác dụng báo cho chủ hàng biết hàng hóa của họ đã về đến nơi và yêu cầu họ khẩn trương làm các thủ tục, giấy tờ đến đại lý nhận lệnh giao hàng 1.3.5 Lệnh xuất kho - Là chứng từ pháp lý để chủ hàng nội địa lấy hàng ở cảng hay gửi hàng vào kho bãi cảng, đồng thời làm căn cứ để thanh toán cước phí xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi. - Là chứng từ gốc để kết toán kho hàng ngày ghi xuất hay nhập vào thẻ kho, sổ kho - Là căn cứ để theo dõi tình hình thực hiện lệnh xuất kho hay giao thẳng và lệnh nhập kho 1.3.6 Phiếu vận chuyển - Là chứng từ giao nhận giữa người giao nhận với người vận chuyển, giữa người vận chuyển và người nhận hàng - Là chứng từ từ tàu nhập kho và căn cứ để xác minh trách nhiệm khi có hàng hóa thừa thiếu hay chênh lệch, đổ vỡ - Là căn cứ tính khối lượng vận chuyển và là cơ sở để thanh toán tiền vận chuyển trả lái xe. 1.3.7 Biên bản kết toán nhận hang với tàu Sau khi hoàn thành việc dỡ hàng nhập khẩu từ tàu biển lên bờ, cảng phải cùng với thuyền trưởng ký kết một biên bản xác nhận sô ỳ lượng kiện hàng đã giao và nhận, biên bản này gọi là biên bản kết toán nhận hàng với tàu. Chứng từ này được lập ra trên cơ sở dữ liệu của tàu và của cảng. Nó có chữ ký của đại diện phòng kho hàng bên cạnh chữ ký xác nhận của thuyền trưởng. Nó cũng là một trong những căn cứ để khiếu nại hãng tàu hay người bán nước ngoài. Đồng thời nó SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  17. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ cũng là căn cứ để cảng giao nhận hàng nhập khẩu với các đơn vị đặt hàng nhập khẩu. 1.3.8 Biên bản thừa thiếu Khi hoàn thành việc dỡ hàng nhập khẩu, nếu phát hiện thấy thiếu h àng, cảng căn cứ vào biên bản kết toán nhận hàng với tàu để làm biên bản thừa, thiếu hàng nhằm xác nhận việc thừa, thiếu h àng. Nó có tác dụng làm chứng cứ để khiếu nại hãng tàu về trách nhiệm bảo quản của tàu đối với số lượng hàng hóa đã nhận để chuyên chở. 1.3.9 Chứng nhận hư hỏng Trong quá trình làm hàng, n ếu phát hiện thấy hàng hóa bị hư hỏng, đổ vỡ, cảng và tàu phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đó của hàng hóa. Đối với người nhận hàng chứng từ này có giá trị chứng cứ rõ rệt để khiếu nại hãng tàu về trách nhiệm chăm sóc hàng hóa trong quá trình chuyên ch ở. Đối với cảng, chứng từ này có tác dụng phân rõ ranh giới trách nhiệm về pháp lý giữa cảng với tàu trong việc bảo quản, sắp xếp hàng hóa. Tuy nhiên thông thường, chỉ trong trường hợp tổn thất bên ngoài và dễ thấy, người ta mới lập được chứng từ này. 1.3.10 Hoá đơn thương mại Sau khi giao hàng xuât khẩu người xuất khẩu phải chuẩn bị một bộ hoá đơn thương mại đó là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng đã ghi trên hoá đơn 1.3.11 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin –C/O) Giấy chứng nhận xuất sứ là một chứng từ ghi nơi sản xuất hàng do người xuất khẩu kê khai ký và được người của cơ quan có thẩm quyền của nước người xuất khẩu xác nhận . Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan để tuỳ theo chính sách của nh à nước vận dụng các chế độ ưu đãi khi tính thuế.Nó cũng cần thiết cho việc theo d õi thực hiện chế độ hạn ngạch. Đồng thời trong chừng mực nhất định, nó ói lên phẩm chất của hàng hoá bởi vì đặc điểm địa phương và điều kiện sản xuất có ảnh hưởng đến hàng hóa. 1.3.12 Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Vaterinary certificate) Do cơ quan thú y cấp khi hàng hoá là động vật ( súc vật, cầm thú) hoặc có nguồn gốc động vật ( lông cừu, lông thú, len ,trứng…) hoặc khi bao bì của chúng có nguồn gốc động vật đã được kiểm tra và xử lý chống các dịch bệnh SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  18. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ 1.3.13 Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary certificate) Do cơ quan bảo vệ thực vật cấp khi hàng hoá là thực vật,thảo mộc, hoặc có nguồn gốc thực vật ( hạt giống, bong, thuốc lá ….. ) đ ã được kiểm tra và xử lý chống các dịch bệnh, nấm độc, cỏ dại là đối tượng kiểm dịch Trong các giấy chứng nhận kiểm dịch trên các cơ quan có thẩm quyền xác nhận rằng ngoài việc đã kiểm tra và xử lý về dịch bệnh- đối tượng kiểm dịch, chúng còn xuất phát từ vùng an toàn về dịch bệnh 1.3.14 Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate) Do cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra phẩm chất h àng hoá hoặc về y tế cấp cho chủ hàng, sau khi đã kiểm tra hàng hoá ( là thực phẩm, đồ uống , đồ hộp….) và thấy trong đó không có vi trùng gây bệnh cho người dùng SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  19. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY VÀ TÌNH TRẠNG VỀ QUI TRÌNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNG NHẬP KHẨU ĐƯỜNG BIỂN THEO PHƯƠNG THỨC FCL/FCL TẠI VINATRANS ĐÀ NẴNG 2.1 Tổng quan về tình hình kinh doanh của công ty 2.1.1 Tổng quan về công ty 2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty kho vận miền Trung (CENTRANS) Trực thuộc bộ thương mại, địa chỉ 184 Trần Phú Đà Nẵng, do co nhiều khó khăn trong kinh doanh và phát triển nên ngày 05/9/1996 Bộ trưởng Bộ Thương Mại đã quyết định chuyển thành chi nhánh công ty giao nhận kho vận ngoại thương TP Hồ Chí Minh tại Đà Nẵng (VINATRANS DANANG). Năm 2002, VINATRANS DANANG đã triển khai thực hiện cổ phần hóa Doanh Nghiệp Nhà Nước theo Nghị Định 44/1998/NĐ-CP của Chính Phủ. Với sự chỉ đạo và hướng dẫn cụ thể của lãnh đạo Công Ty Giao nhận kho vận Ngoại thương TP Hồ Chí Minh, Đơn vị đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông sáng lập công ty Cổ phần Giao nhận vận tải miền Trung vào cuối tháng 7 năm 2002 và Công ty giao nhận vận tải miền trung (VINATRANS DANANG) chính thức đi vào hoat động bắt đầu từ ngày 01/9/2002. Tên công ty : Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Vận Tải Miền Trung Tên giao dịch : VINARANS ĐÀ NẴNG Điện thoại : (0511) 821240-872106 Fax : 84-051-821310 Trụ sở đặt tại : 184 Trần Phú, Đà Nẵng 2.1.1.2 Tình hình tổ chức kinh doanh 2.1.1.2.1 Bộ máy quản lý của công ty SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
  20. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ Sơ đồ bộ máy quản lý GIÁM ĐỐC Phòng Kế toán T.Hợp Bộ phận Bộ phận Kế toán H.chính Phòng Vận Phòng Phòng Phòng Tải ĐBiển Hàng Gom hàng DHL không VP đại diện Kho, bãi cont 2.1.1.2.2 Mối quan hệ giữa các phòng ban a. Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan lãnh đạo cao nhất, mỗi năm họp ít nhất một lần để thông qua các quyết định quan trọng nhất của công ty. Hội đồng quản trị: Do hội đồng quản trị bầu ra, chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch kinh doanh mang tính chiến lược tổng quát và đảm bảo các kế hoạch đó được thực hiện thông qua ban giám đốc. Ban kiểm soát: Cũng là cơ quan do hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt Đại hội đồng cổ đông kiểm tra, giám sát, theo dõi hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Giám đốc: Điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Phòng Vận Tải Đường biển: Chức năng chính của phòng là làm đại lý cho 3 hãng tàu: Hãng tàu Hapag-Lloyd (Đức), Zim-Lines (Israel). Ngòai ra phòng còn làm đại lý giao nhận hàng Container bằng đường biển, làm đại lý thủ tục cho các SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=274

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2