L i nói đ u
Đ góp ph n thúc đ y s n xu t, m r ng l u thông hàng hoá d ch v , ư
khuy n khích phát tri n n n kinh t qu c dân, đ ng viên m t ph n thu nh p c aế ế
ng i tiêu dùng vào ngân sách Nhà n c, Lu t thu giá tr gia tăng (ườ ướ ế GTGT) đ cượ
Qu c h i khoá IX thông qua t i kỳ h p th 11(t ngày 02 tháng 4 năm 1997 đ n ế
ngày 10 tháng 5 năm 1997), hi u l c thi hành t ngày 01 tháng 1 năm 1999.
Sau g n 8 năm th c hi n, Lu t thu giá tr gia tăng ( ế GTGT) đã đi vào cu c s ng,
phát huy tác d ng tích c c trên các m t c a đ i s ng kinh t - h i nh : ế ư
khuy n khích phát tri n s n xu t kinh doanh; khuy n khích xu t kh u đ uế ế
t ; thúc đ y h ch toán kinh doanh c a các doanh nghi p; t o ngu n thu l n ư
n đ nh cho NSNN; t o đi u ki n cho Vi t Nam tham gia h i nh p qu c t ; góp ế
ph n tăng c ng qu n lý ho t đ ng SXKD c a doanh nghi p nói chung và qu n ườ
lý thu nói riêng. Trong quá trình th c hi n, Lu t thu ế ế GTGT đã đ c UBTVQH,ượ
Chính ph , B tài chính s a đ i, b sung m t s quy đ nh nh m kh c ph c
nh ng t n t i, đ m b o Lu t thu ế GTGT phù h p v i th c ti n c a Vi t Nam,
tuy nhiên v n còn nh ng v ng m c c n đi u ch nh. Chính v y, t i kỳ h p ướ
th 3 Qu c h i khoá XI (t ngày 03 tháng 5 năm 2003 đ n ngày 18 tháng 6 năm ế
2003) đã thông qua lu t s a đ i, b sung m t s đi u c a Lu t thu GTGT ế
có hi u l c thi hành t ngày 01 tháng 1 năm 2004.
Bên c nh nh ng m t tích c c đã đ t đ c, Lu t thu GTGT cũng b c l ượ ế
nhi u h n ch , b t c p nh h th ng thu ch a đ ng b th ng xuyên ế ư ế ư ườ
ch nh s a đã t o nhi u k h cho các đ i t ng ch u thu c h i lu n lách, ượ ế ơ
tr n l u thu , n y sinh nghi ng cho đ i t ng ch u thu v chính sách c a Nhà ế ượ ế
n c. Đó chính nh ng nguyên nhân gây th t thoát m t ph n l n NSNN.ướ
Nh ng h n ch đó c n ph i có nh ng bi n pháp kh c ph c đ thu GTGT phát ế ế
huy h t vai trò c a trong vi c t o l p ngu n thu cho NSNN thúc đ y s nế
xu t kinh doanh phát tri n cũng nh trên các m t c a đ i s ng kinh t - xã h i. ư ế
Trong th i gian th c t p t i chi c c thu Hi p Hoà - t nh B c Giang, ế
nhân tôi nh n th y vi c qu n thu thu GTGT đ i v i các doanh nghi p ngoài ế
qu c doanh t i đ a bàn còn nhi u v n đ n i c m c n gi i quy t. Trong khi đó, ế
đây l i khu v c đóng góp m t ph n không nh s thu thu GTGT c a t nh. ế
V i nh ng ki n th c đã đ c trang b tr ng h c cùng v i m t s ki n th c ế ượ ườ ế
thông tin thu đ c qua th i gian th c t p t i chi c c thu Hi p Hoà, tôi xinượ ế
1
m nh d n đ a ra m t s gi i pháp v i mong mu n giúp ích cho vi c nâng cao ư
hi u qu công tác qu n thu thu GTGT đ i v i các doanh nghi p ngoài qu c ế
doanh. Đó chính đ tài tôi l a ch n nghiên c u cho báo cáo th c t p c a
mình :"Nâng cao hi u qu công tác qu n thu thu GTGT đ i v i các ế
doanh nghi p ngoài qu c doanh trên đ a bàn huy n Hi p Hoà - t nh B c
Giang".-
M c đích c a vi c nghiên c u đ tài này v n d ng nh ng ki n th c đã ế
h c t i tr ng k t h p v i ki n th c th c t n m b t đ c trong th i gian th c ườ ế ế ế ượ
t p t i chi c c thu Hi p Hoà; t đó, đánh giá tình hình qu n lý thu thu GTGT ế ế
đ i v i doanh nghi p ngoài qu c doanh và đ a ra nh ng ki n ngh , gi i pháp c ư ế
th phù h p v i tình hình th c t ; mong mu n s góp m t ph n nh vào quá ế
trình hoàn thi n Lu t thu GTGT n c ta hi n nay. ế ướ
Tuy nhiên, v i nh ng ki n th c h n ch trình đ lu n còn non kém, ế ế
cho nên m c đã h t s c c g ng cũng không tránh kh i nh ng thi u sót, ế ế
khuy t đi m. R t mong nh n đ c s quan tâm ch b o c a các th y cùngế ượ
ban lãnh đ o chi c c thu Hi p Hoà nh ng đóng góp quý báu c a nh ng ế
ng i quan tâm đ đ tài c a tôi đ c hoàn thi n.ườ ượ
B C C C A Đ TÀI: G M 3 CH NG. ƯƠ
Ch ng 1ươ : Thu GTGT hi u qu thu thu GTGT đ i v i doanhế ế
nghi p ngoài qu c doanh.
Ch ng 2ươ : Th c tr ng công tác qu n thu thu GTGT đ i v i doanh ế
nghi p ngoài qu c doanh trên đ a bàn huy n Hi p Hoà- t nh B c Giang.
Ch ng 3ươ : Gi i pháp ki n ngh nh m nâng cao hi u qu qu n thu ế
thu GTGT đ i v i các doanh nghi p ngoài qu c doanh trên đ a bàn huy n Hi pế
Hoà- t nh B c Giang.
Em xin chân thành c m n s giúp đ nhi t tình c a th y Nguy n Đ c ơ
Hi n, ban lãnh đ o cùng toàn th cán b chi c c thu Hi p Hoà đã h ng d n ế ướ
em th c hi n đ tài này!
B c Giang, tháng 09 năm 2006
Sinh viên th c hi n
Hoàng Th Tuy n ế
2
CH NG IƯƠ
THU GTGT VÀ HI U QU THU THU GTGT
Đ I V I DOANH NGHI P NGOÀI QU C DOANH
1.1. Doanh nghi p ngoài qu c doanh s c n thi t ph i nâng cao ế
hi u qu qu n lý thu thu GTGT đ i v i doanh nghi p ngoài qu c doanh. ế
1.1.1.V trí, vai trò đ c đi m c a doanh nghi p ngoài qu c doanh
(NQD) trong n n kinh t qu c dân: ế
1.1.1.1.V trí, vai trò c a doanh nghi p NQD:
T Đ i h i Đ ng l n th VI (năm 1986), v i ch tr ng đ i m i n n ươ
kinh t , Đ ng Nhà n c ta đã xác đ nh phát ti n n n kinh t Vi t Nam theoế ướ ế
h ng kinh t th tr ng, đ nh h ng h i ch nghĩa, v i nhi u thành ph nướ ế ườ ướ
kinh t cùng t n t i, trong đó thành ph n kinh t t b n t nhân. Sau đó, t iế ế ư ư
các Đ i h i Đ ng l n th VII VIII, đ ng l i phát tri n n n kinh t th ườ ế
tr ng theo đ nh h ng XHCN v i nhi u thành ph n kinh t ti p t c đ cườ ướ ế ế ư
kh ng đ nh. T đó, các thành ph n kinh t thu c khu v c kinh t dân doanh bao ế ế
g m: kinh t h p tác, kinh t h kinh doanh phát tri n m nh. Ngoài ra còn xu t ế ế
hi n thêm thành ph n kinh t t b n t nhân v i các lo i hình công ty TNHH, ế ư ư
công ty c ph n và doanh nghi p t nhân. ư
Theo s li u th ng kê, tính đ n h t năm 2005, khu v c kinh t dân doanh ế ế ế
bao g m kho ng 250.000 công ty TNHH, công ty c ph n, doanh nghi p t ư
nhân; 25.000 HTX ho t đ ng d ch v , s n xu t th ng m i và kho ng 2,7 tri u ươ
h s n xu t kinh doanh th , thu hút trên 6 tri u lao đ ng, đóng góp g n 40%
t ng s n ph m qu c n i n p ngân sách kho ng t 10% - 11% trên t ng s
thu, chi m 13% - 14% trên t ng s thu n i đ a, tr d u các lo i thu xu tế ế
nh p kh u, thu nhà đ t, phí, l phí... ế
Kinh t dân doanh phát tri n, đ c bi t các lo i hình doanh nghi pế
phát tri n m nh đã góp ph n quan tr ng trong vi c th c hi n các ch tr ng, ươ
chính sách c a Đ ng Nhà n c nh ch tr ng xoá đói, gi m nghèo, phân ướ ư ươ
3
b l i c c u n n kinh t , d n xoá b s tách bi t gi a thành th và nông thôn ơ ế
...
Ngh quy t Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th IX c a Đ ng đã kh ng ế
đ nh đ ng l i chi n l c phát tri n kinh t - h i trong th i gian t i: đ y ườ ế ượ ế
m nh CNH-HĐH, xây d ng và phát tri n n n kinh t đ c l p, t ch , đ a n c ế ư ướ
ta tr thành m t n c công nghi p, phát huy cao đ n i l c, đ ng th i tranh th ướ
các ngu n l c t bên ngoài ch đ ng h i nh p kinh t qu c t đ phát tri n ế ế
nhanh, m nh, có hi u qu và b n v ng, nh m tăng tr ng kinh t . ưở ế
V quan h s n xu t, Đ ng ta ch tr ng th c hi n nh t quán chính sách ươ
phát tri n n n kinh t nhi u thành ph n. Các thành ph n kinh t kinh doanh theo ế ế
pháp lu t đ u b ph n c u thành quan tr ng c a n n kinh t th tr ng theo ế ườ
đ nh h ng XHCN, phát tri n lâu dài, h p tác và c nh tranh lành m nh. ướ
C th hoá đ ng l i phát tri n kinh t do Đ i h i IX đ ra, h i ngh l n ườ ế
th V ban ch p hành TW khoá IX đã Ngh quy t riêng v phát tri n kinh t ế ế
h p tác, HTX, kinh t t nhân. Trong đó, kh ng đ nh phát tri n kinh t h p tác, ế ư ế
HTX v n đ h t s c quan tr ng trong phát tri n kinh t - h i; phát tri n ế ế
kinh t t nhân là v n đ chi n l c lâu dài trong phát tri n kinh t nhi u thànhế ư ế ượ ế
ph n n c ta, trên c s đánh giá nh ng u đi m c a thành ph n kinh t dân ư ơ ư ế
doanh, đánh giá nh ng ti m năng phát tri n, phân tích các nguyên nhân kìm hãm.
Ngh quy t TW l n th V c a Đ ng đã ch ra nh ng gi i pháp c b n đ ế ơ
phát tri n các thành ph n kinh t này trong th i gian t i, trong đó nh ng gi i ế
pháp v tài chính nói chung và v thu nói riêng. ế
Nh v y, b ng s kh ng đ nh trong đ ng l i nêu t i Ngh quy t Đ i h iư ườ ế
Đ ng toàn qu c l n th IX và nh ng gi i pháp c th nêu t i Ngh quy t TW l n ế
th V, khu v c kinh t dân doanh s phát tri n nhanh chóng đóng vai trò quan ế
tr ng trong vi c th c hi n m c tiêu dân giàu, n c m nh, xã h i công b ng, dân ướ
ch , văn minh.
1.1.1.2.Đ c đi m c b n c a doanh nghi p thu c khu v c kinh t ơ ế
NQD:
4
th th y r ng, các doanh nghi pthu c khu v c kinh t dân doanh ế
hay Nhà n c đ u l y l i nhu n m c tiêu, th c đo hi u qu c a ho tướ ướ
đ ng SXKD, cùng ho t đ ng theo c ch th tr ng s h ng d n c a Nhà ơ ế ườ ướ
n c cùng t n t i c nh tranh trong môi tr ng pháp lý. Tuy nhiên, xét v gócướ ườ
đ qu n lý, đ c bi t trong lĩnh v c qu n thu , nh ng đ c đi m riêng ế
c a các doanh nghi p nh h ng đ n công tác qu n thu thu , th ng ưở ế ế ườ
nh ng thách th c nhi u h n là nh ng thu n l i. ơ
Th nh t đ c đi m v s h u: Đây đ c đi m khác bi t nh t, đ i v i
khu v c kinh t dân doanh (tr kh i h p tác), toàn b v n, tài s n, l i nhu n ế
đ u thu c s h u t nhân. Ch doanh nghi p ho c ch s h u SXKD ch u trách ư
nhi m toàn b v ho t đ ng s n xu t kinh doanh toàn quy n quy t đ nh ế
ph ng th c phân ph i l i nhu n sau khi đã hoàn thành nghĩa v n p thu ươ ế
không ch u s chi ph i nào t các quy đ nh c a c quan Nhà n c ho c t c ơ ướ ơ
quan qu n lý, do v y h luôn tìm m i cách đ th đ t đ c l i nhu n cao ượ
nh t, k c vi c tr n l u thu . ế
Th hai đ c đi m v trình đ văn hoá, trình đ qu n lý, chuyên môn
nghi p v : So v i các doanh nghi p thu c thành ph n kinh t Nhà n ckinh ế ướ
t đ u t n c ngoài thì ph n l n nh ng ng i ch các doanh nghi p NQD ế ư ướ ư
trình đ văn hoá ch a cao, ch a đ c đào t o chính quy v các nghi p v qu n ư ư ượ
lý, trình đ chuyên môn ch y u t h c ho c theo kinh nghi m. Vì v y, nhìn ế
chung hi u qu SXKD c a các doanh nghi p NQD còn th p, s đông các doanh
nghi p ho t đ ng trong lĩnh v c th ng m i d ch v m c đích chính ươ
mua đi, bán l i đ ki m chênh l ch giá; còn m t s l ng nh ho t đ ng lĩnh ế ư
v c s n xu t thì trình đ công ngh th p, trình đ qu n lý không cao, do đó năng
su t lao đ ng và ch t l ng hàng hoá đ t đ c là không cao. ượ ượ
Th ba là đ c đi m v ý th c tuân th pháp lu t: Xu t phát t trình đ còn
h n ch nêu trên, cho nên ph n l n các ch doanh nghi p trình đ nh n th c ế
5