1
Chương 15. Phân hy và hòa tan mu
Lâm Ngc Th
Cơ s hóa hc phân tích. NXB Đại hc quc gia Hà Ni 2005.
T khoá: Hòa tan mu, Phân hy mu, Axit clohiđric, Axit nitric, Phương pháp đốt
cháy, Thiêu nhit.
Tài liu trong Thư vin đin t ĐH Khoa hc T nhiên có th được s dng cho mc
đích hc tp và nghiên cu cá nhân. Nghiêm cm mi hình thc sao chép, in n phc
v các mc đích khác nếu không được s chp thun ca nhà xut bn và tác gi.
Mc lc
Chương 15 Phân hy và hòa tan mu....................................................................... 3
15.1 Ngun sai s trong phân hy và hòa tan mu ................................................ 3
15.1.1 S hòa tan không hoàn toàn các cht cn phân tích .................................... 4
15.1.2 S mt đi mt phn cht cn phân tích do bay hơi...................................... 4
15.1.3 Đưa cht bn dung môi vào cht cn phân tích........................................... 4
15.1.4 Đưa cht bn t phn ng ca dung môi vi thành bình vào mu .............. 4
15.2 Phân hy mu bng axit vô cơ trong bình m................................................ 4
15.2.1 Axit clohiđric............................................................................................... 5
15.2.2 Axit nitric..................................................................................................... 5
2
15.2.3 Axit sunfuric ................................................................................................ 5
15.2.4 Axit pecloric ................................................................................................ 5
15.2.5 Các hn hp oxi hóa .................................................................................... 6
15.2.6 Axit fluoric .................................................................................................. 6
15.3 Phân hy bng vi sóng ................................................................................... 6
15.4.3 Bình phân hy mu có điu chnh áp sut................................................... 8
15.4.3 Bình vi sóng áp sut cao.............................................................................. 8
15.4.3 Lò vi sóng .................................................................................................... 9
15.4.3 Lò thiêu vi sóng ........................................................................................... 9
15.4.3 S dng phân hy vi sóng trong bình đóng kín......................................... 10
15.4 Phương pháp đốt cháy để phân hy các mu hu cơ................................... 10
15.4.1 Đốt cháy trên ngn la m (tro hóa khô) .................................................. 10
15.4.2 Phương pháp đốt trong ng ....................................................................... 10
15.4.3 Thiêu nhit vi oxi trong bình cha đóng kín ........................................... 11
15.5 Phân hy các vt liu vô cơ bng cht nung chy........................................ 12
15.5.1 Thc hành nung chy ................................................................................ 13
15.5.2 Các loi cht nung chy............................................................................. 13
3
Chương 15
Phân hy và hòa tan mu
Hu hết các phép đo phân tích đều được thc hin trong các dung dch (thưng là dung
dch nước) ca cht cn phân tích. Trong khi mt s mu có th tan tt trong nước hoc trong
các dung dch nước ca axit hoc bazơ thông thường thì mt s mu li đòi hi các thuc th
có tác dng mnh và cách x lý chính xác, nghiêm ngt. Ví d như, khi cn xác định lưu
hunh hoc halogen trong mt hp cht hu cơ, cn phi x lý mu nhit độ cao và bng
hóa cht có tác dng mnh để phá v nhng liên kết bn vng gia các nguyên t này vi
cacbon. Mt cách tương t, nhng điu kin đảm bo có tác dng mnh, có hiu qu cao cũng
thường được s dng để phá v cu trúc silicat ca các khoáng liu silic để đưa các cation ca
mu v trng thái t do, to điu kin thun li cho phép phân tích.
S la chn thuc th và k thut thích hp để phân hy và hòa tan mu phân tích có ý
nghĩa quyết định, đảm bo thành công cho phép phân tích, đặc bit là khi phi s dng vt
liu chu nhit và chu s tn công bng các hoá cht có tác dng mnh hoc khi cht cn
phân tích tn ti lượng vết. Trong chương này, đầu tiên, chúng ta bàn lun v các loi sai s
xut hin trong quá trình phân hy và hòa tan mu phân tích, sau đó s trình bày 4 phương
pháp phân hy các mu rn và lng để thu được các cht cn phân tích trong dung dch nước.
Các phương pháp đó khác nhau nhit độ phân hy mu và cường độ ca hóa cht được s
dng. Chúng bao gm:
1. Đun dung dch các axit mnh (hoc đôi khi là các bazơ) trong cc m.
2. Đun bng vi sóng dung dch các axit trong bình nút kín.
3. Đốt cháy nhit độ cao trong không khí hoc trong oxi.
4. Nung chy trong môi trường mui nóng chy.
15.1 Ngun sai s trong phân hy và hòa tan mu
Mt vài ngun sai s thường gp trong phân hy mu. Ngun sai s này làm gii hn độ
chính xác ca phép phân tích được thc hin. Nhng ngun sai s như thế được dn ra dưới
đây:
4
15.1.1 S hòa tan không hoàn toàn các cht cn phân tích
Phép x lý mu lý tưởng là phép x lý hòa tan hoàn toàn mu, bi vì mi c gng để tách
định lượng cht cn phân tích t bã không tan thường không thành công, do mt phn cht
cn phân tích còn li bên trong phn không tan ca mu.
15.1.2 S mt đi mt phn cht cn phân tích do bay hơi
Mt điu quan trng cn chú ý khi hòa tan mu là mt phn cht cn phân tích có kh
năng b bay hơi. Ví d như CO2, SO2, H2S, H2Se, H2Te thường b bay hơi khi hòa tan mu
trong axit mnh, nhưng ngược li amoniac li thường mt khi s dng thuc th bazơ. Mt
cách tương t, axit fluoric phn ng vi silicat và các hp cht cha bo to thành hp cht
bay hơi florua. Các dung môi oxi hóa thường gây ra s bay hơi clo, brom, iot. Các dung môi
kh có th dn ti s bay hơi các hp cht như asin, photphin, stibin.
Mt s nguyên t to thành các clorua bay hơi nên b mt mt phn hay hoàn toàn t các
dung dch axit clohiđric nóng. Nhng hp cht đó là: thiếc (IV), gecmani (IV), antimon (III),
asen (III), thy ngân (II) clorua. Nhng oxiclorua ca selen và telua cũng b bay hơi đến mt
mc độ nào đó t dung dch axit clohiđric nóng. S có mt ca ion clorua trong dung dch
axit sunfuric hoc pecloric đậm đặc và nóng có th làm mt do bay hơi bismut, mangan, tali,
molypđen, vanađi và crom.
Axit boric, axit nitric và các axit halogen đều b mt t các dung dch nước đun sôi. Các
oxit bay hơi như tetraoxit osmi, ruteni, heptaoxit ruteni cũng có th b mt t các dung dch
axit nóng.
15.1.3 Đưa cht bn dung môi vào cht cn phân tích
Thông thường khi lượng ca dung môi cn thiết để hòa tan mt mu phi dư hơn khi
lượng mu hàng chc hoc hàng trăm ln. Kết qu là, cht cn phân tích tn ti trong dung
môi ngay c khi ch có nng độ thp cũng có th gây sai s đáng k, đặc bit là khi cht cn
phân tích ch có hàm lượng vết trong mu.
15.1.4 Đưa cht bn t phn ng ca dung môi vi thành bình vào mu
Ngun sai s đó thường gp khi phân hy mu, ví d như nung chy nhit độ cao. Hơn
na, ngun sai s đó li tr thành mi quan tâm đặc bit trong phân tích lượng vết.
15.2 Phân hy mu bng axit vô cơ trong bình m
Hu hết các thuc th dùng để phân hy các mu phân tích vô cơ trong bình m là các
axit vô cơ (amoniac và các dung dch nước ca hiđroxit kim loi kim ít được s dng hơn).
Thông thường, huyn phù ca mu trong axit được đun nóng bng ngn la hoc bng mt
5
bn kim loi nóng cho đến khi s hoà tan mu được thc hin hoàn toàn được biu th bng
s biến mt ca pha rn. Nhit độ phân hy là đim sôi (hoc phân hy) ca thuc th axit.
15.2.1 Axit clohiđric
Axit clohiđric đậm đặc là mt dung môi tt nht cho các mu vô cơ nhưng ch được ng
dng hn chế để phân hy các vt liu hu cơ. Axit này được s dng rng rãi để hòa tan
nhiu oxit kim loi cũng như các kim loi d b oxi hóa hơn hiđro và thường là dung môi cho
các oxit tt hơn các axit oxi hóa. Nng độ ca axit clohiđric đặc khong 12 M, nhưng khi b
đun nóng, hiđro clorua b mt đi cho ti khi còn li mt dung dch 6 M sôi hng định (đim
sôi khong 110oC).
15.2.2 Axit nitric
Axit nitric đặc và nóng là mt cht oxi hóa mnh, hòa tan tt c các kim loi thông
thường, tr nhôm và crom tr thành th động vi thuc th do s to thành oxit trên b mt.
Khi nhng hp kim cha thiếc wonfram hoc antimon được x lý bng thuc th nóng,
nhng oxit hiđrat hóa ít tan, ví d như SnO2.4H2O được to thành. Sau khi làm đông t, có th
tách các hp cht keo này khi các hp cht ca các kim loi khác bng cách lc.
Axit nitric nóng riêng mt mình, hoc vi hn hp các axit khác và các cht oxi hóa khác
như hiđro peoxit và brom được s dng rng rãi để phân hy các mu hu cơ trước khi xác
định hàm lượng vết kim loi. Quá trình phân hy đó được gi là s tro hóa ướt, làm biến đổi
mu hu cơ thành cacbon đioxit và nước. Nếu không thc hin trong bình đóng kín, các
nguyên t phi kim như halogen, lưu hunh và nitơ s b mt đi hoàn toàn hay mt phn do
bay hơi.
15.2.3 Axit sunfuric
Nhiu vt liu b phân hy và hòa tan bng axit sunfuric đặc nóng nh tính hiu qu ca
nó như mt dung môi đim sôi cao (khong 340oC). Hu hết các hp cht hu cơ b
đehiđrat hóa và oxi hóa nhit độ đó và sau đó li b loi tr khi mu dng cacbon đioxit
và nước nh phép x lý tro hóa ướt đó. Hu hết các kim loi và nhiu hp kim b hòa tan
bng axit nóng này.
15.2.4 Axit pecloric
Axit pecloric đặc nóng, mt cht oxi hóa có hiu qu mnh, hòa tan được mt s hp kim
st và thép không g là nhng cht không hòa tan được trong nhng axit vô cơ khác. Cn đặc
bit chú ý khi s dng hóa cht này vì tính gây n tim tàng ca nó. Axit đặc lnh không gây
n, axit loãng nóng cũng không gây n. N mnh xy ra khi axit pecloric đặc nóng tiếp xúc
vi các vt liu hu cơ d b oxi hóa. Vì tính cht đó nên axit pecloric ch được đun nóng
trong nhng cái chp đặc bit.