1
Chương 6. Quá trình to thành kết ta
Lâm Ngc Th
Cơ s hóa hc phân tích. NXB Đại hc quc gia Hà Ni 2005.
T khoá: Cơ s hóa phân tích, Trung tâm kết tinh, kết tinh Becker – Doring, Kết tinh
Christiansen - Nielsen.
Tài liu trong Thư vin đin t ĐH Khoa hc T nhiên có th được s dng cho mc
đích hc tp và nghiên cu cá nhân. Nghiêm cm mi hình thc sao chép, in n phc
v các mc đích khác nếu không được s chp thun ca nhà xut bn và tác gi.
Mc lc
Chương 6 Quá trình to thành kết ta......................................................................... 2
6.1 Nghiên cu thc nghim quá trình to kết ta...................................................... 2
6.2 Lý thuyết c đin v s to thành các trung tâm kết tinh ..................................... 5
6.3 Lý thuyết v s to thành các trung tâm kết tinh Becker - Doring....................... 7
6.4 Lý thuyết to thành các trung tâm kết tinh Christiansen - Nielsen....................... 8
2
Chương 6
Quá trình to thành kết ta
Cơ chế quá trình to thành kết ta là đề tài tranh lun trong nhiu năm. Có nhiu ý kiến
rt khác nhau v vn đề này. Vì vy, chúng ta bt đầu nhng quan sát thc nghim, sau đó
xem xét nhng gii thích lý thuyết nhng quan sát đó.
6.1 Nghiên cu thc nghim quá trình to kết ta
Có th xem thi k tiếp xúc kéo dài t lúc trn các thuc th đến khi xut hin kết ta
nhìn thy được, là giai đon luôn xy ra và là hin tượng đáng chú ý nht. Thi lượng ca thi
k tiếp xúc thường rt khác nhau: khi kết ta bari sunfat thi k tiếp xúc rt dài trong khi kết
ta bc clorua giai đon đó li rt ngn. Hai mui này được nghiên cu rt cn thn, vì chúng
độ tan tính theo mol gn như đồng nht. Điu đó to nên mi quan tâm ln khi nghiên cu
so sánh hai kết ta.
Nielsen đã so sánh nhng thi k tiếp xúc ca nhng kết ta khác nhau theo nhng d kin
ca nhiu nhà nghiên cu và đã rút ra được phương trình thc nghim sau:
tiCon = k (6.1)
ti là thi k tiếp xúc;
Co là nng độ ban đầu ngay sau khi trn ln các thuc th;
n, k là các hng s thc nghim.
Đối vi các kết ta AgCl, Ag2CrO4, CaF2, CaC2O4 và KClO4, giá tr n thu được t nhiu
nhà nghiên cu khá phù hp và bng các giá tr tương ng 5; 4,7; 9; 3,3 và 2,6; còn đối vi
bari sunfat nhng giá tr thu được rt khác nhau.
Thi lượng ca thi k tiếp xúc không ph thuc vào phương pháp quan sát. Khi quan sát
trc tiếp bng mt cũng thu được kết qu ging như khi s dng các thiết b quang hc có độ
nhy cao hoc đo độ dn đin. Theo các s liu ca Johnson và O’Rourke, độ dn đin trong
3
thi k tiếp xúc hu như không biến đổi. Do vy, trong thi gian đó ch mt phn nh cht tan
dng cp ion hoc nhng liên hp ion ln hơn.
Khi kết ta bari sunfat, thi lượng ca thi k tiếp xúc ph thuc vào phương pháp trn
thuc th. T nhng s liu ca Lamer và Dinegar có th rút ra kết lun, trong trường hp
điu chế ion sunfat trong dung dch đồng th theo phn ng:
S2O82– + 2S2O32– 2SO42– + S4O62– (6.2)
Khi có mt ion Ba2+, dung dch to thành mc độ quá bão hòa xác định không sinh ra
kết ta trong khong thi gian tương đối dài so vi chính dung dch đó nhưng được điu chế
bng cách trn trc tiếp các thuc th. S dng phương pháp kết ta đồng th, Lamer và
Dinegar đã đi đến kết lun, kết ta ch xut hin khi độ quá bão hoà đạt mc xác định:
22
4
Ba SO
M
a.a
21,5
K
+−
=
không ph thuc vào nng độ ion bari hoc tc độ to thành ion sunfat.
Trong công trình mun hơn, Collins và Leineweber ch rõ rng giá tr mc độ quá bão
hòa chun ph thuc vào độ tinh khiết ca thuc th. Khi kết tinh li nhiu ln và lc các
dung dch thuc th, các tác gi trên đã thu được giá tr mc độ quá bão hòa chun bng 32.
Các tác gi đã rút ra kết lun, trong trường hp này không to thành các trung tâm kết tinh
đồng th và s kết tinh bt đầu trên nhng trung tâm l, có th là lưu hunh nguyên t tn ti
trong dung dch tiosunfat là trung tâm kết tinh. Nielsen cho rng, khi làm sch cn thn bình
kết ta bng cách x lý hơi trong thi gian dài, lượng tinh th bari sunfat trên mt đơn v th
tích gim đi 10 ln và có th trên 10 ln. Do đó ông ta qu quyết rng, nhng điu kin kết
ta bình thường, phn ln trung tâm kết tinh được to thành trên thành bình thy tinh.
Ngoài ra, nhiu bng chng đáng tin cy v s to thành nhng trung tâm kết tinh l
trong các dung dch bari clorua va mi được điu chế đã được công b và s khng định v
s gim lượng, đồng thi tăng kích thước ht bari sunfat được to thành khi s dng các dung
dch bari clorua già hóa và đã được lc cũng đã được xác nhn. Còn có mt nhóm quan sát rt
quan trng khác v s ph thuc ca kích thước và lượng ht kết ta vào nng độ cht kết ta.
Von Weimarn đã hoàn thành công trình nghiên cu c đin v s to thành kết ta: đo kích
thước tinh th bari sunfat thu được bng cách trn nhanh nhng dung dch bari tioxianat và
mangan(II) sunfat có nng độ phân t bng nhau. độ loãng 10–4 M, nói chung kết ta
không xut hin. Khi tăng nng độ trong gii hn 10–4 – 10–3 M, kết ta được to thành, ban
đầu là nhng ht “định hình”, sau đó chuyn t t thành tinh th. Nhưng nhng biến đổi
này ca kết ta xy ra rt chm, đến mc để to thành nhng tinh th hoàn chnh cn ti 6
tháng. Kích thước ca nhng ht to thành ban đầu tăng lên cùng vi s tăng nng độ, ngược
li, kích thước ca nhng tinh th cui cùng gim đi khi nng độ ban đầu tăng.
Tính cht ca mt s kết ta đin hình nht trong nhng khong thi gian khác nhau tăng
t t1 đến t5 được dn ra trên hình 6.1. Khi nng độ ban đầu biến đổi t 10–3 đến 1 M, nhng
tinh th mi được to thành kém hoàn chnh, xut hin nhng tinh th ln có dng hình kim
4
và hình b khung; nng độ ln hơn 1 M, ban đầu to thành mt khi đông t, khi
này dn dn chuyn thành kết ta ht nh có th tích ln. T đầu thế k 20, Weimarn đã
khng định rng, nhng kết ta được gi là “định hình” v thc cht cũng ch là kết ta
tinh th nhưng bao gm nhng ht cc k nh dng chưa hoàn chnh, sau đó đã được xác
nhn nh nhng nghiên cu ph Rơnghen. Nhng nghiên cu này ch rõ rng, nhng nh
Debye ca nhng kết ta mi và nhng kết ta đã được già hóa thường là đồng nht; s khác
nhau duy nht là nhng vch trên nh Debye ca nhng kết ta mi có đặc tính khuếch tán
hơn. Weimarn đã không hình dung được mt cách rõ ràng nhng khác nhau gia s to thành
các ht kết ta và nhng s biến đổi tiếp theo vi chúng mà ngày nay chúng ta gi là “hin
tượng già hóa”.
Hình 6.1
Kích thước ht là hàm s ca nng độ (theo Weimarn)
Oden và Werner đo kích thước tinh th bari sunfat bng phương pháp trm tích. Các tác gi
đã rút ra kết lun, trong gii hn nng độ 10–3 – 10–1, kích thước ht tăng cùng vi s pha loãng
đồng thi độ đồng nht ca s phân b kích thước cũng tăng lên.
Mt khác, nhng điu kin xác định, kích thước ht có th tăng cùng vi s tăng nng
độ. Quy lut đó Weimarn đã phát hin khi kết ta t nhng dung dch rt loãng. O’Rourke và
Johnson nhn thy rng, khi trn nhanh các dung dch bari clorua và natri sunfat đủ già hóa,
tng lượng các ht bari sunfat to thành không ph thuc vào nng độ đầu ca bari sunfat trong
gii hn 2,5 – 25.10–4 M. Fisher và Rhinehammer ch rõ rng, khi kết ta t dung dch HCl
pH = 1, kích thước ht bari sunfat tăng cùng vi s tăng nng độ trong gii hn 2,6 – 26.10–3
M. Các tác gi nhn xét rng, trong nhng điu kin đó nhng tinh th khá ln (4,3 – 16 μm)
được to thành. nhng pH cao hơn, kích thước tinh th tăng lên nhưng nhng tinh th này
là nhng liên hp ln ca nhng ht nh.
S tăng kích thước ht cùng vi s tăng nng độ được quan sát thy c khi kết ta bc
cromat, bc tioxyanat và niken đimetylglioximat.
5
Đáng chú ý là nhng kết qu nghiên cu kết ta bari sunfat ca Turnbull. Tác gi nghiên
cu mc độ kết ta X như là hàm s ca thi gian t sau khi trn nhanh các dung dch.
Turnbull đưa vào “h s t l” f – là h s t l ca thi gian đểđưc s ph thuc: X =
F(ft). Mc dù h s t l biến đổi t thí nghim này đến thí nghim khác đôi khi đến 5 ln,
hàm s F theo thang chun thi gian vn được gi không đổi trong tt c các thí nghim. Hàm
s F loi tr quá trình ln lên ca ht tinh th, còn h s t l f loi tr s trung tâm kết tinh,
biến đổi t thí nghim này đến thí nghim khác.
Khác vi bari sunfat, bc clorua kết ta nhanh ngay c trong các dung dch quá bão hoà
không ln. Davies và Jones tìm thy gii hn dưới ca s quá bão hoà; dưới gii hn dưới
này, các trung tâm kết tinh có l nói chung không được to thành. Phương pháp ca hai tác
gi trên là quan sát tc độ biến đổi độ dn đin theo thi gian như hàm s ca nng độ dung
dch, sau đó ngoi suy đến giá tr không ca tc độ biến đổi. Các tác gi ch rõ rng, giá tr
bão hoà gii hn ph thuc vào t s nng độ ca ion bc và clorua và t s bng đơn v,
giá tr gii hn đó đạt cc tiu 1,32. Nhưng s dng phương pháp ngoi suy gây nên nhng
nghi ng bi vì tc độ biến đổi độ dn đin đúng ra liên quan đến độ ln ca tinh th ch
không phi vi quá trình to thành các trung tâm kết tinh. Bc clorua và bc halogenua khác
thường được gi là “kết ta sa đóng cc” (kết ta phomat) bi vì được to thành t s tích
góp các ht keo, còn trái li bari sunfat li được to thành t nhng tinh th riêng bit, bt k
lúc nào nếu kết ta t các dung dch loãng.
6.2 Lý thuyết c đin v s to thành các trung tâm kết tinh
Rõ ràng là, hp phn nhng ht nh ca kết ta được quyết định bi tc độ tương đối ca
2 quá trình:
1. Quá trình to thành các trung tâm kết tinh.
2. Quá trình ln lên ca các trung tâm kết tinh.
Theo Ostwald, dung dch quá bão hoà có th là gi bn nên vn trng thái đồng th lâu vô
hn. Cho đến khi người ta cho vào mui thích hp vi các trung tâm kết tinh. Khi s quá bão
hoà cao hơn mt giá tr xác định (gii hn gi bn) dung dch được xem như bn, nghĩa là có
kh năng t kết tinh. Mt s nhà bác hc đầu thế k 20, đặc bit là Miers, đề ngh đưa vào cm
t đưng cong “siêu tan”. Nhưng trng thái bn và gi bn là hàm s ca nhit độ được các
đường cong siêu tan phân chia thành nhng vùng riêng bit. Nhng đường cong và nhng vùng
như vy đưc dn ra trên hình 6.2 và 6.3.
Da trên nhng quan đim đó, có th gii thích s to thành kết ta như sau: Nếu nhit
độ A, ta tăng dn nng độ cht b kết ta, ví d như bng cách va khuy mnh va thêm dn
dn cht kết ta vào (hoc là tăng dn nng độ các cht kết ta được to thành do mt phn
ng đồng th) thì cho đến đim C trên đường cong siêu tan kết ta không được to thành. Nếu
thi đim tương ng vi đim C ta dng thêm thuc th, nng độ ca nó s b h thp đến
đim B trên đường cong tan. Thêm thuc th tiếp tc cũng không dn ti s to thành các
trung tâm kết tinh mi nếu nng độ lúc đó không đạt ti đim C. Do đó, kết ta to thành
khi đó phi là ht tương đối ln và đồng nht v kích thước.