intTypePromotion=1

CÔNG NGHỆ MÁY BÀO GIƯỜNG - PHẦN II

Chia sẻ: Nguyễn Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:25

1
203
lượt xem
67
download

CÔNG NGHỆ MÁY BÀO GIƯỜNG - PHẦN II

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

CHỌN PHƯƠNG ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN VÀ NGUYÊN LÝ SƠ ĐỒ A. KHÁI NIỆM CHUNG: * NỘI DUNG: Để thiết kế hệ thốn truyền động cho một đối tượng truyền động ta phải căn cứ vào đặc điểm công nghệ của nó, căn cứ vào chỉ tiêu chất lượng mà đưa ra phương án hợp lý. Với mỗi một đối tượng truyền động có thể thực hiện bằng các truyền động khác nhau. Mỗi phương án đều có những ưu nhược điểm của nó, nó chung phương án đưa ra cần đảm bảo các yêu cầu của đối tượng cần...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CÔNG NGHỆ MÁY BÀO GIƯỜNG - PHẦN II

  1. PHẦN II CHỌN PHƯƠNG ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN VÀ NGUYÊN LÝ SƠ ĐỒ A. KHÁI NIỆM CHUNG: * NỘI DUNG: Để thiết kế hệ thốn truyền động cho một đối t ượng truyền động ta phải căn cứ vào đặc điểm công nghệ của nó, căn cứ vào chỉ tiêu chất lượng mà đưa ra phương án hợp lý. Với mỗi một đối tượng truyền động có thể thực hiện bằng các truyền động khác nhau. Mỗi phương án đều có những ưu nhược điểm của nó, nó chung phương án đưa ra cần đảm bảo các yêu cầu của đối tượng cần truyền động. Phải đảm bảo được các chỉ tiêu về mặt kỹ thuật cũng như về mặt kinh tế, trong đó chỉ tiêu kỹ thuật là quan trọng hàng đầu. Thông thường một hệ thống tốt hơn về mặt kỹ thuật cũng như tốn kém hơn về mặt kinh tế. Do vậy tuỳ thuộc yêu cầu chất lượng và độ chính xác của sản phẩm ta cho chọn hệ thống truyền động điện nhằm đưa ra một hệ thống đảm bảo yêu cầu mong muốn. * Ý NGHĨA: Việc lựa chọn phương án truyền động điện có ý nghĩa rất quan trọng. Nó liên quan đến chất lượng sản phẩm cũng như ảnh hượng đến hiệu quả kinh tế của sản xuất. Nếu như lưa chọn đúng thì chúng ta có thể tăng năng xuất làm việc, hạn chế được những hành trình thừa, chất lượng sản phẩm sẽ tốt hơn, do đó hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn. Kết quả sẽ hoàn toàn ngược lại nếu ta lựa chọn không đúng và nó còn gây ra tổn thất không ngờ tước. * PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN:
  2. Muốn chọn được hệ thống phù hợp với yêu cầu chúng ta phải đưa ra các phương án có thể đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật sau đó đánh giá những ưu nhược điểm mà chọn cho hợp lý. I. CHỌN PHƯƠNG ÁN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN: Để thiết kế hệ thống truyền động điện người thiết kế phải đưa ra nhiều phương án khác nhau. Rồi sau đó so sánh các phương án trên hai phương diện kinh tế và kỹ thuật để chọn ra phương án tối ưu nhất. Phương án tối ưu nhất là phương án đáp ứng được yêu cầu đề ra đồng thời là phương án đảm bảo về mặt kỹ thuật và chi phí thấp nhất. 1. PHÂN TÍCH CHỌN ĐỘNG CƠ CHO TRUYỀN ĐỘNG: Việc chọn động cơ một cách hợp lý có một vị trí hết sức quan trọng trong công việc thiết kế hệ thống truyền động điện động c ơ được chọn phải thoả mãn các điều kiện công nghệ yêu cầu, đồng thời phải thoả mãn các yếu tố sao cho tổn hao ít, giá thành hạ, hoạt động tin cậy, chi phí vận hành hàng năm nhỏ, lắp đặt thay thế dễ, sửa chữa đơn giản, để chọn động cơ quay chi tiết ta xét lần lượt các loại động cơ : a) Động cơ không đồng bộ: Được sử dụng rộng rãi trong thực tế, ưu điểm là cấu tạo đơn giản, đặc biệt là loại rô to lồng sóc. So với máy điện một chiều thì giá thành hạ vận hành tin cậy trực tiếp dùng điện lưới không cần dùng các thiết bị biến đổi khác nhược điểm là điều khiển và khống chế các quá trình quá độ khó khăn, với động cơ lồng sóc thì chỉ tiêu khởi động xấu hơn. Phương trình đặc tính cơ : n hiªn Nh©n t ¹o
  3. , R 2 3U f s  M 2   R ,2   R  S  X   1 nm S      Trong đó : Uf : là giá trị hiệu dụng của điện áp pha sta to R2, ,R1 : là điện trở rô to và sta to đã quy đổi S : hệ số trượt của động cơ   1 S  1 Xnm =X1 + X2 : là điện kháng ngắn mạch là tổng trở của điện kháng tản sta to Mth Xnm và rô to đã quy đổi Uu Ru  Rf   .M K2 K Đặc tính của động cơ không đồng bộ
  4. 2M R2 th  M S th  S S th X nm  S S th Nếu trong khoảng 0  S < Sth và nếu bỏ qua R1 ở các động cơ cỡ lớn R1 Sth khi S > Sth bỏ qua Sth/S và phương trình đặc tính cơ sẽ là: 2 M th .S th 2M th S th  M  0 .S 2 S
  5. Trong đoạn này độ cứng  (+) và giá tr ị của nó biến đổi vì vậy người ta không làm việc trên đoạn này. b) Động cơ một chiều kích từ độc lập: Đặc điểm chung của động cơ điện một chiều là hoạt động tin cậy, có mô men lớn, điều chỉnh tốc độ đơn giản hơn máy điện xoay chiều, nhưng nhược điểm là giá thành đắt . Động cơ điện một chiều gồm các loại kích từ song song, kích từ độc lập và kích từ nối tiếp. Với động cơ kích từ độc lập tức là điện áp phần ứng và cuộn kích từ được lấy từ hai nguồn riêng rẽ trong trường hợp nguồn có công suất vô cùng lớn thì có thể mắc cuộn kích thích song song với mạch phần ứng lúc này ta có động cơ kích từ song song. Phương trình đặc tính cơ của động cơ là: Với :  : tốc độ quay của phần ứng (Rad/s ) Uu : điện áp phần ứng (V ) Ru , Rf : điện trở phần ứng và điện trở phụ K ,  : hệ số và từ thông của động cơ, M : mô men tải Với động cơ một chiều kích từ nối tiếp ta có cuộn dây kích từ được ghép nối tiếp với phần ứng. Phương trình đặc tính cơ của động cơ trong trường hợp này là : A2 A  A1  . K .C    .B M Với :
  6. R Uu A1   B K .C K .C C : hệ số tỷ lệ Nhìn vào đặc tính ta thấy động cơ một chiều kích từ nối t iếp có đường đặc tính mềm và độ cứng thay đổi theo tải do đó thông qua tốc độ của động cơ ta có thể biết được sự thay đổi của phụ tải, động cơ một chiều kích từ nối tiếp có khả năng quá tải lớn về mô men, do cuộn kích từ nối tiếp vùng dòng phần ứng lớn hơn định mức do đó mô men của nó tăng nhanh hơn sự tăng dòng điện, như vậy mức độ quá dòng như nhau thì động cơ kích từ nối tiếp có khả năng quá tải về mô men và khả năng khởi động tốt hơn động cơ điện một chiều kích từ song song, tuy vậy nó có nhược điểm là khi điều chỉnh dưới tốc độ cơ bản ở vùng mô men định mức thì công suất động cơ này phải chọn lớn hơn trong trường hợp kích từ độc lập khi làm việc ở chế độ tốc độ cực đại . Đặc tính tự nhiên của động cơ một chiều kích từ độc lập và đặc tính tự nhiên và nhân tạo của động cơ một chiều kích từ nối tiếp. c) Đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ: Được sử dụng trong các động cơ có công suất trung bình và lớn có yêu cầu ổn định tốc độ cao, thường dùng cho các máy bơm, quạt gió có ưu điểm tốc độ cao và  =  .ở chế độ M< Mđm động cơ làm việc với hệ số cos  cao, hiệu suất lớn làm việc có độ tin cậy cao. Phương trình đặc tính cơ có dạng : 2f  P Nhược điểm của động cơ không đồng bộ là mở máy phức tạp Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ : Với động cơ điện 1 chiều :
  7. Việc điều chỉnh động cơ dễ dàng nhất ta có thể điều khiển điện áp phần ứng, từ thông, bộ biến đổi đơn giản có thể dùng bộ biến đổi có điều khiển hoặc cồng kềnh hơn là máy phát động cơ dùng hệ thống này có ưu điểm là hoạt động tin cậy, bộ điều khiển đ ơn giản ( nếu dùng bộ biến đổi van ) giá thành bộ biến đổi thấp, điều chỉnh tốc độ dễ dàngvà có thể điều chỉnh trên toàn bộ giải điều chỉnh. Đặc tính điều chỉnh của động cơ 1 chiều như sau : Hình 3 Hình 4 (H-3) là đặc tính điều chỉnh điện áp phần ứng (H-4) là đặc tính điều chỉnh từ thông động cơ Với động cơ rô to lồng sóc: Để phù hợp với yêu cầu công nghệ thì ta chỉ dùng phương pháp điều chỉnh tốc độ Mdm §Æc tÝnh c¬ b¶n bằng cách thay đổi f nguồn cung cấp mục đích là để thay đổi tốc độ lý t ưởng trong phương pháp này thì giá thành của bộ biến đổi cao và có kết cấu phức tạp ( theo quy luật
  8. điều áp khi điều tần ) nếu dùng các máy phát kiểu biến tần (biến tần quay ) thì hiệu suất thấp và hệ thống cồng kềnh nếu dùng bộ biến tần tĩnh thì do sự không sin của điện áp nên có nhiều sóng hài bậc cao đi vào mạch động cơ làm nóng lõi thép . Đặc tính điều khiển của động cơ như hình vẽ : Điều khiển điện áp phần ứng Điều chỉnh bằng cách thay đổi điện trở rô to Với máy điện không đồng bộ rô to dây cuốn, ta có thể dùng phương pháp thay đổi điện trở mạch phần ứng để thay đổi tốc của nó. Ưu điểm là kết cấu bộ biến đổi rất đơn giản nhưng nó có nhược điểm là ở vùng tốc độ thấp do hệ số trượt S lớn nên gây tổn hao nhiều. Ps = Pđt . S Với máy đồng bộ thì bộ biến đổi cũng là bộ biến tần, nên hệ thống cũng phức tạp và đắt tiền như bộ biến đổi của động cơ Rôto lồng sóc. Mặt khác do công nghệ là yêu cầu có chất lượng cao nếu sử dụng máy điện đồng bộ thì thời gian mở máy sẽ lâu và tốn nhiều thời gian như vậy thì năng suất lao động không cao. Như vậy để thoả mãn yêu cầu công nghệ của máy bào giường ta sử dụng động cơ 1 chiều kích từ độc lập là hợp lý nhất vì nó có các ưu điểm về điều chỉnh tốc độ dễ dàng và dễ tự động hoá. 2. PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ : Với động cơ 1 chiều khi dùng phương pháp điều chỉnh từ thông, thì điện áp phần ứng được giữ nguyên bằng định mức do đó đặc tính thấp nhất trong vùng điều chỉnh chính là đặc tính có Uđm và đm gọi là đặc tính cơ bản tốc độ lớn nhất trong giải điều chỉnh từ thông  bị hạn chế bởi khả năng chuyển mạch của cổ góp xấu đi do vậy để đảm bảo điều kiện chuyển mạch bình thường thì ta cần phải giảm dòng Iư cho phép kết quả là Mcp trên trục động cơ giảm rất nhanh ngay cả khi giữ nguyên Iư thì khi giảm , mô men
  9. cũng giảm rất nhanh, như vậy để giữ cho Iư không đổi thì trong toàn giải điều chỉnh mô men cũng giảm rất nhanh. Như vậy để thoả mãn điều kiện công nghệ là Mc = const trong toàn bộ giải điều chỉnh thì động cơ cần chọn phải có công suất lớn hơn công suất định mức D lần với D là khoảng điều chỉnh, với máy bào giường D =10/1 do vậy công suất động cơ cần chọn lớn 10 lần so với công suất định mức do vậy gây lãng phí. Phương pháp điều chỉnh mạch phần ứng Xuất phát từ phương trình: Eb Rb - Rưđ = - Iư K đm K đm Ta thấy khi thay đổi Eb thì tốc độ không tải lý tưởng thay đổi do đm không đổi trong toàn bộ giải điều chỉnh nên M của động cơ cũng không đổi và đặc tính cơ cũng không thay đổi độ cứng. Mccp = K . đm . Iđm Như vậy phương pháp này tiết kiệm nhất vì động cơ đã chọn phù hợp trong toàn giải điều chỉnh và bằng giá trị định mức, điều này cho phép động cơ làm việc đầy tải ở mọi điểm của vùng điều chỉnh. Như vậy ta chọn phương án điều chỉnh điệp áp mạch phần ứng vì các ưu điểm mà ta đã nêu. 3. PHÂN TÍCH CHỌN BỘI BIẾN ĐỔI: Theo phương pháp điều chỉnh tốc độ đã chọn ở trên ta cần phải có điện áp một chiều, điều chỉnh được, đảo dấu được, mà ở đây ta chỉ có điện áp xoay chiều vì vậy ta chỉ
  10. có thể dùng các bộ biến đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều. Sau đây ta lần lượt xét các bộ biến đổi với các ưu khuyết điểm của nó. a) Hệ thống máy phát động cơ ( F- Đ): Sơ đồ nguyên lý: Tù nhiªn F CK§ § CKF M H·m ng­îc Uktf + Nguyên lý điều chỉnh. Khi thay đổi trị số Rk ta có dòng kích từ thay đổi do tốc độ của động cơ không đổi, do tốc độ của máy phát không đổi nên điện áp do máy phát phát ra thay đổi do đó làm thay đổi tốc độ động cơ Phương trình đặc tính cơ của hệ thống là: KF . F . RưF + RưĐ = - (K . đ)2 K . đ PN Trong đó KF = gọi là hệ số cấu tạo của máy phát
  11. 2 a EF = KF . F . F là Sđđ của máy phát RưF là điện trở phần ứng của máy phát RưĐ là điện trở phần ứng của động cơ Đ là từ thông của động cơ. - Đặc tính điều chỉnh của hệ thống như hình vẽ các đặc tính cơ nằm // với nhau và có độ cứng không đổi: (Kđ)2 = RưĐ + RưF Ứng với mỗi giá trị của IkF ta có 1 đường đặc tính với tốc độ không tải lý t ưởng khác nhau. Đặc tính điều chỉnh của hệ thống ( F - Đ) Nhận xét: Ưu điểm của hệ thống: đường đặc tính cơ mềm hơn đường đặc tính cơ tự nhiên, nhưng vẫn khá cứng và có độ cứng không đổi trong toàn giải điều chỉnh. tính linh hoạt cao, có thể làm việc ở các chế độ khác nhau, dễ dàng điều chỉnh vô cấp, tuổi thọ cao. Nhược điểm của bộ biến đổi động cơ là cồng kềnh yêu cầu nền móng đặt máy chắc chắn hiệu suất nhỏ, tiếng ồn lớn. b) Hệ thống Tiristor động cơ(T-Đ):
  12. Các van T1, T2, T3, T4, là các van có điều khiển, Đ là động cơ 1 chiều kích thích độc lập, L là cuộn kháng san bằng để cải thiện hình dáng dòng một chiều. Các van T1,2,3,4 chỉ mở khi có điện áp thuận Uđk > 0 và các xung dương đưa vào cực điều khiển, do đó ta có thể thay đổi thời điểm mở Tiristo bằng cách thay đổi thời L T3 T1 BA § T4 T2 điểm phát xung như vậy ta sẽ thay đổi được điện áp đầu ra của bộ biến đổi dẫn đến thay đổi được tốc độ của động cơ, ở chế độ dòng liên tục ta có phương trình đặc tính cơ của hệ thống là: Eđm . cos Rb + Rư = - .M TN M (K)2 K
  13. Khi thay đổi góc điều khiển  từ (0  ) Sđđ chỉnh lưu thay đổi từ Eb  - Eb ta được họ đặc tính cơ ở 1/2 mặt phẳng tọa ( do các van không dẫn dòng ngược) Đặc tính có của hệ thống mềm hơn đặc tính cơ tự nhiên vì giá trị Rb khá lớn. Nhận xét: Bộ biến đổi van là bán dẫn nên nó có những đặc tính tốt của các thiết bị bán dẫn thể hiện ở chỗ độ tác động nhanh (độ nhạy cao) tổn thất ít, nó là bộ biến đổi tĩnh nên làm việc không gây tiếng ồn, không yêu cầu các nền móng kích thước trọng lượng nhẹ, gọn, nhờ dùng các van có điều khiển mà hệ thống có hệ số khuyếch đại lớn nên dễ tự động hoá hệ thống này, mở rộng phạm vi điều chỉnh, nâng cao độ cứng của đặc tính cơ. Nhược điểm của hệ thống: Hệ thống dùng mạch điều khiển tương đối phức tạp điện áp ra có dạng đập mạch * Kết luận: Qua phân tích trên ta thấy bội biến đổi Tiristor - Động cơ (T - Đ) có ưu điểm hơn cả, vì hệ thống gọn nhẹ, chắc chắn, phạm vi điều chỉnh rộng, độ tin cậy cao suy ra hệ thống phù hợp với yêu cầu công nghệ của máy bào giường. Vì vậy ta chọn bộ biến đổi Tirristor - động cơ (T-Đ) làm bộ biến đổi cho truyền động máy bào gường.
  14. 4. PHÂN TÍCH CHỌN SƠ ĐỒ BỘ BIẾN ĐỔI T-Đ: Các linh kiện bán đẫn được thiết kế theo hai sơ đồ, sơ đồ hình tia và sơ đồ hình cầu được thực hiện việc cung cấp điện cho các động cơ như hình II -1 và hình II-2 T1 iT1 BA iA . * * A ai a T2 iT2 iB . * * B b ib ic T3 iT3 . * * C . ci c Hình II-1 . . CKĐ . iT1 iT3 .. i.T T5 T3 T1 . 5 .i * . BA iA * A .i* . B * B C. * .T . .T Đ . CK Đ c * T4 2 6 . Hình II- iT2 iT4 2 iT6
  15. - Sơ đổ hình tia đơn giản, số van ít hơn hai lần so với sơ đồ chỉnh lưu hình cầu 3 pha đối xứng. Sơ đồ hình tia 3 pha có sụt áp và tổn thất công suất chỉ trên 1 van nên ít hơn so với sơ đồ hình cầu ( sơ đồ hình cầu có sụt áp và tổn thất công suất trên hai van) tổn thất do cùng dẫn cũng ít hơn so với sơ đồ hình cầu. - Sơ đồ hình cầu có điện áp ngược đặt lên nhỏ hơn 2 lần so với sơ đồ hình tia, do đó cấp điện áp yêu caauf đối với van nhỏ hơn. Sơ đồ hình cầu chỉ cần điện áp nguồn nhỏ hơn 2 lần so với sơ đồ hình tia, các nguồn lấy ở đầu ra cuộn thứ cấp máy biến áp do đó thứ cấp máy biến áp có số vòng dây ít hơn hai lần (tuy nhiên dây có tiết diện to hơn) so với máy biến áp cung cấp điện cho sơ đồ hình tia. - Sơ đồ hình cầu cho dạng điện áp và dòng chỉnh lưu tốt hơn với độ nhấp nháy ít hơn, cuộn kháng lọc ở sơ đồ hình tia phải có yêu cầu phần này lớn hơn. Từ những ưu nhược điểm trên ta thấy sơ đồ hình cầu 3 pha đố i xứng có ưu điểm hơn so với sơ đồ hình tia 3 pha. Tuy sơ đồ hình cầu số van Tiristor nhiều hơn song tiristor ở sơ đồ hình cầu chọn ở cấp điện áp bằng một nửa cấp điện áp của tiristor ở sơ đồ hình tia. Đặc biệt diện áp ra của sơ đồ hình cầu tốt hơn hẳn điện áp ra của sơ đồ hình tia. * Vì vậy trong bản thuyết minh này em chọn sơ đồ bộ biến đổi hình cầu 3 pha đối xứng cho truyền động máy bào giường. - Việc điều khiển các bộ biến đổi hình tia hoặc hình cầu để phù hợp với yêu cầu công nghệ là nhất quan trọng. Hiện nay người ta thường sử dụng 2 phương pháp điều khiển là điều khiển chung( hay điều khiển phụ thuộc) và điều khiển riêng( hay còn gọi điều khiển độc lập).  Phương pháp điều khiển chung:
  16. Là cả hai bộ biến đổi đều có xung mở, một bộ làm việc ở trạng thái trao đổi năng lượng còn một bộ làm việc ở trạng thái trờ phương pháp này có các đặc tính cơ của hệ thống ở chế độ đông và chế độ tính rất tốt, nhưng nó lại làm xuất hiện dòng cân bằng nên tiêu tán năng lượng vô ích, và luôn tồn tại do đó cần phải có cuộn kháng san bằng để làm giảm dòng cân bằng với sơ đồ hình cầu 3 pha mắc song song ngược thì cần phải có 4 cuộn kháng san bằng.  Phương pháp điều khiển riêng: Xung điều khiển đưa vào van một cách riêng rẽ để loại trừ tổ van nào thì ta ngừng cung cấp xung cho tổ van ấy, nghĩa là bộ biến đổi này làm việc thì bộ biến đổi kia không làm việc (hay nghỉ). Do vậy dùng phương pháp này không xuất hiên dòng cân bằng song đi theo nó là một mạch logic. Tuy nhiên đặc tính đảo chiều của nó không tốt bằng phương pháp điều khiển chung và để đảm bảo đảo chiều an to àn thì cần phải có 1 khoảng thời gian trễ để dòng qua tổ van đang làm việc giảm về = 0 thì nó mớ cho tổ van thứ hai mở. Với ưu điểm làm việc an toàn, không có dòng cân bằng giữa các bộ biến đổi, tuy cần phải có một khoảng thời gian trễ ( khoảng thời gian này đảm bảo bởi các xung có độ rộng không đổi ). Vậy ta chọn phương pháp điều khiển riêng (hay còn gọi điều khiển độc lập) để điều khiển truyền động điện cho máy bào giường. 5. CHỌN THIẾT BỊ PHỤ CHO BỘ BIẾN ĐỔI: - Máy biến áp động lực: Dùng để cung cấp điện áp phù hợp với bộ biến đổi. - Cuộn kháng san bằng: Dùng để lọc thành phần sóng hài bậc cao của điện áp ra bộ biến đổi. - Mạch R-C: Dùng để bảo vệ qua áp cho các van tiristor trong quá trình chuyển mạch. - Áptômát AB: Dùng để đóng, cắt điện và bỏ vệ sự cố cho máy biến áp.
  17. - Công tắc tơ: Dùng để đóng ngắt cho bộ biến đổi. Từ các thiết kế ở trên ta được sơ đồ mạch động lực như hình II-3. 6. GIỚI THIỆU MẠCH ĐỘNG LỰC: Sơ đồ nguyên lý mạch động lực được biểu diến như hình II-3 mạch động lực sử dụng các thiết bị có chức năng và nhiệm vụ như sau. - Đ: là Động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập. Nhiệm vụ biến điện năng thành cơ năng truyền động cho phụ tải yêu cầu. - CKĐ: Là cuộn dây kích từ của động cơ Đ, có chức năng cung cấp từ thông kích từ cho động cơ 1 chiều kích từ độc lập Đ. T1T T6T: Là các tiristor chức năng biến đổi nguồn điện xoay chièu thành nguồn một chiều (có thể thay đổi được chỉ số) để cung cấp cho động cơ Đ, phục vụ cho động cơ quay thuận. T1N  T6N: Là các tiristor phục vụ cho động cơ Đ quay theo chiều ngược. -
  18. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH ĐỘNG LỰC 380.v BA K AB K K ia ib ic TI T1T T4T T3T T6T PT1T T5T T2T R4 C4 R1 C1 R3 R6 C3 C6 C5 R5 C2 R2 PT2T T4N T1N T3N T6N PT3T T5N T2N H RH KH Đ CK Đ FT
  19. - BA: Là máy biến áp động lực, đây là máy biến áp 3 pha 3 trụ có sơ đồ đấu dây /.Nhiệm vụ biến điện áp của lưới thành điiện áp phù hợp với yêu cầu của bộ chỉnh lưu để cung cấp cho sơ đồ chỉnh lưu (cho cả hai bộ biến đổi làm việc ở chế độ quay thuận và ngược) sao cho sau chỉnh lưu nhận được điện áp phù hợp với điện áp phần ưng động cơ Đ. - AB : Là áptômat mắc phía sơ cấp máy biến áp động lực, có tác dụng để bảo vệ sự cố ngắn mạch phía sơ cấp và thứ cấp máy biến áp động lực (BA). Khi áptômát (AB) cắt thì má động của nó tiếp đất để có thể dập điện áp t àn dư trong máy biến áp. Ngoài ra áptômát AB còn có chức năng để đóng cắt nguồn điện cho to àn hệ thống. KH: Là cuộn kháng lọc san bằng, chức năng để san bằng dòng điện mạch điện phần ứng động cơ, triệt tiêu các sóng hài bậc cao, đây là một kho dự trữ năng lượng dưới từ trường. - C1R1  C6R6: Là các mạch tụ điện và điện trở chức năng để bảo vệ cho các tiristor khỏi bị đánh thủng do quá gia tốc áp (du/dt ) khi sảy ra quá độ trong mạch (như quá trình chuyển mạch) của các tiristor trong sơ đồ chỉnh lưu hoặc khi đóng cắt không tải của máy biến áp. Ngoài ra mạch R-C còn có tác dụng rẽ mạch dòng điện ngược đối với các tiristor. Để bảo vệ quá gia tốc dòng(di/dt) trong sơ đồ ta lợi dụng các cuộn cảm là cuộn kháng lọc san bằng và các cuộn dây thứ cấp máy biến áp động lực. - K: Là tiếp điểm thường mở của khởi động từ, có tác dụng đóng cắt nguồn điện mạch thứ cấp máy biến áp động lực và các bộ biến đổi. - TI: Là các bộ biến dòng, gồm 3 máy biến dòng mắc theo sơ đồ sao không có chức năng để tín hiệu phản hồi âm dòng điện. Lấy tín hiệu điện tỷ lệ với dòng điện phần ứng động cơ thông qua dòng của lưới điện xoay chiều cung cấp cho các sơ đồ chỉnh lưu để gửi tới khâu hạn chế dòng điện.
  20. - FT: Là máy phát tốc chức năng để lấy tín hiệu phản hồi âm tốc độ. Tín hiệu điện áp trên mạch phần ứng của máy FT được lấy ra có trị số tỷ lệ với tốc độ động cơ sử dụng làm tín hiệu phản hồi âm tốc độ. - PT1T PT3T và PT1N PT3N: Là các tranzitor quang hay (photo tranzitor) chức năng của các phần tử này là để lấy tín hiệu kiểm tra dòng điện trong các bộ chỉnh lưu mắc song song ngược khống chế theo nguyên tắc độc lập. Tín hiệu điện áp lấy ra trên các tranzitor quang là các tín hiệu dưới dạng các mức logic 0 và mức logic 1 được dưa tới mạch logic và tạo trễ tín hiệu. Trong sơ đồ không cần sử dụng các cuộn khang cân bằng vì các bộ biến đổi mắc song song ngược được khống chế theo nguyên tắc độc lập. 7. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MẠCH ĐỘNG LỰC: Trong sơ đồ mạch động lực khi muốn khởi động thì đóng mạch vào nguồn(lưới điện) theo trình tự sau. Đóng áptômát AB để cấp điện cho sơ cấp máy biến áp BA sau đó ấn nút khởi động ở mạch khống chế để đóng các tiếp điểm thường mở K cấp điện cho các bộ chỉnh lưu. Bộ chỉnh lưu dùng tiristor cấp nguồn cho phần ứng động cơ và bộ chỉnh lưu đi ốt cấp nguồn 1 chiều cho cuộn dây kích từ CKĐ. Tuỳ thuộc vào tín hiệu chủ đạo ở mạch khuếch đại trung gian mà bộ biến đổi HI (gồm T1T T6T) làm việc hay bộ biến đổi HII ( gồm T1N T6N) làm việc. Nếu bộ HI làm việc thì bộ HII khoá và ngược lai bộ HII làm việc thì bộ HI khoá. Giả sử 1 trong 2 bộ biến đổi làm việc hay có xung điều khiển mở các van tiristor. Động cơ Đ được cấp nguồn một chiều suy ra động cơ Đ quay làm cho máy phát tốc FT quay nên lấy ra tín hiệu phản hồ âm tốc độ. Đồng thời khi Đ được cấp nguồn một chiều thì bộ biến dòng TI có sự cảm ứng và lấy ra tín hiệu phản hồi âm dòng điện đưa tới khâu hạn chế dòng điện. Sự làm việc của 2 bộ biến đổi mắc song song ngược là do tín hiệu xung ở mạch điều khiển quyết định. Khi muốn dừng hẳn thì ấn nút dừng trong mạch khống chế để mở các nút thường hở k, cắt nguồn xoay chiều cung cấp cho các bộ biến đổi. Đồng thời khi K mở thì tiếp điểm H đóng lại đưa điện trở hãm RH vào để hãm động năng, cắt máy biến áp BA ra khỏi lươi điện bằng áptômát AB.  nguyên lý lấy tín hiệu logic trên các phần tử tranzitor quang như sau: Khi cả hai bộ biến đổi HI và HII cùng khoá lúc này do có mạch tụ điện và điện trở (R-C) nối
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2