16
ĐO HOT ĐỘ ACP
(Phosphatase acid)
I. NGUYÊN LÝ
CP xúc tác phản ứng thuỷ phân 1-naphthyl phosphat pH 4.5- 6 giải phóng
phosphate cơ và 1-naphtanol. 1-naphtanol phản ứng với FRTR tạo sản phẩm mầu
azo. Hoạt độ enzym được tính toán bằng sự thay đổi mật độ quang tại bước sóng…
II. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thc hin
K thut viên ca phòng xét nghim nhim v nhn kim tra chất lượng ca
mu bnh phm bằng cách đối chiếu vi các tiêu chun loi b và thc hin phân tích
theo phương pháp đã được xác định.
2. Phƣơng tin, hóa cht
- Máy hóa sinh tự động U2700
- Máy ly tâm
- Hóa chất làm xét nghiệm CP (hãng Olympus )
- Huyết thanh kiểm tra mức 1 (QC mức bình thường)
- Huyết thanh kiểm tra mức 2 (QC mức bệnh lý)
- Chuẩn
- Chất ổn định CP
- Nước cất
3. Ngƣời bệnh
Không thăm khám tuyến tiền liệt trước khi lấy mẫu máu vì có thể làm tăng hoạt đ
ACP.
4. Phiếu xét nghim
Ghi đầy đủ thông tin cn thiết: h tên người bnh, tui, mã s người bnh, khoa
phòng, tên xét nghim ch định, khong tham chiếu, bác chỉ định xét nghim, ngày
gi ly mẫu, người ly mu, ngày gi nhn mu bnh phẩm, người nhn mu.
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Ly bnh phm
17
Huyết thanh, không dùng huyết tương.
2.Tiến hành k thut
- Ly tâm ng máu trong 5 phút vi vn tc 3000 vòng/ phút.
- Tách huyết thanh và thêm mt git cht ổn định ACP
- Đặt ng bnh phm vào v trí trên khay cha mu.
- Vận hành máy theo hướng dn trong tài liệu hướng dn s dng máy.
- Máy s t động in ra kết qu sau khi hoàn tt quá trình phân tích.
- Kim soát chất lượng:
Hàng ngày: Chy 2 mc kim QC tra chất lượng hàng ngày vào bui sáng ít nht
sau mi 8 tiếng. Tt c các kết qu kim tra chất lượng phải được ghi li trong bng
theo dõi QC. Ch thông báo kết qu xét nghim nếu c hai mc QC nm trong khong
cho phép.
Định k : Chun li chy 2 mc QC sau khi thay lô thuc th mi hoc sau khi
bảo dưỡng, sa cha máy do s c, thay thế trang thiết b phân tích quan trng. Ghi
li kết qu vào bng theo dõi chun máy XN.
IV. NHN ĐỊNH KT QU
1. Giá tr tham chiếu
Hoạt độ CP: Người ln 4,8- 13,5 U/L 37oC
2. Ý nghĩa lâm sàng
CP tăng cao là chỉ đim cho carcinoma tin lit tuyến, bệnh xương hoặc bnh ca h
võng ni mô.
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ.
- CP không bền pH trên 7, ngay sau khi lấy máu phải tách huyết thanh, cho
thêm 20 µl/ ml huyết thanh dung dịch acid acetic 10% hoặc sodium bisulfat.
- Mẫu không acid hoá hoạt độ giảm 20% trong vòng 3giờ. Mẫu acid hoá ổn định 24 giờ
nhiệt độ phòng và ổn định 7 ngày khi bảo quản tại 2 đến 8oC