24
ĐỊNH LƢỢNG ADH
(Anti Diuretic Hormone)
I. NGUYÊN LÝ
- Định lượng ADH trong huyết tương huyết thanh bằng phương pháp min dch
enzyme (ELISA)
- Khi thc hin kit, các giếng được tráng trước vi mt kháng th đặc bit tiết ra t
hormone DH. Sau đó chất chun hay mu bnh phẩm được đưa vào cùng với
Biotin-conjugated HRP cho mi giếng ri . Tiếp đó chất th TMB thêm o.
Ch nhng giếng cha ADH, biotin-conjugated kháng th enzyme-
conjugated Avidin s làm đổi màu. Nồng độ của DH được xác định trên đồ th v
t nồng độ mẫu đo OD với nồng độ chun.
- Nồng độ chun: 80 pg/ml, 40 pg/ml, 20 pg/ml, 10 pg/ml, 5pg/ml, 2.5 pg/ml, 1.25
pg/ml.
II. CHUN B
1. Ngƣời thc hin
Người thc hin xét nghim có trình độ phù hp
2. Phƣơng tiện, hóa cht
2.1 Vt liu t chun b
- Micropipettes (10-100L/100-1000L)
- Giếng 96 l
- Máy Elisa
- Máy đo quang
- Máy
2.2 Hóa cht và thuc th trong b Kit ca nhà cung cp
- Wash Buffer (nng độ 25X)
- Cht chun
- Mu pha loãng
- Biotin-antibody pha loãng
- HRP-avidin pha loãng
- Biotin-antibody
- HRP-avidin
- Stop Solution
- Thuc th TMB
Điu kin bo qun : 2-8oC
3. Ngƣời bnh
Người bệnh cần được tư vấn về mục đích làm xét nghiệm.
25
- Để góp phần chẩn đoán một số tình trạng bệnh thể gây bài xuất bất
thường DH (Ví dụ: hội chứng tiết DH không thích hợp [SI DH]).
- Để góp phần chẩn đoán một số tình trạng bệnh gây mất bài xuất DH hay
gây mất đáp ứng thận đối với tác dụng của DH (Ví dụ: đái nhạt nguồn gốc
trung ương và đái nhạt nguồn gốc thận).
- Để chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt giữa đái tháo nhạt với tình trạng đái nhiều
do căn nguyên thần kinh (psychogenic polyuria).
- Để chẩn đoán phân biệt các trường hợp giảm natri máu.
4. Phiếu xét nghim
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn
đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm.
III. CÁC BƢƠC TIẾN HÀNH
1. Ly bnh phm
Xét nghiệm được tiến hành trên huyết tương
- Yêu cu người bnh nhịn ăn 10-12 gi trước khi ly máu xét nghim. Người
bnh đưc yêu cu tránh các hoạt động th lc b stress trong thi gian xét
nghim. Ly máu khi ngưi bnh thế ngi.
- Mu bnh phm sau khi ly cần được bo quản trong túi đá lạnh và được chuyn
ngay ti phòng xét nghiệm (không được đ trong điều kin nhiệt độ phòng).
2. Tiến hành kỹ thuật ADH ELISA
- Thêm 100 l cht chun, Blank, mu bnh phm vào mi giếng. Đậy np
trong 2 gi 370C
- Hút b cht lng trên b mt giếng. Chú ý: không ra
- Thêm 100 l Biotin-antibody, 1 gi 370C
- Hút hết cơ chất ri ra vi 200l Wash Buffer
- Lp li quy trình 3 ln
- Thêm 100 l HRP-avidin vào mi giếng, 1 gi 370C
- Ra 5 ln vi 200l Wash Buffer
- Thêm 90l thuc th TMB vào mi giếng, 10-30phút 370C
- Thêm 50l dung dịch Stop Solution đ ngng phn ng khi 4 giếng đầu tiên
cha nồng độ cht chun cao nhất đi sang màu xanh. Nếu s đổi màu không
xut hiện đng b, phi chc là các các trong mi giếng được trộn đều.
- Đọc độ hp th ti bước sóng 450nm trong 10 phút.
IV. NHẬN ĐỊNH KT QU
S dụng đường cong chuẩn để tính toán nồng độ ADH trong mu:
- To một đường cong chun bng cách x phân tích d liu dùng phn mm
máy tính thích hp thng kê 4 tham s.
26
- Trc y: nồng độ mu bnh phm, trc x: nồng độ cht chun.
- Trung bình kết qu lp li ca mi lần đo cht chun, control, sample tr cho
trung bình mật độ quang ca standard zero.
Kết lun: kết qu đưc bin luận để đưa ra kết lun da trên các tr s tham chiếu.
V. NHNG SAI SÓT VÀ X TRÍ
- Nếu giá tr nồng độ mu bnh phẩm cao hơn nồng độ cht chun mc cao
nht. Pha loãng mu vi cht Standard Diluent và lp li quy trình.
- Khi s dng máy ra t động phi cng thêm khoảng 30 giây sau khi thêm đm
ra và lắc 180 đ giữa các bước ra s làm gia tăng sự chính xác.
Để đảm bảo kết quả xác thực, nắp đậy cần phải dính sát trong quá trình