
22
ĐỊNH LƢỢNG ACID URIC
I. NGUYÊN LÝ
Acid Uric là sản phẩm chuyển hóa cuối cùng của base có nitơ nhân purin
Acid Uric máu được định lượng theo phương pháp enzyme so màu
Uric Acid + 2H2O + O2 Uricase Allatoin + CO2 + H2O2
peroxidase
2 H2O2 + H+ + TOOSa + 4-aminophenazone hợp chất màu đỏ + 4H2O
Sản phẩm màu được đo ở bước sóng 546nm.
II. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Bác sỹ hoặc kỹ thuật viên được đào tạo chuyên ngành Hóa sinh
2. Phƣơng tiện, hóa chất
- Máy móc: hệ thống máy sinh hóa
- Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng.
R 1: buffer, TOOS ...
R 2: Uricase, POD, 4-AAP...
Bảo quản ở 2-80C đến khi hết hạn sử dụng, 8 tuần khi để trên máy phân tích
Các loại dung dịch hệ thống khác
- Chuẩn, nước muối sinh lý
- Control: 2 mức
- Vật tư tiêu hao: ống lấy máu, kim tiêm, bông, cồn, găng tay …
3. Ngƣời bệnh: được giải thích trước khi thực hiện XN, tốt nhất là nhịn ăn sáng và lấy
máu vào buổi sáng.
4. Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về người bệnh bao gồm tên, tuổi, khoa phòng,
chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có) …
III. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Lấy bệnh phẩm: bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn. Ly tâm
trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống
đông bằng heparin. Bảo quản ở 2-80C trong vòng 5 ngày, ở - 200C được 6 tháng. Rã
đông một lần.