
Đ I H C HUẠ Ọ Ế
TR NG Đ I H C KHOA H CƯỜ Ạ Ọ Ọ
KHOA L CH SỊ Ử
------------
CÔNG TÁC XÃ H I V I GIÁO D CỘ Ớ Ụ
CON CÁI TRONG CÁC GIA ĐÌNH NÔNG THÔN
HI N NAYỆ
(Tr ng h p nghiên c u t i xã Vĩnh An, huy n Vĩnh L c, t nhườ ợ ứ ạ ệ ộ ỉ
Thanh Hóa)
HU , 05/2O10Ế
1

DANH M C VI T T TỤ Ế Ắ
1. TS: Ti n sĩế
2. GS: Giáo sư
3. ĐH: Đ i h cạ ọ
4. CĐ: Cao đ ngẳ
5. THCN: Trung h c chuyên nghi pọ ệ
6. TW: Trung ngươ
7. UB: y ban Ủ
8. UBND: y ban nhân dânỦ
9. CP: Chính phủ
10. TP.HCM: Thành ph H Chí Minhố ồ
11. Nxb: Nhà xu t b nấ ả
2

M Đ UỞ Ầ
I. Lý do ch n đ tài:ọ ề
Ch c h n nh ng ai là ng i dân đ t Vi t, nh ng ai mang qu c t chắ ẳ ữ ườ ấ ệ ữ ố ị
Vi t Nam đ u đã đ c nghe nh ng câu nói b t h nh : “Giáo d c là qu cệ ề ượ ữ ấ ủ ư ụ ố
sách hàng đ u”, “văn hóa là chìa khóa m đ u”, hay “h c, h c n a, h cầ ở ầ ọ ọ ữ ọ
mãi”… V y chúng ta hi u nh th nào v giáo d c, v văn hóa hay v sậ ể ư ế ề ụ ề ề ự
nghi p h c t p, trau d i ki n th c? ệ ọ ậ ồ ế ứ Không ph i c nói đ n giáo d c, đ nả ứ ế ụ ế
văn hóa, đ n h c t p là chúng ta nghĩ đ n th y cô giáo, đ n tr ng l p,ế ọ ậ ế ầ ế ườ ớ
đ n sách v … Đi u này đúng nh ng ch a đ .ế ở ề ư ư ủ
Theo các quy lu t c a t o hóa nh m duy trì nòi gi ng thì h ng ngày,ậ ủ ạ ằ ố ằ
h ng gi , h ng giây trên th gi i và Vi t Nam đ u có nh ng đ a tr c tằ ờ ằ ế ớ ệ ề ữ ứ ẻ ấ
ti ng khóc chào đ i.Đ cho nh ng đ a tr y tr thành ng i có ích choế ờ ể ữ ứ ẻ ấ ở ườ
gia đình, xã h i, có ích cho Đ t n c không ph i là đ n gi n, không ph i làộ ấ ướ ả ơ ả ả
ngày m t ngày hai là chúng ta có th làm đ c. Đ thu đ c k t qu nhộ ể ượ ể ượ ế ả ư
mong mu n thì t t c chúng ta ph i chung tay góp s c, th hi n rõ vai tròố ấ ả ả ứ ể ệ
và trách nhi m c a mình trong vi c chăm sóc, nuôi d ng, giáo d c các em.ệ ủ ệ ưỡ ụ
Trong đó quan tr ng nh t là giai đo n giáo d c con cái b ng cái nôi đ uọ ấ ạ ụ ằ ầ
tiên, b ng t m gia đình thân th ng c a mình.ằ ổ ấ ươ ủ
Chúng ta cũng đã bi t r ng gia đình đ m nh n nhi u ch c năng khácế ằ ả ậ ề ứ
nhau, trong đó có 4 ch c năng c b n: Ch c năng sinh h c (hay còn g i làứ ơ ả ứ ọ ọ
ch c năng tái s n xu t); Ch c năng kinh t ; Ch c năng xã h i; Ch c năngứ ả ấ ứ ế ứ ộ ứ
giáo d c. Trong b n ch c năng c b n này ta th y ch c năng sinh h cụ ố ứ ơ ả ấ ứ ọ
(ch c năng tái s n xu t) đã bi n m t m t s gia đình, do v y ch c năngứ ả ấ ế ấ ở ộ ố ậ ứ
giáo d c con cái trong các gia đình là m t ch c năng đ c bi t quan tr ng,ụ ộ ứ ặ ệ ọ
b i v y xã h i luôn quan tâm t i ch c năng này vì đây là ch c năng liênở ậ ộ ớ ứ ứ
quan t i tâm lí, đ o đ c, nhân cách c a m t th h t ng lai, c a m tớ ạ ứ ủ ộ ế ệ ươ ủ ộ
ngu n nhân l c r t quan trong v i xã h i, v i đ t n c.ồ ự ấ ớ ộ ớ ấ ướ
3

Th c t ta th y nhi u gia đình, các b c cha m giáo d c con cái chự ế ấ ở ề ậ ẹ ụ ủ
y u là theo thói quen, theo truy n th ng, kinh nghi m ti p thu đ c t thế ề ố ệ ế ượ ừ ế
h đi tr c. N u c theo cách giáo d c nh v y thì không đ và s thuệ ướ ế ứ ụ ư ậ ủ ẽ
đ c k t qu không nh mong mu n. B i vì sao? Vì xã h i không ng ngượ ế ả ư ố ở ộ ừ
v n đ ng và bi n đ i theo th i gian. Gia đình là m t t bào tuy nh nh ngậ ộ ế ổ ờ ộ ế ỏ ư
vô cùng quan tr ng c a xã h i khi y cũng ph i bi n đ i theo cái xu th yọ ủ ộ ấ ả ế ổ ế ấ
c a xã h i. Ch n ph ng pháp giáo d c nào trong hoàn c nh nào, v i đ iủ ộ ọ ươ ụ ả ớ ố
t ng nh th nào cho phù h p c n có m t s l a ch n h p lý, h p lý v iượ ư ế ợ ầ ộ ự ự ọ ợ ợ ớ
suy nghĩ c a cha m và v i tâm th c a con cái. Không nên giáo d c conủ ẹ ớ ế ủ ụ
cái b ng bi n pháp nuông chi u quá m c cũng nh không nên giáo d c conằ ệ ề ứ ư ụ
cái b ng cách quá nghiêm kh c, th m chí có nh ng gia đình chuyên s d ngằ ắ ậ ữ ử ụ
các bi n pháp b o l c đ giáo d c con cái, đi u này là hoàn toàn không nênệ ạ ự ể ụ ề
vì nó nh h ng đ n s phát tri n toàn di n c a tr .ả ưở ế ự ể ệ ủ ẻ
T th c ti n ph n đ u cho s ti n b c a tr em trên toàn th gi i,ừ ự ễ ấ ấ ự ế ộ ủ ẻ ế ớ
UNICEF đã rút ra bài h c: “M c đích c a s phát tri n con ng i trongọ ụ ủ ự ể ườ
t ng lai s không đ t đ c n u gia đình không có kh năng nuôi d ngươ ẽ ạ ượ ế ả ưỡ
và t o ra nh ng bài h c kinh nghi m tích c c cho tr em. Vì v y chi nạ ữ ọ ệ ự ẻ ậ ế
l c và chi n thu t phát tri n ng n và dài h n trong t ng lai ph i chúượ ế ậ ể ắ ạ ươ ả
tr ng đ n viêc cung c p m t m ng l i an toàn đ tr em nghèo có th b tọ ế ấ ộ ạ ướ ề ẻ ể ứ
ra kh i nghèo đói thông qua vi c ti p c n v i s chăm sóc và b o v , cácỏ ệ ế ậ ớ ự ả ệ
d ch v s c kh e, nh ng c h i h c t p có ch t l ng và đi u ki n đị ụ ứ ỏ ữ ơ ộ ọ ậ ấ ượ ề ệ ể
tham gia vào cu c s ng c a c ng đ ng”.ộ ố ủ ộ ồ
G n đây nh t, nh m đ m b o cho th h tr Vi t Nam đ c phátầ ấ ằ ả ả ế ệ ẻ ệ ượ
tri n toàn di n đáp ng yêu c u c a s nghi p xây d ng và b o v t qu cể ệ ứ ầ ủ ự ệ ự ả ệ ổ ố
trong th i kỳ đ y m nh cong nghi p hóa, hi n đ i hóa đ t n c, ngàyờ ẩ ạ ệ ệ ạ ấ ướ
28/6/2000, B chính tr (khóa VIII) đã ra ch th s 55-CTTW v “tăngộ ị ỉ ị ố ề
c ng s lãnh đ o c a các c p y đ ng c s đ i v i công tác b o v ,ườ ự ạ ủ ấ ủ ả ở ơ ở ố ớ ả ệ
chăm sóc và giáo d c tr em”. Ch th đã kh ng đ nh sau 15 năm đ i m i,ụ ẻ ỉ ị ẳ ị ổ ớ
4

tình hình s c kh e, h c t p, đ i s ng văn hóa tinh th n c a tr em đã cóứ ỏ ọ ậ ờ ố ầ ủ ẻ
nhi u c i thi n. Tuy v y s tr em suy dinh d ng, tr em b th t h c, bề ả ệ ậ ố ẻ ưỡ ẻ ị ấ ọ ỏ
h c v n còn nhi u, nh t là nông thôn, mi n núi, vùng sâu, vùng xa. Sọ ẫ ề ấ ở ề ố
tr em lang thang ki m s ng, làm trái pháp lu t, nghi n hút ma túy khôngẻ ế ố ậ ệ
gi m, tình tr ng buôn bán tr em, hi p dâm tr em, l a g t, d d tr emả ạ ẻ ế ẻ ừ ạ ụ ỗ ẻ
tham gia buôn bán ma túy, m i dâm ngày m t tăng. Tình hình trên đã tácạ ộ
đ ng x u đ n s phát tri n lành m nh c a tr em, đ n thu n phong mộ ấ ế ự ể ạ ủ ẻ ế ầ ỹ
t c c a nhân dân. Trong khi đó nhi u c p y đ ng, chính quy n, nh t là ụ ủ ề ấ ủ ả ề ấ ở
c s ch a th y h t tính c p bách c a tình hình, ch a nh n th c đ y đ vơ ở ư ấ ế ấ ủ ư ậ ứ ầ ủ ị
trí và t m quan tr ng c a công tác b o v , chăm sóc, giáo d c tr em trongầ ọ ủ ả ệ ụ ẻ
vi c chu n b ngu n nhân l c đ th c hi n công nghi p hóa, hi n đ i hóa,ệ ẩ ị ồ ự ể ự ệ ệ ệ ạ
vì t ng lai lâu dài c a đ t n c, còn lúng túng trong lãnh đ o, ch đ o xâyươ ủ ấ ướ ạ ỉ ạ
d ng phong trào toàn xã h i, đ c bi t là t o đi u ki n và phát huy vai tròự ộ ặ ệ ạ ề ệ
c a các gia đình, c ng đ ng đ gi i quy t t t nh ng v n đ c a tr em”.ủ ộ ồ ể ả ế ố ữ ấ ề ủ ẻ
Trong s nghi p b o v chăm sóc và giáo d c tr em, Đ ng và Nhàự ệ ả ệ ụ ẻ ả
n c Vi t Nam đ c bi t đ cao v trí và vai trò c a gia đình, c ng đ ng.ướ ệ ặ ệ ề ị ủ ộ ồ
Ch t ch H Chí Minh t ng nói “Giáo d c các em là vi c chung c a giaủ ị ồ ừ ụ ệ ủ
đình, nhà tr ng và xã h i. B m , th y giáo và ng i l n ph i cùng nhauườ ộ ố ẹ ầ ườ ớ ả
ph trách”. “Gia đình t t thì xã h i m i t t. H t nhân c a xã h i là giaụ ố ộ ớ ố ạ ủ ộ
đình”. Trách nhi m c a gia đình và vi c b o v , chăm sóc và giáo d c trệ ủ ệ ả ệ ụ ẻ
em còn đ c nhà n c ta th ch hóa trong nhi u văn b n pháp quy, cũngượ ướ ể ế ề ả
nh trong các ho t đ ng b o v chăm sóc và giáo d c tr em. Đi u 64 vàư ạ ộ ả ệ ụ ẻ ề
65 Hi n pháp năm 1992 ghi rõ: “Gia đình là t bào c a xã h i” và “Tr emế ế ủ ộ ẻ
đ c gia đình, nhà n c và xã h i b o v , chăm sóc và giáo d c”. Lu tượ ướ ộ ả ệ ụ ậ
pháp còn quy đ nh: “Vi c b o v chăm sóc và giáo d c tr em là tráchị ệ ả ệ ụ ẻ
nhi m c a gia đình, nhà tr ng, c quan nhà n c, t ch c xã h i và côngệ ủ ườ ơ ướ ổ ứ ộ
dân” (Đi u 3, Lu t b o v chăm sóc và giáo d c tr em ban hànhề ậ ả ệ ụ ẻ
16/8/1991). “C quan nhà n c, t ch c xã h i, t ch c kinh t và gia đình,ơ ướ ổ ứ ộ ổ ứ ế
công dân có trách nhi m tham gia vào vi c th c hi n ph c p giáo d c ti uệ ệ ự ệ ổ ậ ụ ể
5

