Tp chí Khoa học Đại học Công Thương 25 (4) (2025) 21-34
21
CC TIU TN THT CÔNG SUT TÁC DNG
TRÊN LƯỚI ĐIN TRUYN TẢI CÓ NHÀ MÁY ĐIỆN G
VÀ THIT B FACTS
Nguyễn Anh Tuấn1, Lê Chí Kiên1, Cao Thị Xuân Thùy2, Nguyễn Trung Thắng3*
1Khoa Điện-Điện t, Trưng Đại học phạm Kỹ thuật Thành phố HCMinh
2Khoa Điện-Điện tử, Hc viện Hàng không Việt Nam, Thành phHồ C Minh
3Nm Nghiên cu Tối ưu hoá Hthống Điện, Khoa Điện-Điện tử,
Trưng Đại học n Đức Thắng, Tnh phố HChí Minh
*Email: nguyentrungthang@tdtu.edu.vn
Ngày nhận bài: 02/4/2025; Ngày nhận bài sửa: 26/5/2025; Ngày chấp nhận đăng: 03/6/2025
TÓM TT
Nghiên cu này gii bài toán tối ưu dòng công sut (Optimal power flow - OPF) trên h thng
đin truyn ti vi mc tiêu cc tiu tn tht công sut tác dng (active power loss - APL). Để đạt được
mục tiêu đề ra, nghiên cứu đã áp dụng Thut toán tối ưu bầy đàn (Particle swarm optimization-PSO) và
mt phiên bn ci tiến da trên h s co giãn trong quá trình cp nht nghim mi (constriction factor-
based Particle swarm optimization: CF-PSO). Hai phương pháp này được áp dng cho i đin truyn
ti tiêu chun IEEE 30 nút vi s tích hp các nguồn năng lượng tái to c thiết b công sut
phản kháng như thiết b ni tiếp điều khin bng Thyristor (TCSC) thiết b công sut phn
kháng tĩnh (SVC). Bốn trưng hp nghiên cu xem xét lưới ch năng lượng tái tạo, lưới c h
thống năng ng tái to các thiết b thuc h thng truyn tải điện xoay chiu linh hot (FACTS).
Việc thay đổi cu hình h thống trong các trường hp này dẫn đến s thay đổi đáng kể trong không gian
nghim ca bài toán, to ra mt nn tng th nghiệm tưởng đ so sánh hiu sut ca PSO CF-
PSO. Kết qu nghiên cu cho thy CF-PSO vượt trội hơn hẳn so vi PSO gc trên c hai khía cạnh: đ
ổn định ca quá trình ti ưu hóa và tốc độ hi t đến nghim tối ưu. Cụ th, CF-PSO đã giảm được tn
tht công sut tác dng lần lượt là 4,8%, 6,6%, 0,9% và 0,4% so vi PSO trong bốn trường hp nghiên
cu. Nhng kết qu này khẳng định CF-PSO là mt công c tối ưu hóa hiệu qu mnh m cho bài
toán OPF trong h thống đin hiện đại, đặc bit khi có s tham gia ca các nguồn năng lượng tái to và
các thiết b bù. Nghiên cu này cung cp mt cái nhìn sâu sc v tiềm năng của CF-PSO trong vic gii
quyết các bài toán ti ưu hóa phức tạp trong lĩnh vực năng lượng.
Từ khóa: Cc tiu tn tht công sut tác dng, ới điện truyn ti, năng ng gió, thiết b FACTS,
thut toán tối ưu bầy đàn.
1. GII THIU
Các thành phần bản nht ca mt h thống điện các nhà máy điện, h thng các máy biến
áp, i truyn tải, lưới phân phi và ph ti [1]. Nhà máy điện nơi sản xut ra công suất điện. Ti
đầu ra của nhà máy điện thường được trang b các máy biến áp tăng áp để nâng cao đin áp, tạo điều
kin thun li cho vic truyn ti dòng công sut lên h thống đường dây truyn ti mt cách hiu qu,
gim thiu tn thất năng lượng. H thng các máy biến áp, bao gm c máy biến áp tăng áp tại ngun
và máy biến áp gim áp ti các trm trung gian và trm phân phối, đóng vai trò thiết yếu trong việc điều
chỉnh điện áp để truyn ti và phân phối điện năng đến ph ti [2]. Đường dây phân phi nhận điện t
đưng dây truyn ti và cung cấp điện cho ph ti. Các đường dây phân phi đóng vai trò trung gian
trong vic truyn tải điện áp các cp trung thế đến ph ti [3]. Vì vy, bài toán tối ưu hóa dòng công
sut (OPF) cho mạng lưới điện truyn tải đã trở thành mt vấn đề quan trng trong h thống điện.
Bài toán tối ưu hóa dòng công suất (OPF) truyn thống đã thu hút nhiều nghiên cu, tp trung vào
các mục tiêu như giảm chi phí nhiên liệu phát điện [4], gim ng phát thải sinh ra trong quá trình đốt
DOI: https://doi.org/10.62985/j.huit_ojs.vol25.no4.328
Nguyn Anh Tun, Lê Chí Kiên, Cao Th Xuân Thùy, Nguyn Trung Thng
22
các loi nhiên liu hóa thạch để phát điện ca các nhà máy nhiệt điện (TPs) [5], và ci thin đin áp [6].
Với xu hướng s dụng năng lượng tái tạo ngày càng tăng, các nhà máy điện gió và điện mt tri quang
điện đang được xem xét cùng với TP như các nguồn điện chính trong lưới truyn ti [7]. Tuy nhiên, s
c đưng dây truyn ti vn mt thách thc lớn, đặc biệt khi các nhà máy điện nâng cp ng sut
hoc nhu cu ph tải tăng lên [8]. Các yếu t như lắp đt thêm t máy phát nhiệt, nhà máy đin gió
đin mt tri mi, hoc nâng cp c nhà máy hiện có, cũng như thay đổi công nghệ, đều th dn
đến tình trạng quá dòng trên đường dây truyn ti [9].
Mc tiêu chính ca OPF tìm ra kế hoch vn hành tối ưu cho các tổ máy phát điện thiết b
đin khác, nhm gim chi phí sn xuất điện, gim tn thất năng lượng, và nâng cao chất lượng điện (tn
số, điện áp, độ tin cy) trong khi vẫn đảm bo tuân th tt c các ràng buc [10]. Trong quá trình mô
phng bài toán OPF, phn mm h tr mô hình hóa các thông s ca thiết b đin thành biến điều khin
và biến ph thuc. Các biến điều khiển được xem là d liệu đầu vào, còn biến ph thuc là kết qu ca
phương pháp Newton-Graphson [11]. Mt giải pháp được coi hp l nếu c hai loi biến đều nm
trong gii hn cho phép. Tuy nhiên, mt gii pháp tối ưu cần tha mãn tt c các ràng buc và có hàm
mc tiêu tt [12].
Vic xem xét vấn đề s c làm tăng thêm độ phc tp cho vic tìm kiếm gii pháp OPF, thm chí
có th không tìm thy gii pháp hp l ngay c với các phương pháp mạnh m nhất. Xu hướng hiu qu
hin nay kết hợp các phương pháp dòng công suất như Gauss-Seidel/Newton-Graphson vi các thut
toán metaheuristic [13-15]. Ví dụ, Mathpower đã đưc s dụng để tính toán dòng công sut, trong khi
các thuật toán như thut toán di truyn ci tiến [13], tìm kiếm chim cu gáy ci tiến [14], và thut toán
tìm kiếm sa (JSA) [15] đã đưc áp dụng thành công để tìm các biến điều khin. Tuy nhiên, ngay c
những phương pháp hiệu suất cao này cũng thể không tìm được gii pháp hp khi các nhà máy
đin phi sn xut và truyn ti một lượng điện lớn đến ph ti.
Để gii quyết các thách thức đã đề cp, vic tích hp các thiết b thuc h thng truyn ti đin
xoay chiu linh hot (FACTS) vào h thống điện đã được đề xut. Nhiu b điu khin FACTS khác
nhau đã được triển khai đ gim thiu tn tht ng sut tác dng, gim sụt áp ngăn ngừa các tình
hung khn cp ca h thng. Chúng bao gm, thiết b tĩnh (SSSC) [16], thiết b đồng b tĩnh
(STATCOM) [17], thiết b ni tiếp điều khin bng Thyristor (TCSC) [18-24] vi nhiu thut toán khác
nhau (thut toán ti ưu bầy đàn [18], thuật toán tử kiến [19], thut toán Gen [20], tng quan nhiu
thut toán metaheuristic và các mức đ thâm nhp của năng lượng tái to [21], thut toán Gradient [22],
thut toán lp trình toán hc [23] và thut toán lai giữa hai phương pháp [24]), thiết b điu khin dòng
công sut thng nht (UPFC) [25, 26], thiết b hiu chỉnh góc pha điều khin bng Thyristor (TCPAR)
[25], và các cu hình kết hợp như sự kết hp gia TCPAR và TCSC [27-29], SVC và TCSC [30].
Nghiên cu này s áp dụng phương pháp tối ưu hóa bầy đàn (PSO) và một biến th ci tiến, CF-
PSO, để gii quyết bài toán tối ưu dòng công suất (OPF) trên lưới truyn ti 30 nút chun IEEE vi mc
tiêu gim thiu tn tht công sut tác dng (APL). PSO mt thut toán meta-heuristic được đề xut
lần đầu bởi Kennedy Eberhart vào năm 1995 [31]. Ly cm hng t hành vi tp th ca các nhóm
động vật như đàn chim hoặc đàn cá trong quá trình tìm kiếm thức ăn, PSO mô phng chuyển động ca
các cá th trong mt không gian tìm kiếm xác định. Mi cá thể, được đặc trưng bởi v trí và vn tc, ban
đầu khám phá không gian da trên vn tc riêng ca nó. Khi mt v trí giàu tài nguyên hơn đưc phát
hin (ví d: v trí có nhiu thức ăn hoặc ngun sng phù hp), thông tin này s lan truyn trong toàn b
đàn. Quá trình này lp lại cho đến khi đàn xác định được mt v trí tối ưu, nơi các điều kin sng
ngun thức ăn là tối ưu cho cả đàn. CF-PSO [32] là mt phiên bn ci tiến ca thut toán PSO gc, tích
hp thêm mt h s co giãn nhằm tăng tốc quá trình tìm kiếm và do đó, cải thin hiu qu tng th khi
áp dng cho các bài toán tối ưu.
Các điểm mới và đóng góp chính ca nghiên cứu này đưc liệt kê như sau:
Áp dng thành công PSO và CF-PSO đ gii quyết bài toán OPF với các trường hp khác nhau.
m hiu qu ca CF-PSO so vi phiên bn gc PSO da trên các yếu t so sánh và s liu c th.
Xem xét mức độ ảnh hưởng ca vic tích hợp nhà máy điện gió, TCSC, SVC lên lưới khi
gii quyết bài toán vi hàm mc tiêu chính là cc tiu tn tht công sut tác dng APL.
Ch ra trường hp mà c th mà s kết hp gia các thiết b đã nêu đối vi giá tr tn tht công
sut nh nht.
Cc tiu tn tht công sut tác dụng trên lưới điện truyn tải có nhà máy điện gió và thiết b FACTS
23
Ngoài phn gii thiu, các phn còn li ca nghiên cứu đưc cấu trúc nsau: Phần 2 trình bày
hình bài toán, bao gm hàm mc tiêu các ràng buc liên quan. Phn 3 gii thiu chi tiết v phương
pháp PSO và CF-PSO, đồng thi phân tích s khác bit trong qtrình cp nht nghim của hai phương
pháp. Phn 4 trình bày kết qu và tho luận liên quan đến các trường hp nghiên cu và hiu qu ca
các phương pháp. Cuối cùng, Phn 5 tng hp các kết lun chính ca toàn b nghiên cu.
2. MÔ HÌNH BÀI TOÁN
2.1 Hàm mc tiêu
Như đã đề cập trước đó, nghiên cứu này tp trung vào vic gim thiu tn tht công sut tác dng
(APL) [11] biu thc toán hc của chúng được trình bày như sau:
𝐴𝑃𝐿 = 𝐶𝐷𝑚𝑛 ×(𝑈𝑚
2+𝑈𝑛
22×𝑈𝑚×𝑈𝑛×𝑐𝑜𝑠𝜑𝑚𝑛)
𝑁𝑁𝑜
𝑛=1; 𝑚≠𝑛
𝑁𝑁𝑜
𝑚=1 (MW)
(1)
Trong Công thc (1), 𝑈𝑚𝑈𝑛 lần lượt là điện áp ti nút m và nút n; 𝑐𝑜𝑠𝜑𝑚𝑛 được xác đnh bng
𝜑𝑚𝑛 = 𝜑𝑚𝜑𝑛 trong đó 𝜑𝑚 là góc pha của điện áp ti nút m; 𝜑𝑛 là góc pha của điện áp ti nút n.
2.2 Mô hình ca TCSC
B bù ni tiếp điều khin bng Thyristor (TCSC) là mt loi thiết b truyn ti dòng công sut xoay
chiu linh hot (FACTS). Các thiết b FACTS được lắp đặt trên i truyn tải điện nhm đạt hiu qu
kinh tế các mc tiêu k thut, chng hạn như tối ưu hóa dòng công suất truyn ti, gim thiu st áp,
gim thiu tn tht công sut tác dng. Một đường dây truyn ti tích hợp TCSC được mô t như sau:
Hình 1 . Mô hình đường dây vi thiết b TCSC
Cm kháng của đường dây truyn ti mn sau khi lắp đt TCSC được xác định như sau:
𝑋𝑚𝑛
= 𝑋𝑚𝑛 𝑋𝑇𝐶𝑆𝐶
(2)
𝑋𝑚𝑛
𝑋𝑚𝑛 lần t là cm kháng của đường dây sau và trước khi lắp đặt TCSC; 𝑋𝑇𝐶𝑆𝐶 cm kháng ca
TCSC. Mt khác, điện dẫn và điện np của đường dây cũng bị thay đổi sau khi TCSC được lắp đặt
được xác định như sau [33]:
𝐶𝑚𝑛
𝑇𝐶𝑆𝐶 =𝑅𝑚𝑛
𝑅𝑚𝑛
2+(𝑋𝑚𝑛 𝑋𝑇𝐶𝑆𝐶)2
(3)
𝑆𝑚𝑛
𝑇𝐶𝑆𝐶 =(𝑋𝑚𝑛 𝑋𝑇𝐶𝑆𝐶)
𝑅𝑚𝑛
2+(𝑋𝑚𝑛 𝑋𝑇𝐶𝑆𝐶)2
(4)
Trong đó, 𝐶𝑚𝑛
𝑇𝐶𝑆𝐶 𝑆𝑚𝑛
𝑇𝐶𝑆𝐶 lần lượt điện dẫn điện np của đường dây truyn ti mn sau khi
TCSC đưc lắp đt. 𝑅𝑚𝑛𝑋𝑚𝑛 là điện tr cm kháng ca đường dây truyn ti mn trước khi lp
đặt TCSC; 𝑋𝑇𝐶𝑆𝐶 là cm kháng ca TCSC.
2.3 Các ràng buc ca bài toán OPF vi TCSC
2.3.1. Các rng buc cân bng
Công sut tác dng và công sut phn kháng ti nút m phi tho mãn các công thức sau đây:
Node mNode n
Nguyn Anh Tun, Lê Chí Kiên, Cao Th Xuân Thùy, Nguyn Trung Thng
24
𝑃𝐺,𝑚 𝑃𝐷,𝑚 = 𝑈𝑚𝑈𝑛×[ 𝐶𝑚𝑛
𝑇𝐶𝑆𝐶 ×𝑐𝑜𝑠(𝜑𝑚𝑛)
+𝑆𝑚𝑛
𝑇𝐶𝑆𝐶 ×𝑠𝑖𝑛(𝜑𝑚𝑛) ]
𝑁𝑛𝑜
𝑛=1
𝑄𝐺,𝑚 +𝑄𝑆𝐶,𝑚 𝑄𝐷,𝑚 = 𝑈𝑚𝑈𝑚×[ 𝐶𝑚𝑛
𝑇𝐶𝑆𝐶 ×𝑐𝑜𝑠(𝜑𝑚𝑛)
−𝑆𝑚𝑛
𝑇𝐶𝑆𝐶 ×𝑠𝑖𝑛(𝜑𝑚𝑛) ]
𝑁𝑛𝑜
𝑛=1
𝑃𝐺,𝑚 𝑄𝐺,𝑚 là công sut tác dng và công sut phản kháng bơm vào nút m bi các nguồn phát đin;
𝑃𝐷,𝑚 𝑄𝐷,𝑚 là công sut tác dng và công sut phn kháng ca ti ti nút m; 𝑄𝑆𝐶,𝑚 là công sut phn
kháng cung cp bi các thiết bti nút m.
2.3.2. Ràng buc bt cân bng
Nhng ràng buộc này được xem xét đ tha mãn các ràng buc vn hành ca các thành phn
đin trong mạng lưới truyn tải điện, chng hạn như máy phát nhit, t đin, ti, máy biến áp, đường
dây truyn ti và các thiết b. Các ràng buộc được th hiện như sau [11, 12]:
𝑃𝐺,𝑖
𝑚𝑖𝑛 𝑃𝐺,𝑖 𝑃𝐺,𝑖
𝑚𝑎𝑥
(7)
𝑄𝐺,𝑖
𝑚𝑖𝑛 𝑄𝐺,𝑖 𝑄𝐺,𝑖
𝑚𝑎𝑥
(8)
𝑄𝑆𝐶,𝑞
𝑚𝑖𝑛 𝑄𝑆𝐶.𝑞 𝑄𝑆𝐶,𝑞
𝑚𝑎𝑥
(9)
𝑉𝐿𝐷,𝑙
𝑚𝑖𝑛 𝑉𝐿𝐷,𝑙 𝑉𝐿𝐷,𝑙
𝑚𝑎𝑥
(10)
𝑉𝐺.𝑖
𝑚𝑖𝑛 𝑉𝐺,𝑖 𝑉𝐺.𝑖
𝑚𝑖𝑛
(11)
𝑆𝑇𝑡𝑚𝑖𝑛 𝑆𝑇𝑡 𝑆𝑇𝑡𝑚𝑎𝑥
(12)
𝑆𝑏 𝑆𝑏
𝑚𝑎𝑥
(13)
𝑋𝑇𝐶𝑆𝐶,𝑝
𝑚𝑖𝑛 𝑋𝑇𝐶𝑆𝐶,𝑝 𝑋𝑇𝐶𝑆𝐶,𝑝
𝑚𝑎𝑥
(14)
Trong đó, 𝑃𝐺,𝑖
𝑚𝑖𝑛 𝑃𝐺,𝑖
𝑚𝑎𝑥 lần lượt là lượng ng sut tác dng nh nht và ln nht phát bi t máy
th i; 𝑄𝐺,𝑖
𝑚𝑖𝑛𝑄𝐺,𝑖
𝑚𝑎𝑥 lần lượt là lượng công sut phn kháng nh nht và ln nht phát bi t máy th
i; 𝑉𝐿𝐷,𝑙
𝑚𝑖𝑛 𝑉𝐿𝐷,𝑙
𝑚𝑎𝑥 lần lượt là gii hạn điện áp nh nht và ln nht ca ti th l; 𝑉𝐺.𝑖
𝑚𝑖𝑛𝑉𝐺.𝑖
𝑚𝑎𝑥 lần lượt
là điện áp phát nh nht và ln nht ca máy phát th i; 𝑆𝑇𝑡𝑚𝑖𝑛𝑆𝑇𝑡𝑚𝑎𝑥 lần lượt là gii hn nh nht
và ln nht của đầu phân áp ca máy biến áp th t vi t = 1, 2, ..., 𝑁𝑇𝑅 và 𝑁𝑇𝑅 là s ng máy biến áp
trong h thng; 𝑆𝑏 và 𝑆𝑏
𝑚𝑎𝑥 lần lượt là lượng công sut biu kiến và lượng ng sut biu kiến ln nht
chy trên nhánh th b vi b = 1, 2, ..., 𝑁𝐵𝑁𝐵 là s ng nhánh của lưới điện được xem xét; 𝑄𝑆𝐶.𝑞
ng công suất kháng được cung cp bi thiết bth q vi q = 1, 2, ..., 𝑁𝑆𝐶 vi 𝑁𝑆𝐶s ng thiết
b trên lưi; 𝑉𝐿𝐷,𝑙 𝑉𝐺,𝑖 lần lượt là đin áp ca ti ti nút th l điện áp phát ca máy phát th i;
𝑆𝑇𝑡 v trí thiết lập đầu phân áp ca máy biến áp th t; 𝑋𝑇𝐶𝑆𝐶,𝑝
𝑚𝑖𝑛 𝑋𝑇𝐶𝑆𝐶,𝑝
𝑚𝑎𝑥 lần lượt là giá tr cm kháng nh
nht và ln nht ca thiết b TCSC th p vi p = 1, 2, ..., 𝑁𝑇𝐶𝑆𝐶 vi 𝑁𝑇𝐶𝑆𝐶 là s ợng TCSC trên lưới.
3. THUT TOÁN TI ƯU BẦY ĐÀN (PSO)
3.1 Thut toán ti ưu bầy đàn (PSO)
Như đã được đ cp trong Phn Gii thiu, thut toán tối ưu bầy đàn (Particle swarm optimization:
PSO) được xây dng da trên vic mô t quá trình tìm kiếm thức ăn của các by qun xã sinh vt trong
t nhiên. Quá trình tìm kiếm kết thúc khi xác định được v trí tt nht toàn cc, biu th gii pháp tối ưu
cho vấn đề đang xem xét. chế cp nht vn tc cho mi cá th đóng vai trò quan trng trong vic
xác định v trí tối ưu toàn cục này:
Cc tiu tn tht công sut tác dụng trên lưới điện truyn tải có nhà máy điện gió và thiết b FACTS
25
𝑉𝑇𝑠𝑛𝑒𝑤 =𝑉𝑇𝑠+𝑔𝑡1× 𝛿 ×(𝑋𝐵,𝑠 𝑋𝑖)+𝑔𝑡2×𝛿 ×(𝑋𝐺𝐵 𝑋𝑖)
(15)
𝑋𝑖𝑛𝑒𝑤 = 𝑋𝑖+𝑉𝑇𝑖𝑛𝑒𝑤
(16)
Trong đó 𝑉𝑇𝑠𝑛𝑒𝑤𝑋𝑖𝑛𝑒𝑤 lần lưt là vn tc mi và v trí mi ca cá th th s vi s = 1, 2, ..., NS
vi NS là kích thước dân s ban đu, 𝑉𝑇𝑠𝑋𝑖 vn tc hin ti và v trí hin ti ca th s; 𝑔𝑡1
𝑔𝑡2 lần lượt là các h s gia tc; 𝛿 là giá tr ngu nhiên trong khong t 0 đến 1; 𝑋𝐵,𝑠𝑋𝐺𝐵 là v trí tt
nht ca cá th th s tính cho đến thời điểm đang xét và vị trí tt nht ca toàn b dân s.
3.2 Thut toán ti ưu bầy đàn cải tiến (CF-PSO)
Để nâng cao hiu qu ca quá trình cp nht vn tc, nghiên cu [32] đã đề xut mt ci tiến nh,
dẫn đến vic hình thành mt biến th mi ca thut toán PSO, được gi PSO vi h s co giãn
(constriction factor-based Particle swarm optimization: CF-PSO). C th, mt h s co giãn được tích hp
vào quy trình cp nht vn tc ca mi cá th. Quy trình cp nht vn tc mi được mô hình hóa như sau:
𝑉𝑇𝑖𝑛𝑒𝑤 =𝐶𝐹 ×(𝑉𝑇𝑖+𝑔𝑡1×𝛿 ×(𝑋𝐵,𝑖 𝑋𝑖)+𝑔𝑡1×𝛿 ×(𝑋𝐺𝐵,𝑖 𝑋𝑖))
(17)
Trong đó CF là h s co giãn, được xác định bng công thức sau đây:
𝐶𝐹 =2
|2(𝑔𝑡1+𝑔𝑡2) (𝑔𝑡1+𝑔𝑡2)24×(𝑔𝑡1+𝑔𝑡2)|
(18)
Toàn b quá trình tìm kiếm ca CF-PSO cho mt bài toán tối ưu bản đưc trình bày như lưu
đồ gii thut Hình 2.
Hình 2. Quá trình tìm kiếm ca CF-PSO cho mt bài toán tối ưu cơ bản
Khai báo các tham số ban đầu bao
gồm Kích thước dân số ban đầu
(N ) và Số vòng lặp tối đa (M )
Khởi tạo ngẫu nhiên dân số ban đầu
Tính giá trị hàm đánh giá cho mỗi cá thể
Chọn ra cá thể có giá trị hàm đánh giá tốt
nhất
Thiết lặp số vòng lặp hiện tại C 1
Tính vận tốc mới cho mỗi
cá thể theo Công thức (17)
Cập nhật vị trí mới cho mỗi
cá thể theo công thức (16)
Kiểm tra tính hợp lệ của các
cá thể mới được cập nhật
Thực hiện sàng lọc để chọn
ra cá thể có giá trị hàm đánh
giá tốt nhất
C M
ừng quá trình lặp và
báo cáo nghiệm tối ưu
toàn cục
C C 1
Đ ng
Sai