Giả thiết các đa vũ trụ tồn tại song song nhau. Trên
cùng là vũ trụ chúng ta đang sống
Đa vũ trụ cấp 1: Các vũ trụ (quan sát được) là những
vùng trong vòng tròn đỏ, có chthập đỏ ở giữa, "ni"
với nhau qua hố trắng, đường hầm lượng tử
Đa vũ tr
Bách khoa toàn thư mWikipedia
Đa vũ trụ là giả thiết về sự tồn tại song songc vũ trụ (có
cả vũ trụ chúng ta đang sống), trong đó bao gồm tất c mọi
thứ tồn tại và có thể tồn tại: không gian, thời gian, vật chất,
năng lượng và các định luật vật lý. Thuật ngữ được ra đời
vào năm 1895 bởi nhà tâm lí và lí luận học người M
William James. Những vũ trụ cùng tồn tại trong khối đa
trụ được gọi là thế giới song song.
Mc lc
1 Lịch sử nghiên cứu
2 Các giả thuyết
3 Các mức đa vũ trụ
4 Dưới góc nhìn toán học
5 Bằng chứng thực nghiệm
6 Xem thêm
7 Chú thích
8 Liên kết ngoài
Lịch sử nghiên cứu
Các giả thuyết
Lý thuyết dây: Lý thuyết dây hình thời gian giãn ra
tạo nên vũ trụ, bảy chiều khác vẫn cong nhỏ như
trước. Vũ trụ chúng ta đang sống là một màng bốn
chiều, vốn là biên của một hình cu năm chiu. Nằm
ch ta một khoảng cách vi mô trong chiều thứ năm là một màng khác, được gọi là "màng bóng" (như
nh với bóng, nhưng bóng cũng thực như hình). Hai màngnh và bóng chỉ tươngc nhau qua lực hấp
dẫn. Khi đó vật chất hay năng lượng tối của màng này chính là vật chất thông thường của màngn cạnh.
Hai màng có thể tự co giãn và va chạm nhau. Đối với chúng ta (đang sống trên một màng), cú va chạm
chính là Big Bang
Lý thuyết màng
Thuyết M
Các mc đa vũ trụ
Các đa vũ trụ được chia làm nhiu mức:
Mức 1: các vũ trụ song song cư trú trong cùng một bong bóng, giả định vũ trụ vô hạn và phân bố đều ở
mức vĩ mô
1.
Mức 2: các vũ trụ song song cấu thành từ nhiều bong bóng. Các vũ trụ này có thể khác nhau về số chiều,2.
Đa vũ tr Wikipedia tiếng Việt http://vi.wikipedia.org/wiki/Đa_vũ_trụ
1 trong 2 4/24/2014 10:05 PM
c hằng số vật lý,
Mức 3: theo cách diễn giải cơ học lượng tử của Hugh Everett, mỗi đối tượng chưa được quan sát không
có một trạng thái nhất định, mà chỉ có chồng chập vô số trạng thái khả dĩ, mỗi trạng thái gn với một xác
suất. Tuy nhiên, khi thực hiện quan sát, quan sát viên không thấy đối tượng trong trạng thái chồng chập
mà chỉ thấy một trạng thái duy nhất của đối tượng được quan sát. Hugh Everett lý giải hiện tượngy
bằng mô hình toán học, trong đó mỗi khi phép đo được thực hiện, vũ trụ phân nhánh, trong mỗi vũ tr
nhánh chỉ còn một trạng thái duy nhất của đối tượng được đo. Các vũ trụ này hoàn toàn độc lập với nhau.
3.
Dưới góc nhìn toán học
Bằng chng thc nghiệm
Xem thêm
Lý thuyết dây
Không-thời gian
Không thời gian nhiều chiều
Thuyết M
Toàn vũ trụ
Phản vũ trụ
Cái tôi khác (en:Id, ego, and super-ego)
Cơ học lượng tử
Chú thích
Liên kết ngoài
Lịch sử vũ trụ và thuyết vụ nổ ln (http://www.onthi.com/tin-tuc/nhip-song-so/lich-su-vu-tru-va-thuyet-
vu-no-lo_1016.html)
VLOS:Các vũ trụ song song của Max Tegmark, bản dịch của Cao Chi
VLOS:Nguồn gốc và tiến hoá vũ trụ của Đỗ Kiên Cường
David Deutsch - người khám phá ra đa vũ trụ (http://vnexpress.net/GL/Khoa-hoc/2007/03/3B9F3926/)
Lấy từhttp://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Đa_vũ_trụ&oldid=14687171”
Thể loại: Hoàn toàn không có nguồn tham khảo Sơ thảo vật lý Sơ thảo toán học Chiều không gian
Thuật ngữ thiên văn học Vũ trụ Vt lý học Gi thiết khoa học
Trangy được sửa đổi ln cuối lúc 12:36, ngày 11 tháng 12 năm 2013.
Văn bản được phátnh theo Giy phép Creative Commons Ghi công/Chia sẻ tương tự; có thể áp dụng
điều khoản bổ sung. Xem Điu khoản Sử dụng để biết tm chi tiết.
Wikipedia® là thương hiệu đã đăng ký của Wikimedia Foundation, Inc., một tổ chức phi lợi nhuận.
Đa vũ tr Wikipedia tiếng Việt http://vi.wikipedia.org/wiki/Đa_vũ_trụ
2 trong 2 4/24/2014 10:05 PM