Vũ tr toàn nh: mt k nguyên khoa hc mi?
Nhóm các nhà vt lý Đức và Anh GEO600 khi đang truy
tìm sóng hp dn đã ghi đo được mt tiếng n l lùng mà
h không gii thích được. Nhà vt lý M CRAIG
HOGAN đã tiên đoán s tn ti ca tiếng n đó và đồng
nht tiếng n đó vi tiếng n toàn nh (holographic noise)
ca vũ tr. Trong vũ tr toàn nh mi thc th trong
không gian và thi gian đều liên thông vi nhau
(interconnectedness) và cách tiếp cn toàn nh giúp thng nht hp dn và lượng t ( bài
toán s mt ca vt lý ) và rng hơn cung cp mt tm nhìn nht quán đối vi mi hin
tượng thuc vt lý, sinh hc, bnh hc, tâm lý hc, ngoi tâm lý hc
(parapsychology)...Vũ tr toàn nh nếu đúng s m ra mt k nguyên khoa hc mi có
chiu sâu hơn hin nay (ScienceDaily Feb.4, 2009).
To see a World in a Grain of Sand
And a Heaven in a Wild Flower,
Hold Infinity in the palm of your hand
And Eternity in an hour.
Dch nghĩa:
Để thy Vũ tr trong mt Ht cát
Và Bu tri trong mt Đóa hoa Rng,
Hãy gi Vô cùng trong lòng tay bn
Và Thiên thu trong mt khc đồng h.
William Blake (thi sĩ Anh 1757-1827)
Toàn nh ( holography) là gì?
Như chúng ta biết trong quang hc có phương pháp ghi mt vt th 3 chiu bng mt nh
2 chiu (hologram). K thut này gi là holography (phương pháp toàn nh). Ch
holography có gc t tiếng Hy Lp (whole, toàn th) + graphe (writing, ghi nh). Đây là
mt phương pháp chp nh hin đại. Holography được phát minh năm 1948 bi nhà vt
lý người Hung Dennis Gabor (1900-1079), nh thành tích này ông được nhn gii Nobel
năm 1971.
Hologram là mt nh 2D (2 chiu), song khi được nhìn
dưới nhng điu kin chiếu sáng nht định thì to nên
mt hình nh 3D (3 chiu) trn vn. Mi thông tin mô
t vt th 3D đều được mã hoá trên mt biên 2D. Như
vy chúng ta có hai thc ti 2D và 3D tương đương vi
nhau v mt thông tin (xem hình 1).
Mt tính cht quan trng khác ca hologram là nếu ch
ly mt phn ca nó người ta cũng có th khôi phc
được hình nh 3D ca vt. Tính cht này được din
t trong my vn thơ đề ta ca William Brake đầu
bài viết ( trùng hp vì triết lý toàn nh), mc du chúng
được viết t nhiu thế k trước.
Hai kiến trúc sư ln ca toàn nh
Hai nhà khoa hc, kiến trúc sư ca lý thuyết toàn nh là: nhà vt lý David Bohm (Đại
hc London) và nhà thn kinh hc xut sc Karl Pribram (Đại hc Stanford , tác gi cun
sách ni tiếng Các ngôn ng ca não b – Languages of the Brain). Mt điu k l là hai
nhà khoa hc này vn làm vic trong hai lĩnh vc hoàn toàn khác nhau li cùng đi đến
nhng kết lun ging nhau. Bohm đi đến kết lun v tính toàn nh ca vũ tr sau nhiu
năm không hài lòng vi nhng gii thích các hin tượng vi mô theo thuyết lượng t, còn
Pribram - vì s tht bi ca các lý thuyết c đin sinh hc đối vi nhng bí n trong sinh
Hình 1 . Holography
trong quang hc
lý hc thn kinh ( neurophysiology).
Cui cùng h gp nhau và cùng hiu rng mô hình toàn nh cho phép hiu được mt lot
nhng điu bí n trong vt lý, trong thn giao cách cm (telepathy), tiên tri (precognition-
biết trước s vt), s thng nht con người và vũ tr (oneness), động hc tâm lý
(psychokinesis),...
Vũ tr là mt toàn nh (hologram)
Khi làm vic ti Phòng thí nghim Bc x Berkeley v plasma, Bohm đã nhn xét rng
trong trng thái plasma các electron không hành x như nhng thc th riêng l mà như
thành phn ca mt h thng nht liên thông (interconnected). Điu đáng ngc nhiên là
plasma có th hút các tp cht biên ging như mt trc trùng amip (amoeboid) nut
cht l vào bào nang. Bohm có n tượng là biến các electron là mt sinh th. Nhng ý
tưởng đó giúp Bohm tìm ra plasmon, to nên tiếng tăm cho nhà vt lý.
Bohm đưa ra mt ví d: hãy ly mt con cá vàng đang
bơi trong b cá cnh (hình 2) và tưởng tượng rng bn
chưa bao gi thy mt cnh tượng như vy, mi nhn
thc ca bn chđược nh hai camera tivi A & B
quét t hai góc khác nhau. Khi nhìn vào hai màn hình
tivi bn lm tưởng đang quan sát hai con cá vàng. Song
theo dõi mt lúc bn thy rng có mi liên h đồng b
gia hai con cá này. Như vy hai nh trên hai màn hình
ch là hai biu hin ca mt thc th mc sâu hơn,
trong trường hp này thc th đó là b cá cnh vi cá
vàng bên trong. Tình hung này ging như hai photon
phát ra t s phân rã ca mt positronium.Theo Bohm tn ti mt thế lượng t chiếm đầy
không gian và các ht liên thông vi nhau mt cách không định x (nonlocal).
Nguyên lý toàn nh có th dn đến mt triết hc sâu sc. David Bohm (hình 3) quan
nim rng thc ti mà chúng ta tiếp xúc hng ngày ch là mt loi o tưởng ging như
mt bc tranh toàn nh (hologram). Dường như thc ti có hai mc: mt mc sâu hơn
Hình2 . Hai cá vàng trên hai
màn hình t hai camera ch
hai hình nh ca mt thc th
mc sâu hơn.
gi là mc tim n (cun li) /implicate (enfolded) và mt mc gi là mc tường minh
(m ra) /explicate (unfolded). Mt film toàn nh (hologram) và hình nh nó to ra là ví
d ca hai mc tim n và tường minh. Cun film thuc mc tim n vì hình nh được
mã hóa trong các dng giao thoa cha trong film còn hình nh chiếu ra thuc mc tường
minh vì các giao thoa mã hóa được m ra (unfolded).
Theo David Bohm sóng và ht đều b cun li trong mt thc th lượng t, ch có quá
trình tương tác mi bc l tường minh mt khía cnh nào đó còn khía cnh kia vn nm
tim n. Vì t toàn nh (holographic) có tính tĩnh ti (static) nên để mô t nhng quá
trình động (dynamic) cun li và m ra liên tc ca thc ti nên David Bohm đưa ra danh
t toàn nh động (holomovement)
Bohm quan nim rng mi vt trong vũ tr đều là nhng phn t ca mt continium [1].
Bohm cho rng phân bit thế gii sng (living) và không sng (nonliving) là điu vô
nghĩa.
Vì mi phn ca mt bc toàn nh (hologram) đều cha thông tin ca toàn nh cho nên
mi b phn ca vũ tr đều cha thông tin ca toàn vũ tr. Điu đó có nghĩa là nếu biết
cách tiếp cn thì chúng ta có th tìm thy thiên hà Tiên n (Andromeda) trong móng
ngón tay bàn tay trái [2]. Bài thơ ca William Blake (thi sĩ Anh 1757-1827) đề dn trên
đây din t cùng mt ý.
Não b là mt toàn nh (hologram)
Pribram (hình 4) xut phát t vic tìm hiu não b lưu tr trí nh bng cách nào và đâu
. Trong nhng năm 1940 người ta tin rng trí nh nm trong não b. Mi du vết trí nh
gi là mt engram, tuy chng ai biết engram được cu to bng gì .
T năm 1920 Wilder Penfield dường như chng minh được rng các engram nm trong
nhng vùng nht định ca não b [3]. Pribram, lúc còn là mt nhà phu thut thn kinh
ni trú không có mt nghi ng nào đối vi lý thuyết engram ca Penfield. Song nhiu
điu xy ra đã làm Pribram thay đổi quan đim. Ti Phòng thí nghim sinh hc Yerkes,
Florida, nhà tâm lý thn kinh (neuropsychologist) Karl Lashley đã hun luyn chut mt
s k năng ri ct b nhng phn trong não b có th liên quan đến k năng đó (không
mt nhà phu thut nào tìm được mt v trí xác định ca các engram ). Song mt điu
ngc nhiên là dù ct b bao nhiêu đi na k năng được hun luyn vn lưu tn. Và
Pribram đi đến kết lun quan trng: trí nh không được lưu tr ti mt nơi nào c trong
não b mà bng mt cách nào đó lan truyn và phân b trong toàn não b.
Vào gia năm 1960 khi Pribram đọc mt bài báo trên Scientific American v cu to ca
mt hologram thì ông hiu rng: não b là mt toàn nh (hologram).
Trí nh được xem như là nhng xung lượng thn kinh đan chéo chng cht trong não b
tương t như nhng hình nh giao thoa tia laser trên mt din tích ca hologram.
Không riêng gì đối vi trí nhđối vi các kh năng khác ca con người như th giác
và thính giác người ta cũng quan sát được các tính cht toàn nh (nhà nghiên cu Hugo
Zucarelli phát trin k thut gi là âm hc toàn nh - holophonic sound, s dng tính
toàn nh ca thính giác).
Nếu như mt phn ca hologram có kh năng tái to toàn nh ca mt vt thì mi phn
ca não b cũng cha tt c thông tin để phc hi toàn b trí nh.
Mt nhà sinh hc là Paul Pietsch (Đại hc Indiana) mun chng minh rng Pribram sai
đã thc hin hơn 700 thí nghim (ct lp, đảo chiu, thay đổi th t, ct b, thái mng)
trên b não ca nhiu con k giông (salamandridae) song lúc đặt li trong b não nhng
gì còn li thì thy các con vt vn hành x như không có điu gì xy ra đối vi trí nh.
Bohm và Pribram gp nhau
Hình 3 . David Bohm (1917-