D.D. Thanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 63-68
63
CLINICAL AND PARACLINICAL CHARACTERISTICS OF PATIENTS
WITH MAXILLOFACIAL INFECTION CAUSED BY DENTAL
AT NGHE AN GENERAL FRIENDSHIP HOSPITAL IN 2022-2024
Dau Duc Thanh1*, Phan Thi Thuc Anh1, Dau Le Thuy1
Nguyen Viet Anh2, Dang Dinh Quang2, Vuong Thi To Uyen2
1Nghe An General Friendship Hospital - Km5, Lenin avenue, Vinh city, Nghe An province, Vietnam
2Hanoi University of Business and Technology - 29A, lane 124, Vinh Tuy street, Hai Ba Trung district, Hanoi, Vietnam
Received: 11/02/2025
Reviced: 22/5/2025; Accepted: 04/6/2025
ABSTRACT
Objective: To describe clinical and paraclinical characteristics of patients with maxillofacial
infections caused by teeth treated at the Department of Maxillofacial, Nghe An General Friendship
Hospital, in 2022-2024.
Subject and methods: Cross-sectional descriptive study on 42 patients diagnosed and treated for
maxillofacial infections caused by teeth at the Department of Maxillofacial, Nghe An General
Friendship Hospital from January 2022 to March 2024. The study subjects had their medical history
taken, clinical examination, and X-rays taken to record the research indicators.
Results: The study subjects were mainly in the age group of 21-40, with a male/female ratio 1/1;
the most common cause was from the dental pulp (66.7%), followed by periodontitis (28.6%) and
periodontitis (4.7%). Clinically, the main signs of maxillofacial infections due to teeth were swelling
(100%), pain (100%), lymphadenopathy (100%), limited mouth opening (80.1%), and fever (76.2%).
Systemic diseases were very diverse, of which hypertension accounted for the highest rate at 23.8%,
diabetes at 19%, hepatitis B or C (7.1%), and nasopharyngeal cancer (4.8%). Regarding the location
of the infected spaces: the most common infected space is the buccal space (76.2%), followed by the
submandibular space (33.3%), masseter muscle (6%), chin space, canine fossa, parotid space (7.1%),
pterygomaxillary space (4.8%), sublingual space and temporal space (2.4%).
Conclusion: Common accompanying systemic diseases are hypertension and diabetes. The infected
cavity occurs in most locations of the maxillofacial region, of which the cheek cavity is the most
infected cavity. The most common cause of infection is the dental pulp. The main clinical symptoms
are swelling, pain, lymphadenopathy, and limited mouth opening.
Keywords: Maxillofacial infection caused by teeth, Nghe An General Friendship Hospital.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 63-68
*Corresponding author
Email: tdg.hmu@gmail.com Phone: (+84) 962418668 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2680
D.D. Thanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 63-68
64 www.tapchiyhcd.vn
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CN LÂM SÀNG BNH NHÂN VIÊM NHIM VÙNG HÀM
MẶT DO RĂNG TẠI BNH VIN HU NGH ĐA KHOA NGHỆ AN NĂM 2022-2024
Đậu Đức Thành1*, Phan Th Thc Anh1, Đậu L Thy1
Nguyn Vit Anh2, Đặng Đình Quang2, Vương Thị T Uyên2
1Bnh vin Hu ngh Đa khoa Nghệ An - Km5, Đại l Lênin, TP Vinh, tnh Ngh An, Vit Nam
2Trường Đại hc Kinh doanh và Công ngh Hà Ni - 29A, ngõ 124, ph Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 11/02/2025
Ngày chnh sa: 22/5/2025; Ngày duyệt đăng: 04/6/2025
TÓM TT
Mc tiêu: t đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng bnh nhân viêm nhim vùng m mt do
răng được điều tr ti Khoa Răng Hàm Mặt, Bnh vin Hu ngh Đa khoa Nghệ An năm 2022-2024.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu t ct ngang trên 42 bệnh nhân được chẩn đoán điều
tr viêm nhim vùng hàm mặt do răng tại Khoa Răng Hàm Mặt, Bnh vin Hu ngh Đa khoa Ngh
An t tháng 1/2022 đến tháng 3/2024. Đối tượng nghiên cứu được khai thác tin s, khám lâm sàng,
chp X quang để ghi nhn các ch s nghiên cu.
Kết qu: Đối tượng nghiên cu gp ch yếu trong nhóm tui 21-40, t l nam/n 1/1; nguyên
nhân chính thường gp nht t tủy răng (66,7%), tiếp đến viêm quanh răng (28,6%) nha chu
(4,7%). V lâm sàng, các du hiu chính trong viêm nhim vùng hàm mặt do răng là sưng nề (100%),
đau nhức (100%), phn ng hch (100%), ming hn chế (80,1%), st (76,2%). Các bnh toàn
thân rất đa dạng, trong đó tăng huyết áp chiếm t l cao nht (23,8%), đái tháo đường (19%), viêm
gan B hoc C (7,1%), ung thư vòm (4,8%). V v trí các khoang nhim trùng, thường gp nht
khoang (76,2%), tiếp đến là khoang dưới hàm (33,3%), cơ cn (6%), khoang cm, h nanh, mang
tai (7,1%), khoang chân bướm hàm (4,8%), khoangới lưỡi và thái dương đều (2,4%).
Kết lun: Bệnh toàn thân đi kèm thường gặp là tăng huyết áp, đái tháo đường. Khoang nhiễm trùng
gặp ở hầu hết các vị trí vùng hàm mặt, trong đó khoang má bị nhiễm trùng nhiều nhất. Nguyên nhân
gây nhiễm trùng thường gặp nhất là do tủy răng. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là sưng nề, đau nhức,
phản ứng hạch, há miệng hạn chế.
T khóa: Viêm nhim vùng hàm mt do răng, Bnh vin Hu ngh Đa khoa Nghệ An.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm nhim vùng hàm mặt do răngbnh lý ph biến
trong điều tr nha khoa. Bệnh này thường nh, khu
trú, được x trí ti ch nhưng khi nhim khun tiến
trin nng có th đe dọa đến nh mng của người bnh.
Vic khám, chẩn đoán, điều tr kp thi không phi d
dàng do s phc tp ca tác nhân gây bnh. Các cn
lâm sàng thường không giá tr cao trong điều tr do
kết qu thường tr so vi tiến trin nhanh ca bnh.
Nhng bnh nhim trùng này th lây lan nhanh
chóng trong vài gi hoc vài ngày dẫn đến c biến
chứng đe dọa tính mạng như tc nghẽn đường hp,
nhim trùng huyết, hoi t cân cơ, áp xe trung thất,
huyết khi xoang hang và viêm màng ngoài tim, tt c
đều có th gây t vong [5-6], [9]. Trên thế gii và Vit
Nam, đã nhiều công trình nghiên cu v tình trng
nhim trùng vùng hàm mặt nguyên nhân do răng.
Tuy nhiên ti Ngh An n ít có đề tài nghiên cu v
nhim trùng vùng hàm mt do răng. vậy, để góp
phn vào nghiên cu v nhim trùng vùng hàm mt do
răng, chúng tôi thc hin nghiên cu y nhm mc
tiêu t đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng bnh nhân
có viêm nhim vùng hàm mặt do răng được điều tr ti
Khoa Răng Hàm Mt, Bnh vin Hu ngh Đa khoa
Ngh An năm 2022-2024.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu mô t ct ngang.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cứu đưc tiến hành ti Bnh vin Hu ngh Đa
khoa Ngh An. Thi gian nghiên cu: t tháng 1/2022
đến tháng 3/2024.
2.3. Đối tượng nghiên cu
Tt c bệnh nhân được chẩn đoán viêm nhim vùng
hàm mt do răng tại Khoa Răng Hàm Mt, Bnh vin
Hu Ngh Đa khoa Nghệ An.
*Tác gi liên h
Email: tdg.hmu@gmail.com Đin thoi: (+84) 962418668 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2680
D.D. Thanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 63-68
65
- Tiêu chun la chn: bệnh nhân đồng ý tham gia
cho phép s dngnh nh trong nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: bnh nhân không giao tiếp được,
b tâm thần, không đầy đủ h bệnh án, bnh nhân
mc các bnh lý nhim trùng phi khác kèm theo.
2.4. C mu, chn mu
- C mu áp dng công thc tính t l trong qun th:
n = Z1−α/2
2 × (1 - p)/ε2 × p
Trong đó: Z1−α/2
2 = 1,96; εsai s tương đối (ε = 0,2);
p là t l ước lượng (p = 0,716 t l nhim trùng do
răng trong nghiên cứu ca Nguyn Trọng Đức [4]).
Thay vào công thức, tính được c mu ti thiu n = 39.
Thc tế trong nghiên cu này, chúng tôi thu nhn đưc
tng s đối tượng nghiên cu là 42 bnh nhân.
- Chn mu theo phương pháp chn mu thun tin.
2.5. Biến s, ch s nghiên cu
- Tui, gii, bnh toàn thân, nguyên nhân gây viêm
nhim vùngm mặt do răng.
- Đặc điểm lâm sàng: du hiu chính viêm nhim vùng
hàm mặt do răng, v trí khoang nhim trùng.
- Đặc điểm cn lâm sàng: s ng bch cu máu ngoi
vi, điều tr kháng sinh.
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
Đối tượng nghiên cứu được hi tin s, khám lâm sàng,
chp X quang và ghi nhn các thông tin, ch s phc v
nghiên cu vào mu bnh án nghiên cu.
2.7. X lý và phân tích s liu
S liu được làm sch, hóa và nhp bng phn mm
Excel, phân tích bng phn mm SPSS 22.0. S liu
phân tích thng t biu th bng bng tn s, t
l phần trăm.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu đã được thông qua Hội đồng đề tài cấp
s Bnh vin Hu ngh Đa khoa Nghệ An. Bnh nhân
hoàn toàn t nguyện đồng ý tham gia nghiên cu và ký
vào bản đồng thun tham gia nghiên cu.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 1. Đặc điểm chung, nguyên nhân viêm nhim vùng hàm mặt do răng (n = 42)
Đặc điểm
S ng
Gii
Nam
24
N
18
Nhóm tui
0-20
3
21-40
18
41-59
11
60
10
Nguyên nhân
Tủy răng
28
Viêm quanh răng
12
Nha chu
2
Trong tng s 42 đối tượng nghiên cu, nam chiếm 57,1%, n chiếm 42,9%, t l nam/n gn bng 1:1; nhóm
tui t 21-40 chiếm t l cao nht với 42,9%. Nguyên nhân chính thường gp nht t tủy răng (66,7%), tiếp
đến viêm quanh răng (28,6%) và nha chu (4,7%).
Biểu đồ 1. Du hiu chính trong viêm nhim vùng hàm mặt do răng (n = 42)
7,1
33,3
76,2 80,1
100,0 100,0 100,0
0
20
40
60
80
100
120
Khó thở
Khó nuốt
Sốt
Há miệng
hạn chế
Sưng nề
Đau nhức
Phản ứng
hạch
Tỷ lệ %
D.D. Thanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 63-68
66 www.tapchiyhcd.vn
Biểu đồ 1 cho thy du hiu chính trong viêm nhim vùng hàm mặt do răng là sưng nề (100%), đau nhc (100%),
phàn ng hch (100%), há ming hn chế (80,1%), st (76,2%).
Bng 2. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cu (n = 42)
Đặc điểm toàn thân
S ng
Bnh toàn thân
Không
16
26
Có bnh toàn thân
Tăng huyết áp
10
Đái tháo đường
8
Viêm gan B, C
3
Ung thư vòm
2
Gout
2
Suy thn
1
Đặc điểm bnh toàn thân: có 26/42 bnh nhân có bnh toàn thân hoc bnh nhân có tình trạng đặc bit kèm theo,
chiếm t l 61,9%, trong đó tăng huyết áp 10 bnh nhân, chiếm t l cao nht (23,8%). Các bnh th nh
hưởng đến sc đề kháng ca bệnh nhân như bệnh đáo thái đường 8 bnh nhân, viêm gan B hoc C có 3 bnh
nhân, ung thư vòm có 2 bệnh nhân
Bng 3. S ng bch cu lúc nhp viện và điu tr kháng sinh của đối tượng nghiên cu (n = 42)
Đặc điểm
S ng
S ng bch cu
lúc nhp vin
< 10.000/mm3
3
10.000-15.000/mm3
28
> 15.000/mm3
11
Điu tr kháng sinh
trưc nhp vin
Không
4
38
Trong nghiên cu, chúng tôi ghi nhn 39 bnh nhân (92,9%) có s ng bch cầu tăng ≥ 10.000/mm3, trong đó
nhóm bch cầu tăng cao > 15.000/mm3 có 11 bnh nhân, chiếm t l 26,2%.
Biểu đồ 2. V trí các khoang nhim trùng của đối tượng nghiên cu (n = 42)
V tkhoang nhiễm trùng thường gp nht khoang
76,2%), tiếp đến khoang dưới hàm (33,3%),
cn (14,3%), khoang cm, h nanh, mang tai đều chiếm
7,1%, khoang chân bướm hàm 4,8%, khoang dưới
ỡi và thái dương đều có 2,4%.
4. BÀN LUN
V gii tính, có 24 bnh nhân nam (57,1%) và 18 bnh
nhân n (42,9%), t l nam và n gn bng 1:1. Trong
nghiên cu y, nhóm 21-40 tui chiếm t l cao nht
vi 42,9%, tiếp đến các nhóm 41-59 tui (26,2%), trên
76,2
33,3
14,3 7,1 7,1 7,1 4,8 2,4 2,4
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
Dưới
hàm
Cơ cắn Cằm Hố nanh Mang tai
Chân
bướm
hàm
Dưới lưỡi Thái
dương
Tỷ lệ %
D.D. Thanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 63-68
67
60 tui (23,8%), nhóm gp t l ít nhất là dưới 20 tui
(7,1%). Điều này liên quan đến s hin din của răng
khôn hàm dưới, đây độ tuổi thường gp biến chng
mọc răng khôn hoặc sâu răng khôn gây viêm ty dn
đến các biến chng viêm tế bào. Nghiên cu ca
Keswani E.S cng s trong 4 năm từ năm 2007-2011
trên 315 bnh nhân viêm nhim vùng mặt do răng, thy
t l nam n lần lượt 55,23% 44,76%; tui
trung bình ca bnh nhân nam n lần lượt 38,12
± 6,57 37,28 ± 5,92 [1]. Nghiên cu ca Zamiri B
và cng s (2006) Iran trên 102 bnh nhân, ghi nhn
s ng bnh nhân nam là 60, n là 42. Tác gi phân
tích rng nam giới ít chú ý đến v sinh răng miệng
không thường xuyên đi đến nha họ nhiu mi
bận tâm hơn, nên nam b bnh nhiều hơn nữ [11].
Nguyên nhân nhiễm trùng thường gp nht do ty
răng (66,7%), tiếp đến viêm quanh răng (28,6%)
nha chu (2%). Trong khoang ming, răng là cơ quan dễ
b vi khun tn công do hình thái d đọng thức ăn trên
mặt nhai, các răng mọc chen chúc. Kết qu ca chúng
tôi cũng tương tự nghiên cu ca Trần Kim Định
cng s (2010) thy nguyên nhân gây nhim trùng hay
gp nht do tủy răng 68,23%, viêm quanh răng
(23,54%) nha chu (8,23%) [3]. Nghiên cu ca
Fabio Ricardo Loureiro Sato cng s (2009) ghi
nhn 79,31% nhiễm trùng do răng trong 210 ca [8].
Theo Keswani E.S cng s, nguyên nhân chính
tủy răng (69,52%), viêm quanh thân răng (26,66%)
nha chu (3,8%), trong đó hay gặp nhất răng khôn hàm
dưới [1].
V đặc điểm lâm sàng và cn lâm sàng ca viêm nhim
vùng hàm mặt do răng, các biu hin chính ca viêm
nhim vùng hàm mặt do răng sưng nề, đau nhức,
phn ng hch (đều chiếm t l 100%), tiếp theo là các
du hiệu như miệng hn chế (80,1%), st (76,2%).
Nghiên cu ca Keswani E.S cng s cho thy các
du hiu lâm sàng ch yếu là sưng, đau, phản ng hch
(đều 100%), tiếp đến st (62,26%), khó nut
(58,12%), khít hàm (42,28%) [1]. Nghiên cu ca
Trương Nhựt Khuê cng s (2015-2017) thy 90,9%
bnh nhân st, nhiệt độ trung bình 38,1 ± 0,7oC,
phn ln bnh nhân st va (37,9%) st nh
(48,5%), có 42,4% bnh nhân b ảnh hưởng chức năng
vi 28,8% khít hàm, 9,1% khít hàm kèm khó nut
4,5% khít hàm kèm khó nut khó th [7].
Trong nghiên cu này, chúng tôi ghi nhn 26/42 bnh
nhân bnh toàn thân hoc bnh nhân tình trng
đặc bit kèm theo, chiếm t l 61,9 %, trong đó tăng
huyết áp chiếm t l cao nht (23,8%). Các bnh có th
ảnh hưởng đến sức đề kháng ca bệnh nhân như bệnh
đáo thái đường (8 bnh nhân), viêm gan B hoăc C (3
bnh nhân), ung thư vòm (2 bnh nhân). Theo kết qu
phân tích của chúng tôi thì chưa tìm đưc s khác bit
có ý nghĩa gia bnh toàn thân hoc tình trạng đặc bit
kết qu điều tr. T l bnh nhân b tăng huyết áp kết
hp vi viêm tế bào hàm mt cao so vi nhóm bnh
toàn thân khác là do tăng huyết áp bnh lý rt ph
biến trong hi hin nay. Nghiên cu ca Zamiri B
cng s ghi nhn trong 297 bnh nhân, 40% bnh
nhân mc bnh tiểu đường, 6,9% bnh nhân tăng huyết
áp, 10,8% bnh nhân tin s lm dng thuốc trước
đó [11]. Nhóm tác gi này kết lun rng tiu đường
mt trong nhng yếu t làm trm trng nhim trùng các
khoang vùng c - mt, tiếp theo đó là tiền s lm dng
thuc, kế đến na bnh tăng huyết áp. Các tác gi
gii thích rng, trong bnh tiểu đường, chức năng ca
đại thc bào b tổn thương, bạch cu b khiếm khuyết
kh năng di chuyển và hóa ứng động, nhng bnh nhân
nghin thuc thì tuần hoàn máu kém và đó những
do gii thích nguyên nhân nhim trùng mức độ thường
nng d lan rng. Kết qu nghiên cu ca Augusto
Cesar Sette Dias ghi nhn 119 bnh nhân nhp vin
nhiễm trùng do răng, bnh nhân bnh toàn thân
chiếm t l 18,5%, cao nht tăng huyết áp rồi đến
tiểu đường. Tác gi không tìm thy mi liên quan gia
bnh toàn thân t l n nhiễm trùng do răng [2].
Nghiên cu ca Augusto Cesar Sette Dias tương tự vi
kết qu trong nghiên cu ca chúng tôi.
Chúng tôi ghi nhn 39 bnh nhân (92,9%) có s ng
bch cầu tăng 10.000/mm3, trong đó nhóm bạch cu
tăng cao > 15.000/mm3 có 11 bnh nhân, chiếm 26,2%.
Khong 92,9% bnh nhân nhp vin bch cu
10000/mm3, th hiện đang tình trng nhim trùng,
mc dù các bệnh nhân thường đã sử dng kháng sinh
nhà nhưng không đáp ng hoc tình trng din biến
nặng hơn nên chuyển đến viện để điều tr. Trên lâm
sàng, đối với các trường hp bnh nhân bch cu
tăng cao ≥ 15.000/mm3, s được ly máu theo dõi công
thc máu hng ngày, nếu đáp ng với điều tr thì s
ng bch cu s tr v mc bình thường. Đối vi
phn ln bnh nhân, s ng bch cu gim v tr s
bình thường sau 3 ngày điu tr. Nghiên cu ca
Nguyn Trọng Đức (2016) ghi nhn 52 bnh nhân
(64,2%) s ng bch cầu tăng 10.000/mm3,
trong đó nhóm bạch cầu tăng cao > 15.000/mm324
bnh nhân, chiếm 29,6% [4]. Nghiên cu ca Bùi Th
L Uyên ti Bnh vin Mt - Răng Hàm Mt Cần Thơ
ghi nhn tt c 70 bnh nhân viêm tế bào do răng
s ng bch cầu đều tăng; s ng bch cu trung
bình 14.700 ± 2.900/mm3, cao nht 23.500/mm3,
thp nht 10.200/mm3, trong đó 38 trường hp (54,3%)
s ng bch cu > 15.000/mm3 32 bnh nhân
(45,7%) có s ng bch cu < 15.000/mm3 [10].
Nghiên cu ca Keswani E.S và cng s thy v trí hay
gp nhất khoang dưới hàm (40,63%), tiếp đến là
khoang (26,66%), khoang chân bướm hàm (16,5%),
khoang cắn (4,44%), khoang nanh (3,8%)
khoang dưới lưỡi (3,17%) [1]. Theo nghiên cu ca
Fabio Ricardo Loureiro Sato cng s, khoang nhim
trùng thường gp nht khoang dưới hàm [8]. Các
nghiên cu ca các tác gi khác cũng ghi nhận nhim
trùng thường gp nhất răng khôn hàm i. Trong
nghiên cu này, thường gp nht khoang má, tiếp đến
khoang dưới hàm, răng khôn hàm dưới răng