
1
ĐẠ I CƯ Ơ NG VỀ BỆ NH TRUYỀ N NHIỄ M
Mụ c tiêu
1.Trình bày và giả i thích đư ợ c nhữ ng khái niệ m, đặ c điể m chung củ a bệ nh
truyề n nhiễ m.
2. Phân loạ i đư ợ c bệ nh truyề n nhiễ m theo đư ờ ng lây.
3. Kể ba yế u tố cầ n thiế t để chẩ n đoán bệ nh truyề n nhiễ m v à các phư ơ ng pháp
điề u trị bệ nh truyề n nhiễ m.
4. Trình bày đặ c điể m củ a khoa truyề n nhiễ m v à công tác chăm sóc ngư ờ i bệ nh
truyề n nhiễ m.
Nộ i dung
1. Vị trí, tầ m quan trọ ng.
Trư ớ c kia, bệ nh truyề n nhiễ m đ ư ợ c xế p chung vào các bệ nh nộ i khoa từ nử a đầ u
thế kỷ 19, nó đư ợ c tách ra thành mộ t chuyên khoa độ c lậ p.
Bệ nh truyề n nhiễ m đa số l à nhữ ng bệ nh thư ờ ng gặ p ở tấ t cả các nư ớ c trên thế
giớ i. Tuỳ từ ng vùng đị a lý, khí hậ u, tuỳ trình độ dân trí và điề u kiệ n số ng củ a mỗ i
vùng mà tỷ lệ mắ c bệ nh và cơ cấ u bệ nh tậ t khác nhau (vùng nhiệ t đớ i và cậ n
nhiệ t đớ i, vùng có điề u kiệ n kinh tế xã hộ i nghèo nàn lạ c hậ u thì tỷ lệ mắ c bệ nh
cao và có nhiề u bệ nh truyề n nhiễ m hơ n).
Bệ nh truyề n nhiễ m đề u có khả năng lây từ ng ư ờ i bệ nh sang ngư ờ i lành, nhiề u
bệ nh phát triể n thành dị ch (thậ m chí là đạ i dị ch). Do vậ y, số lư ợ ng bệ nh nhân
truyề n nhiễ m rấ t đông và số lư ợ ng tử vong cũng lớ n .
Ngày nay, nhờ sự phát triể n củ a khoa họ c nói chung v à y họ c nói riêng, nhiề u
bệ nh truyề n nhiễ m đãđư ợ c đẩ y lùi , có nhữ ng bệ nh vĩnh viễ n bị xoá bỏ (nh ư
bệ nh đầ u mùa...) Tuy vậ y, mộ t số bệ nh truyề n nhiễ m c òn lan tràn và còn là mố i
đe doạ cho nhân loạ i như bệ nh số t rét, viêm gan virut, nhiễ m HIV/AIDS...
Việ t Nam là nư ớ c nhiệ t đớ i, điề u kiệ n số ng c òn thấ p, nhiề u tậ p quán sinh hoạ t
lạ c hậ u. Vì vậ y, bệ nh truyề n nhiễ m chiế m tỷ lệ rấ t cao, nhiề u vụ dị ch xả y ra
quanh năm (như số t rét, Dengue xuấ t huyế t, dị ch tả , lỵ trự c tr ùng...).
2. Sơ lư ợ c lị ch sử nghiên cứ u
Từ cổ xư a, thờ i Hypocrate bệ nh truyề n nhiễ m đ ãđư ợ c ngư ờ i ta biế t vớ i
Từ cổ xư a, thờ i Hypocrate bệ nh truyề n nhiễ m đãđư ợ c ngư ờ i ta biế t đế n vớ i tên
gọ i là “bệ nh dị ch” để nói lên tính chấ t nặ ng và phát triể n rộ ng củ a bệ nh trong
thờ i đó cho rằ ng bệ nh có li ên quan đế n nhữ ng “khí độ c”. Họ c thuyế t về sự lây
bệ nh từ ngư ờ i bệ nh sang ngư ờ i lành đư ợ c D.S.Samoilovitra đề xuấ t vào năm
1974. Từ nử a đầ u thể kỷ 19 ng ư ờ i ta mớ i chia bệ nh truyề n nhiễ m th ành mộ t
chuyên ngành riêng biệ t. Tiế p sau là sự phát minh ra kính hiể n vi đ ã tìm ra nhữ ng
vi khuẩ n (mầ m bệ nh) mà các bác họ c đi đầ u là L.Pasteur, R. Koch...Từ khi kính

2
hiể n vi điệ n tử ra đờ i, có thể phóng đạ i gấ p h àng chụ c, hàng trăm nghìn lầ n đã
giúp cho việ c tìm ra virus.
3. Mộ t số khái niệ m
3.1. Nhiễ m trùng
Nhiễ m trùng là sự xâm nhậ p củ a mộ t vi sinh vậ t gây bệ nh ( vi tr ùng, virus, ký
sinh trùng...) vào cơ thể con ngư ờ i.
Nhiễ m trùng không phả i lúc nào cũng bị mắ c bệ nh, tuy vậ y nhữ ng ng ư ờ i lành
mang mầ m bệ nh vẫ n có nguy cơ lây truyề n bệ nh cho ngư ờ i khác khi gặ p điề u kiệ n
thuậ n lợ i.
3.2. Quá trình nhiễ m trùng
Là quá trình tư ơ ng tác giữ a vi sinh vậ t gây bệ nh và cơ thể con ngư ờ i trong nhữ ng
điề u kiệ n nhấ t đị nh củ a môi tr ư ờ ng xung quanh ( điề u kiệ n tự nhi ên, xã hộ i, sinh
hoạ t...)
3.3. Bệ nh truyề n nhiễ m
Bệ nh truyề n nhiễ m là nhữ ng bệ nh nhiễ m trùng có khả năng lây truyề n từ ngư ờ i
bệ nh sang ngư ờ i xung quanh mộ t cách trự c tiế p hoặ c gián tiế p qua môi giớ i trung
gian ( nư ớ c, thứ c ăn, côn trùng, tay bẩ n, đồ dùng…).
3.4. Bệ nh sơ nhiễ m.
Là nhiễ m khuẩ n tiên phát, tứ c là khi cơ thể nhiễ m khuẩ n lầ n đầ u.
Ví dụ : Số t rét tiên phát.
3.5. Bệ nh tái nhiễ m
Là mắ c lạ i bệ nh đó, do nhiễ m lạ i mầ m bệ nh (mà trư ớ c đã mắ c) thêm lầ n nữ a.
Ví dụ : Bệ nh cúm....
3.6. Bệ nh tái phát
Là khi bệ nh đã ngừ ng phát triể n mộ t thờ i gian nh ư ng bệ nh cũ chư a bị tiêu diệ t
hẳ n lạ i hoạ t độ ng trở lạ i.
Ví dụ : Số t rét tái phát, thư ơ ng hàn tái phát...
3.7. Bộ i nhiễ m
Khi bệ nh truyề n nhiễ m đang tiế n triể n, ch ư a khỏ i lạ i có mầ m bệ nh khác nhờ
điề u kiệ n thuậ n lợ i đó mà xâm nhậ p gây bệ nh nặ ng thêm thì gọ i là bộ i nhiễ m hay
nhiễ m trùng thứ phát.

3
3.8. Nhiễ m trùng hỗ n hợ p
Thông thư ờ ng mộ t bệ nh truyề n nhiễ m chỉ d o mộ t mầ m bệ nh gây ra như ng cũng
có khi lạ i đồ ng thờ i mộ t lúc hai hay nhiề u mầ m bệ nh c ùng phố i hợ p gây bệ nh.
Khi đó gọ i là nhiễ m trùng hỗ n hợ p hay đồ ng nhiễ m.
4. Nhữ ng đặ c điể m củ a bệ nh truyề n nhiễ m
4.1. Tính đặ c hiệ u
Bệ nh truyề n nhiễ m là bệ nh do vi sinh gây ra, gọ i là mầ m bệ nh. Mỗ i bệ nh truyề n
nhiễ m do mộ t loạ i mầ m bệ nh gây n ên.
Mầ m bệ nh đư ợ c xác đị nh bằ ng xét nghiệ m trự c tiế p : cấ y bệ nh phẩ m (máu,
phân, đờ m, nư ớ c tiể u ...) hay tiêm truyề n các bệ nh phẩ m có cho súc vậ t thí
nghiệ m hoặ c gián tiế p bằ ng cách phát hiệ n các kháng thể đặ c hiệ u xuấ t hiệ n
trong cơ thể như các phư ơ ng pháp chẩ n đoán huyế t thanh hoặ c t ìm dị ứ ng bằ ng
chứ ng nghiệ m trên da.
Vì vậ y mà lâm sàng bệ nh truyề n nhiễ m bao giờ cũng phả i gắ n liề n vớ i vi khuẩ n
họ c và ký kinh trùng họ c.
4.2. Tính lây truyề n
- Bệ nh truyề n nhiễ m có khả năng lây truyề n từ ng ư ờ i bệ nh hoặ c ngư ờ i
mang mầ m bệ nh sang ngư ờ i lành bằ ng nhiề u đư ờ ng khác nhau, gọ i là quá trình
sinh dị ch .
- Quá trình sinh dị ch gồ m 3 yế u tố :
+ Nguồ n lây: Ngư ờ i, độ ng vậ t bị bệ nh hoặ c mang mầ m bệ nh.
+Đư ờ ng lây: Các điề u kiệ n ngoạ i cả nh đả m bả o cho mầ m bệ nh tồ n
tạ i và lan truyề n từ nguồ n lây đế n ngư ờ i tiế p xúc.
+Cơ thể cả m thụ : Là cơ thể tiế p nhậ n mầ m bệ nh và phát bệ nh. Sau
khi mầ m bệ nh xâm nhậ p vào cơ thể , các cơ thể sẽ có đáp ứ ng khác nhau và kế t
quả là có nhiề u hình thái lâm sàng và biể u hiệ n bệ nh khác nhau, phụ thuộ c v à
nhiề u yế u tố :
+ Khả năng miễ n dị ch.
+ Tuổ i, giớ i.
+ Nghề nghiệ p.
+Đị a phư ơ ng, tậ p quán sinh hoạ t.
+Điề u kiệ n kinh tế , xã hộ i...
- Nế u ở trong mộ t tậ p thể hoặ c mộ t đị a phư ơ ng có số lớ n ngư ờ i không có
miễ n dị ch đố i vớ i mầ m bệ nh đó th ì dị ch sẽ xả y ra. Đó là đặ c tính nguy hiể m nhấ t
và quan trọ ng nhấ t về mặ t xã hộ i củ a các bệ nh truyề n nhiễ m.
4.3. Tính chu kỳ

4
Nói chung các bệ nh truyề n nhiễ m đề u phát triể n có chu kỳ và trả i qua bố n giai
đoạ n ( hay thờ i kỳ ) là: thờ i kỳ nung bệ nh, thờ i kỳ khở i phát, thờ i kỳ to àn phát,
sau cùng là thờ i kỳ lui bệ nh.
4.3.1. Thờ i kỳ nung bệ nh
- Từ lúc mầ m bệ nh xâm nhậ p v ào cơ thể ngư ờ i cho tớ i trư ớ c khi xuấ t hiệ n
nhữ ng triệ u chứ ng lâm sàng đầ u tiên. Thờ i kỳ này, ngư ờ i bệ nh thư ờ ng không
cả m thấ y có triệ u chứ ng gì và dài ngắ n tuỳ theo từ ng bệ nh, có khi rấ t ngắ n ( v ài
giờ ) như bệ nh cúm, hoặ c rấ t dài (6 tháng) như bệ nh dạ i...
- Thờ i kỳ này không có gía trị về lâm sàng như ng về dị ch tễ họ c rấ t quan
trọ ng vì:
+ Có nhữ ng bệ nh đã lây ngay từ thờ i nung bệ nh, ví dụ nh ư bệ nh
quai bị , do đó rấ t khó tránh.
+ Biế t đư ợ c thờ i kỳ nung bệ nh tố i đa củ a mộ t bệ nh, ta có thể cách ly
và theo dõi nhữ ng ngư ờ i bị lây trong thờ i gian đó.
4.3.2. Thờ i kỳ khở i phát.
- Là thờ i kỳ xuấ t hiệ n nhữ ng triệ u chứ ng đầ u ti ên củ a bệ nh như ng chư a
phả i là lúc bệ nh nặ ng và rầ m rộ nhấ t.
- Bệ nh truyề n nhiễ m thư ờ ng khở i phát theo 2 kiể u: từ từ v à độ t ngộ t. Hầ u
hế t các bệ nh truyề n nhiễ m đề u có số t v à mộ t trong nhữ ng triệ u chứ ng khở i phát
xuấ t hiệ n đầ u tiên nhấ t cũng là số t.
4.3.3. Thờ i kỳ toàn phát
- Là lúc bệ nh phát triể n rầ m rộ nhấ t v à thể hiệ n đầ y đủ các triệ u chứ ng
nhấ t, đồ ng thờ i cũng là lúc bệ nh nhân nặ ng nhấ t. Trong cùng mộ t lúc có thể biể u
hiệ n nhiề u triệ u chứ ng ở nhiề u cơ quan khác nhau.
- Các biế n chứ ng cũng thư ờ ng xả y ra trong thờ i kỳ n ày, vì vậ y công tác
chăm sóc và theo dõi ngư ờ i bệ nh phả i hế t sứ c chặ t chẽ để kị p thờ i cấ p cứ u, xử lý,
điề u trị , tránh nguy hiể m đế n tính mạ ng củ a ng ư ờ i bệ nh.
4.3.4. Thờ i kỳ lui bệ nh
- Do sứ c chố ng đỡ củ a cơ thể ngư ờ i bệ nh tố t, mặ t khác do tác độ ng củ a
điề u trị , mầ m bệ nh và các độ c tố củ a chúng dầ n dầ n đư ợ c loạ i trừ ra khỏ i cở thể
Ngư ờ i bệ nh sẽ cả m thấ y đỡ dầ n.
- Nhữ ng triệ u chứ ng củ a bệ nh ở thờ i kỳ to àn phát cũng dầ n dầ n mấ t đi.
Nế u không đư ợ c can thiệ p sớ m và có hiệ u lự c, mộ t số bệ nh diễ n biế n kéo d ài, tái
phát vớ i nhữ ng biế n chứ ng và hậ u quả nghiêm trọ ng.

5
- Sau khi mầ m bệ nh và độ c tố củ a chúng đư ợ c loạ i trừ ra khỏ i cơ thể ngư ờ i
bệ nh thì nhữ ng cơ quan bị tổ n thư ơ ng dầ n dầ n bình phụ c và trở lạ i hoạ t độ ng hầ u
như bình thư ờ ng, có thể có nhữ ng rố i loạ n không đáng kể .
- Bệ nh nhân có thể ra việ n về nghỉ ng ơ i hoặ c có thể tiế p tụ c lao độ ng tuỳ
theo khả năng bình phụ c.
Đôi khi chu kỳ có bị thay đổ i do sự phát triể n c ủ a bệ nh tố i cấ p, biế n chứ ng độ t
ngộ t hoặ c do dùng thuố c.
4.4. Tính sinh miễ n dị ch đặ c hiệ u.
- Mầ m bệ nh vào cơ thể , cơ thể có phả n ứ ng miễ n dị ch nh ư : thự c bào và sinh
kháng thể đặ c hiệ u.
- Thờ i gian và mứ c độ miễ n dị ch khác nhau ở từ ng c ơ thể tuỳ theo bệ nh .
Ví dụ : Bệ nh sở i, quai bị , bệ nh đậ u m ùa... tạ o miễ n dị ch mạ nh và vữ ng.
Bệ nh cúm, bệ nh lỵ , bệ nh số t rét ... tạ o miễ n dị ch yế u v à tạ m thờ i.
5. Phân loạ i bệ nh truyề n nhiễ m.
Có nhiề u cách phân loạ i bệ nh truyề n nhiễ m tuỳ theo nhữ ng quan niệ m, mụ c đíc h
khác nhau. Trong lâm sàng ngư ờ i ta hay áp dụ ng cách phân loạ i bệ nh theo đư ờ ng
lây để tiệ n cách ly, quả n lý và đồ ng thờ i cũng tiệ n cho chăm sóc điề u trị .
5.1. Bệ nh lây truyề n theo đư ờ ng tiêu hoá
- Ví dụ : bệ nh lỵ , bệ nh thư ơ ng hàn... mầ m bệ nh thư ờ ng đư ợ c bài xuấ t qua
phân, chấ t nôn gây ô nhiễ m thứ c ăn, nguồ n n ư ớ c từ đó xâm nhậ p vào miệ ng dạ
dày , ruộ t.
- Yế u tố trung gian truyề n bệ nh l à ruồ i, bát đũa, tay bẩ n....
-Thư ờ ng phát sinh và thành dị ch vào mùa hè.
- Biệ n pháp phòng chố ng dị ch cơ bả n:
+ Vệ sinh ăn uố ng.
+ Quả n lý phân nư ớ c rác và diệ t ruồ i.
+ Tiêm chủ ng đặ c hiệ u.
5.2. Bệ nh lây truyề n theo đư ờ ng hô hấ p
- Ví dụ : bệ nh cúm, bệ nh bạ ch hầ u...
- Bệ nh thư ờ ng phát triể n vào mùa lạ nh.
- Biệ n pháp phòng chố ng dị ch cơ bả n:
+ Cách ly bệ nh nhân.
+ Nhỏ mũi, đeo khẩ u trang.
+ Tiêm vacxin phòng bệ nh.
5.3. Bệ nh lây truyề n theo đư ờ ng máu: Có nhiề u phư ơ ng thứ c lây truyề n:
5.3.1. Do côn trùng trung gian truy ề n bệ nh như : muỗ i, bọ chét, mò...
-Côn trùng chân đố t thư ờ ng hoạ t độ ng theo mùa trong nhữ ng điề u kiệ n
nhấ t đị nh củ a ngoạ i cả nh . V ì vậ y, bệ nh truyề n nhiễ m dạ ng n ày cũng phát triể n

