intTypePromotion=1

Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài lưỡng cư và bò sát ở vùng rừng Cao Muôn, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi

Chia sẻ: Bình Bình | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
18
lượt xem
0
download

Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài lưỡng cư và bò sát ở vùng rừng Cao Muôn, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Qua 2 đợt khảo sát thực địa và phân tích mẫu vật, kết quả bước đầu đã xác định ở vùng rừng Cao Muôn, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi hiện có 32 loài lưỡng cư thuộc 21 giống, 6 họ, 1 bộ và 51 loài bò sát thuộc 38 giống, 16 họ, 2 bộ. Trong đó, có 21 loài quý hiếm, bao gồm 12 loài trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP (2006), 18 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), 8 loài trong Danh lục Đỏ IUCN (2010) và 6 loài đặc hữu của Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài lưỡng cư và bò sát ở vùng rừng Cao Muôn, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 67, 2011<br /> DẪN LIỆU BƢỚC ĐẦU VỀ THÀNH PHẦN LOÀI LƢỠNG CƢ VÀ BÒ SÁT<br /> Ở VÙNG RỪNG CAO MUÔN, HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI<br /> Lê Thị Thanh, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế<br /> Lê Nguyên Ngật, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Qua 2 đợt khảo sát thực địa và phân tích mẫu vật, kết quả bước đầu đã xác định ở vùng<br /> rừng Cao Muôn, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi hiện có 32 loài lưỡng cư thuộc 21 giống, 6 họ,<br /> 1 bộ và 51 loài bò sát thuộc 38 giống, 16 họ, 2 bộ. Trong đó, có 21 loài quý hiếm, bao gồm 12<br /> loài trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP (2006), 18 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), 8 loài<br /> trong Danh lục Đỏ IUCN (2010) và 6 loài đặc hữu của Việt Nam.<br /> <br /> 1. Mở đầu<br /> Rừng Cao Muôn được giới hạn bởi 6 xã thuộc huyện Ba Tơ, là huyện miền núi<br /> phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ngãi, nối liền Tây Nguyên và Duyên hải Miền Trung,<br /> những khu vực này đã được đánh giá có mức độ đa dạng sinh học khá cao. Tuy nhiên<br /> cho đến nay, các công trình nghiên cứu về tài nguyên sinh vật ở tỉnh Quảng Ngãi nói<br /> chung rất ít và chưa đầy đủ, trong đó, có nhóm lưỡng cư và bò sát. Bên cạnh đó, trong<br /> những năm gần đây, việc săn bắt động vật hoang dã ngày càng gia tăng, chưa có quy<br /> hoạch, cộng thêm những tác động khác của con người ảnh hưởng đến môi trường nên<br /> đã làm cho nguồn tài nguyên thiên nhiên suy giảm đến mức báo động. Vì vậy, nghiên<br /> cứu lưỡng cư, bò sát ở đây là cần thiết nhằm bổ sung dẫn liệu đa dạng sinh học của tỉnh<br /> Quảng Ngãi, từ đó, làm cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn, phát triển du lịch sinh thái,<br /> ứng phó với biến đổi khí hậu và quản lí bền vững nguồn tài nguyên sinh vật này.<br /> 2. Thời gian, địa điểm và phƣơng pháp nghiên cứu<br /> 2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu<br /> Khảo sát theo các tuyến, điểm được thực hiện ở vùng rừng Cao Muôn bao gồm<br /> vùng đệm, đã tiến hành khảo sát thực địa 2 đợt:<br /> - Đợt 1: Từ 25/9 đến 05/10 năm 2010, tại suối Lệ Trinh, sông Tô, sông Liên,<br /> tiểu khu 326 thuộc các xã: Ba Cung, Ba Chùa, Ba Động.<br /> - Đợt 2: Từ 20/02 đến 10/3 năm 2011, tại suối: Nước Gia, Nước Pót, Nước Kẽ,<br /> Nước Cọp, Suối lá và tiểu khu 608, 646, 155 thuộc các xã: Ba Vinh, Ba Điền, Ba Thành.<br /> 119<br /> <br /> 2.2. Phương pháp nghiên cứu<br /> Khảo sát thực địa kết hợp với thu mẫu vật. Tiến hành thu mẫu cả ban ngày và<br /> đêm ở các sinh cảnh khác nhau. Thu mẫu theo phương pháp truyền thống. Mẫu vật được<br /> gắn nhãn, định hình trong formalin 4-5% đối với lưỡng cư 7-10% đối với bò sát trong<br /> 24h hoặc hơn sau đó bảo quản trong cồn 700. Những mẫu trùng lặp được ghi nhận và<br /> thả lại. Trực tiếp quan sát bằng mắt thường, ghi chép, chụp ảnh mẫu vật và sinh cảnh.<br /> Mua lại mẫu vật có lựa chọn tại các điểm thu mua động vật, thợ săn, tại chợ. Hướng dẫn<br /> phương pháp thu thập, xử lý và bảo quản mẫu vật cho cộng tác viên là người bản địa.<br /> Ghi nhận loài qua các di vật (mai, yếm rùa, xác rắn lột, rắn ngâm rượu, mẫu vật được<br /> thuộc da).<br /> Phỏng vấn qua nhiều đối tượng: kiểm lâm, chủ mua bán động vật hoang dã, thợ<br /> săn, dân bản địa thường đi vào khu vực nghiên cứu bằng câu hỏi liên quan đến nội dung<br /> nghiên cứu, kết hợp với bộ ảnh màu đối với các loài khá phổ biến, kích cỡ lớn, dễ quan<br /> sát và loài có giá trị kinh tế thường bị săn bắt hoặc mua bán trên thị trường.<br /> Tham khảo tài liệu liên quan, ý kiến chuyên gia và người có kinh nghiệm trong<br /> lĩnh vực nghiên cứu.<br /> Mẫu vật được định loại dựa vào tài liệu của Bourret (1936, 1942) [4], [5];<br /> Campden – Main S. M. (1984) [7], Taylor (1963) [9], Đào Văn Tiến (1978, 1979, 1981)<br /> [3]; Zhao và Adler (1993); Nguyễn Văn Sáng et al. (2009) [8];,…<br /> Mẫu vật được phân tích tại Phòng thí nghiệm Động vật Sinh thái, lưu trữ tại<br /> Phòng Tài nguyên Môi trường, Khoa Sinh học, Đại học Khoa học, Đại học Huế.<br /> 3. Kết quả nghiên cứu<br /> 3.1. Thành phần loài<br /> Qua các đợt khảo sát, thu thập tư liệu liên quan và phân tích mẫu, chúng tôi đã<br /> thống kê được ở khu vực nghiên cứu có 83 loài lưỡng cư và bò sát như (Bảng 1):<br /> Bảng 1. Thành phần loài lưỡng cư và bò sát ở vùng rừng Cao Muôn<br /> Mức độ<br /> TT<br /> <br /> Tên khoa học<br /> <br /> Tên Việt Nam<br /> <br /> NTL<br /> <br /> (1)<br /> <br /> (2)<br /> <br /> (3)<br /> <br /> (4)<br /> <br /> Amphibia<br /> <br /> Lớp Lƣỡng cƣ<br /> <br /> I. Anura<br /> <br /> Bộ Không đuôi<br /> <br /> 1. Bufonidae<br /> <br /> Họ Cóc<br /> <br /> bảo tồn<br /> (5)<br /> <br /> (6)<br /> <br /> 1 Duttaphrynus melanostictus (Schneider,1799) Cóc nhà<br /> <br /> M<br /> <br /> VU<br /> <br /> 2 Ingerophrynus galeatus (Gunther, 1864)<br /> <br /> M<br /> <br /> VU<br /> <br /> Cóc rừng<br /> 120<br /> <br /> (7)<br /> <br /> 2. Megophryidae<br /> xanthospilum<br /> 3* Leptobrachium<br /> Murphy, Orlov & Ho, 1998<br /> <br /> Họ Cóc bùn<br /> Lathrop, Cóc mày<br /> vàng<br /> <br /> đốm<br /> <br /> M<br /> <br /> 4 Ophryophryne gerti Ohler,2003<br /> <br /> Cóc núi gót<br /> <br /> M<br /> <br /> 5 O. hansi Ohler,2003<br /> <br /> Cóc núi han x<br /> <br /> M<br /> <br /> 6 Xenophrys major (Boulenger, 1908)<br /> <br /> Cóc mắt bên<br /> <br /> M<br /> <br /> 3. Microhylidae<br /> <br /> Họ Nhái bầu<br /> <br /> 7 Glyphoglossus molossus Gunther,1869<br /> <br /> Nhái lưỡi<br /> <br /> M<br /> <br /> 8 Kalophrynus interlineatus (Blyth,1855)<br /> <br /> Nhái Cóc đốm<br /> <br /> M<br /> <br /> 9 Kaloula pulchra Gray,1831<br /> <br /> Ễnh ương thường<br /> <br /> M<br /> <br /> 10 M. fissipes (Boulenger, 1884)<br /> <br /> Nhái bầu hoa<br /> <br /> M<br /> <br /> 11 M. heymonsi Vogt, 1911<br /> <br /> Nhái<br /> môn<br /> <br /> bầu<br /> <br /> hêy<br /> <br /> M<br /> <br /> 12 M. marmorata Bain & Nguyen, 2004<br /> <br /> Nhái bầu<br /> cương<br /> <br /> hoa<br /> <br /> M<br /> <br /> Họ Ếch nhái<br /> <br /> 4. Dicroglossidae<br /> 13 Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829)<br /> <br /> Ngóe<br /> <br /> 14 Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) Ếch đồng<br /> <br /> M<br /> M<br /> <br /> 15 Limnonectes hascheanus (Stoliczka, 1870)<br /> <br /> Ếch hat che<br /> <br /> M<br /> <br /> 16 L. kuhlii (Tschudi, 1838)<br /> <br /> Ếch nhẽo<br /> <br /> M<br /> <br /> 17 L. poilani (Bourret, 1942)<br /> <br /> Ếch poi lan<br /> <br /> M<br /> <br /> 18 Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937)<br /> <br /> Ếch núi<br /> <br /> M<br /> <br /> 19 Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829)<br /> <br /> Cóc nước sần<br /> <br /> M<br /> <br /> 20 O. martensii (Peters, 1867)<br /> <br /> Cóc nước mac<br /> ten<br /> <br /> M<br /> <br /> NT<br /> <br /> Họ Ếch nhái<br /> chính thức<br /> <br /> 5. Ranidae<br /> <br /> Ếch bám đá<br /> <br /> 21 Amolops ricketti (Boulenger, 1899)<br /> <br /> M<br /> <br /> 22 A. Amolops spinapectoralis Inger, Orlov & Ếch bám đá gai<br /> Darevsky, 1999<br /> ngực<br /> <br /> M<br /> <br /> 23 Hylarana attigua (Inger, Orlov & Darevsky, Ếch at ti gua<br /> 1999)<br /> <br /> M<br /> <br /> 24 H. milleti ( Smith, 1921)<br /> <br /> Chàng mi le<br /> <br /> M<br /> <br /> 25 H. nigrovittata (Blyth, 1856)<br /> <br /> Ếch suối<br /> <br /> M<br /> <br /> 26 Odorrana andersonii (Boulenger, 1882)<br /> <br /> Chàng an đéc sơn<br /> <br /> M<br /> <br /> *<br /> <br /> 121<br /> <br /> VU<br /> <br /> 27 O. banaorum (Bain, Lathrop, Murphy, Orlov Ếch bà nà<br /> & Ho, 2003)<br /> <br /> M<br /> <br /> 28 Rana johnsi Smith, 1921<br /> <br /> M<br /> <br /> Hiu hiu<br /> Họ Ếch cây<br /> <br /> 6. Rhacophoridae<br /> <br /> 29 Philautus abditus Inger, Orlov & Darevsky, Nhái cây đốm ẩn<br /> 1999<br /> <br /> M<br /> <br /> 30 Philautus sp.<br /> <br /> M<br /> <br /> *<br /> <br /> Nhái cây<br /> <br /> 31 Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) Ếch cây<br /> trắng<br /> <br /> mép<br /> <br /> Ếch cây trung bộ<br /> <br /> 32 Rhacophorus annamensis Smith, 1924<br /> Reptilia<br /> <br /> Lớp Bò sát<br /> <br /> II. Squamata<br /> <br /> Bộ có vảy<br /> <br /> 7. Agamidae<br /> <br /> Họ Nhông<br /> <br /> M<br /> M<br /> <br /> 33 Physignathus cocincinus Cuvier, 1829<br /> <br /> Rồng đất<br /> <br /> M<br /> <br /> 34 Calotes emma Gray, 1845<br /> <br /> Nhông em ma<br /> <br /> PV<br /> <br /> 35 C. mystaceus Dumerll & Bibron, 1837<br /> <br /> Nhông xám<br /> <br /> M<br /> <br /> 36 C. versicolor (Daudin, 1802)<br /> <br /> Nhông xanh<br /> <br /> PV<br /> <br /> 37 Draco maculatus (Gray,1845)<br /> <br /> Thằn<br /> đốm<br /> <br /> bay<br /> <br /> M<br /> <br /> 38 Cyrtodactylus pseudoquadrivirgatus Rosler, Thạch sùng ngón<br /> Vu, Nguyen, Ngo & Ziegler, 2008<br /> giả bốn vạch<br /> <br /> M<br /> <br /> 39* C. irregularis (Smith, 1921)<br /> <br /> Thạch sùng ngón<br /> vằn lưng<br /> <br /> M<br /> <br /> 40 Gekko gecko (Linnaeus, 1758)<br /> <br /> Tắc kè<br /> <br /> M<br /> <br /> 41 Hemidactylus frenatus Schlegel, 1836<br /> <br /> Thạch sùng đuôi<br /> sần<br /> <br /> M<br /> <br /> 8. Gekkonidae<br /> <br /> lằn<br /> <br /> VU<br /> <br /> VU<br /> <br /> Họ Tắc kè<br /> <br /> *<br /> <br /> Họ Thằn<br /> chính thức<br /> <br /> 9. Lacertidae<br /> <br /> lằn<br /> <br /> 42* Takydromus hani Chou, Nguyen & Pauwels, Liu điu xanh<br /> 2001<br /> <br /> QS<br /> <br /> Liu điu chỉ<br /> <br /> 43 T. sexlineatus (Daudin, 1802)<br /> <br /> Họ Thằn<br /> bóng<br /> <br /> 10. Scincidae<br /> <br /> M<br /> lằn<br /> <br /> Thằn lằn bóng QS<br /> <br /> 44 Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856)<br /> 122<br /> <br /> VU<br /> <br /> đuôi dài<br /> 45 E. macularia (Blyth, 1853)<br /> <br /> Thằn lằn bóng<br /> đốm<br /> <br /> M<br /> <br /> 46 E. multifasciata (Kuhl, 1820)<br /> <br /> Thằn lằn bóng<br /> hoa<br /> <br /> M<br /> <br /> 47 Lipinia vittigera (Boulenger, 1894)<br /> <br /> Thằn lằn vạch<br /> <br /> M<br /> <br /> Họ Kỳ đà<br /> <br /> 11. Varanidae<br /> 48 Varanus nebulosus (Gray, 1831)<br /> <br /> Kỳ đà vân<br /> <br /> M<br /> <br /> IIB<br /> <br /> EN EN<br /> <br /> 49 V. salvator (Laurenti, 1786)<br /> <br /> Kỳ đà hoa<br /> <br /> M<br /> <br /> IIB<br /> <br /> EN RN<br /> <br /> Serpentes<br /> <br /> Rắn<br /> <br /> 12. Typhlopidae<br /> <br /> Họ Rắn giun<br /> <br /> 50 Ramphotyphlops braminus (Daudin, 1803)<br /> <br /> Rắn giun thường<br /> <br /> M<br /> <br /> Họ Trăn<br /> <br /> 13. Pythonidae<br /> 51 Python molurus (Linnaeus, 1758)<br /> <br /> Trăn đất<br /> <br /> PV<br /> <br /> IIB<br /> <br /> CR NT<br /> <br /> 52 P. reticulatus (Schneider, 1801)<br /> <br /> Trăn gấm<br /> <br /> PV<br /> <br /> IIB<br /> <br /> CR<br /> <br /> Họ Rắn nƣớc<br /> <br /> 14. Colubridae<br /> 53 Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789)<br /> <br /> Rắn leo<br /> thường<br /> <br /> cây QS<br /> <br /> 54 Lycodon fasciatus (Anderson, 1879)<br /> <br /> Rắn khuyết đốm<br /> <br /> M<br /> <br /> 55 L. subcinctus Boie, 1827<br /> <br /> Rắn khuyết dãi<br /> <br /> M<br /> <br /> 56 Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837)<br /> <br /> Rắn hoa cỏ nhỏ<br /> <br /> M<br /> <br /> 57 Ptyas korros (Schlegel, 1837)<br /> <br /> Rắn ráo thường<br /> <br /> M<br /> <br /> 58 P. mucosa (Linnaeus, 1758)<br /> <br /> Rắn ráo trâu<br /> <br /> PV<br /> <br /> 59 Enhydris plumbea (Boie, 1827)<br /> <br /> Rắn bồng chì<br /> <br /> M<br /> <br /> 60 Amphiesma sp.<br /> <br /> Rắn sãi<br /> <br /> M<br /> <br /> 61 Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837)<br /> <br /> Rắn hoa cỏ nhỏ<br /> <br /> M<br /> <br /> 62 Xenochrophis flavipunctatus (Hallowell, 1861) Rắn nước<br /> <br /> M<br /> <br /> 63 Pareas sp.<br /> <br /> M<br /> <br /> Rắn hổ mây<br /> <br /> 15. Xenopeltidae<br /> <br /> EN<br /> IIB<br /> <br /> EN<br /> <br /> Họ Rắn mống<br /> <br /> 64 Xenopeltis unicolor Reinwardt, 1827<br /> <br /> Rắn mống<br /> <br /> 16. Elapidae<br /> <br /> M<br /> <br /> Họ Rắn hổ<br /> <br /> 65 Bungarus candidus (Linnaeus, 1758)<br /> <br /> Rắn cạp nia nam<br /> <br /> M<br /> <br /> IIB<br /> <br /> 66 B. fasciatus (Schneider, 1801)<br /> <br /> Rắn cạp nong<br /> <br /> M<br /> <br /> IIB<br /> <br /> EN<br /> <br /> 67 Naja siamensis Laurenti, 1768<br /> <br /> Rắn<br /> <br /> mang PV<br /> <br /> IIB<br /> <br /> EN<br /> <br /> 123<br /> <br /> hổ<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2