ĐÁNH GIÁ HIU QU PHƯƠNG PHÁP
LASER CHÂM KT HP XOA BÓP, BM HUYT
ĐIU TR HI CHNG C VAI CÁNH TAY
DO THOÁI HÓA CT SNG C
Nguyn Thanh Hà Tun1*, Nguyn Th Vit Chinh1
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá hiu qu phương pháp laser châm kết hp xoa bóp bm huyt điu tr bnh nhân
hi chng c vai cánh tay do thoái hóa ct sng c.
Đối ợng phương pháp: Nghiên cu tiến cu có so sánh trước và sau điều tr trên 40 bnh nhân
hi chng c vai cánh tay do thoái hóa ct sng c, điều tr ti B môn - Khoa Y hc c truyn, Bnh
viên Quân y 103. Nhóm nghiên cu gm 20 bnh nhân, điều tr bng laser châm kết hp xoa bóp bm
huyt. Nhóm đối chng gm 20 bnh nhân, điều tr bằng điện châm kết hp xoa bóp bm huyt. Đánh
giá mức độ đau theo thang điểm VAS. Đánh giá tầm vận động ct sng c theo phương pháp Zero và
s dụng thước đo tầm vận động khốp ROM. Đánh giá mức độ hn chế sinh hot hàng ngày theo thang
điểm NDI.
Kết qu: Sau 14 ngày điều tr, mức độ đau trung bình ca bnh nhân nhóm nghiên cu gim t 6,53
± 0,76 đim VAS xung còn 1,52 ± 0,87 điểm VAS; nhóm đối chng gim t 6,35 ± 0,91 đim VAS
xung còn 1,48 ± 0,81 đim VAS, khác biệt trước và sau điều tr ý nghĩa thống kê vi p < 0,05. Tm
vận động ct sng c mức độ ci thin hn chế sinh hot hng ngày (đim NDI) ci thin rt
trước và sau điều tr trong tng nhóm (vi p < 0,05).
Kết lun: Điu tr hi chng c vai cánh tay bằng phương pháp laser châm kết hp vi xoa bóp bm
huyt cho hiu qu tương đương phương pháp điện châm kết hp xoa bóp bm huyt.
T khóa: Laser châm, xoa bóp bm huyt, hi chng c vai cánh tay.
ABSTRACT
Objective: To evaluate the therapeutic effectiveness of laser acupuncture combined with acupressure
massage in treatment cervical scapulohumeral syndrome due to cervical spondylosis.
Subjects and methods: A prospective, pre- and post-intervention comparative study was conducted
on 40 patients with cervical scapulohumeral syndrome due to cervical spondylosis, treated at Traditional
Medicine Department, Military Hospital 103. The patient group (n = 20) received laser acupuncture in
conjunction with therapeutic massage acupressure. The control group (n=20) underwent
electroacupuncture with the same adjunct therapy. Pain intensity was evaluated using the Visual Analog
Scale (VAS). Cervical range of motion was assessed by the Zero method using a standard goniometer
ROM. Functional disability was measured using the Neck Disability Index (NDI).
Results: After 14 days of treatment, the average pain level in the patient group decreased from 6.53 ±
0.76 to 1.52 ± 0.87 VAS score; the control group declined from 6.35 ± 0.91 to 1.48 ± 0.81 VAS score,
the difference before and after treatment was statistically significant with p < 0.05. Cervical spine range
of motion and daily activity limitations (NDI) significantly improved before and after treatment within
each group (p < 0.05).
Conclusion: The treatment of cervical scapulohumeral syndrome using the combination of laser
acupuncture and acupressure massage was comparable to electroacupuncture combined with
acupressure massage.
Keywords: Laser acupuncture, acupressure massage, cervical scapulohumeral syndrome.
Chu trách nhim ni dung: Nguyn Thanh Hà Tun, Email: nguyentuan000010@gmail.com
Ngày nhận bài: 8/4/2025; mời phản biện khoa học: 4/2025; chấp nhận đăng: 21/5/2025.
1
Bệnh viện Quân y 103.
1. ĐẶT VN ĐỀ Hi chng c - vai - cánh tay (CVCT) mt
nhóm các triu chứng lâm sàng liên quan đến
bnh ct sng c có kèm theo các ri lon chc
năng rễ, dây thn kinh ct sng c và/hoc ty
cổ, không liên quan đến bnh viêm [1]. Bnh
biu hin ch yếu bng triu chng đau vùng c,
đau lan tỏa kèm theo mt cm giác, ri lon chc
năng vận động thay đi phn x theo phân b
da. T l mc hi chng CVCT trong cộng đồng
dao động t 63,5-107,3/100.000 người mỗi năm,
trong đó, đoạn C6 và C7 b ảnh hưởng nhiu nht
[2]. Các hướng dn điều tr lâm sàng hi chng
CVCT (t 2011-2018) khuyến ngh bất động (đeo
np c), dùng thuc, vt tr liu, nn chnh ct
sng c, tiêm steroid ngoài màng cng... Nếu
phương pháp điu tr này không hiu qu sau 4-8
tun, bệnh nhân (BN) nên được xem xét, cân
nhc ch định phu thut. Tuy nhiên, hiu qu
điu tr phu thut ph thuc nhiều vào năng lc
của sở y tế, cn chi phí lớn, đôi khi gây
biến chứng cho người bnh.
Theo y hc c truyn, điu tr hi chng CVCT
gm bin pháp dùng thuc và không dùng thuc
(hào châm, điện châm, thy châm, xoa bóp bm
huyệt, giác hơi, khí công dưỡng sinh…). Nhng
năm gần đây, kết hp y hc c truyn y hc
hiện đại trong điều tr hi chng CVCT đưc quan
tâm ngày càng phát triển, trong đó thuật
laser châm. Mt s báo cáo gần đây xác nhn
hiu qu điu tr laser châm đi vi hi chng
CVCT cho thấy đây phương pháp điều tr
đáng tin cậy. Thông qua hiu ng kích thích sinh
hc ca tia laser, kết hp tác dng huyt đo theo
lun y hc c truyn, laser châm giúp thông kinh
hot lc, ch thng, phù hp ng dụng điều tr các
chứng đau do bnh xương khớp. Tuy nhiên,
vic tiếp tc nghiên cu, đánh giá tính hiệu qu
của phương pháp này để th ng dng rng
rãi trên lâm sàng là hết sc cn thiết.
T thc tin trên, chúng tôi thc hin nghiên
cu này nhm bước đầu đánh giá hiu qu
phương pháp laser châm kết hp vi xoa bóp
bm huyt trong điều tr hi chng CVCT do thoái
hóa ct sng.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tưng nghiên cu
40 BN mc hi chng CVCT do thoái hóa ct
sng, khám và điều tr ti B môn - Khoa Y hc c
truyn, Bnh vin Quân y 103, t tháng 6 đến
tháng 12/2024.
Loi tr BN tin s d ng, ph n mang
thai, lao ct sống, ung thư, hi chng CVCT
ch định điều tr ngoi khoa; BN mc các bnh
mn tính, như suy gan, suy thận, suy tim, tăng
huyết áp, đái tháo đường; BN không tuân th
điu tr hoc xy ra các tác dng ph trong quá
trình điu tr (nhim khun, đau nhiều hơn, đỏ da,
mn nga, bng rát da…); BN không đồng ý tham
gia nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: tiến cu so sánh đối
chng hiu qu trước và sau điều tr.
- C mu: chn mu thun tin (40 BN đáp
ng tiêu chun nghiên cu).
- Phương tiện nghiên cu: máy Laserneedle
touch (cung cp bi Công ty Laserneedle GmbH,
Cộng hòa Liên bang Đức), gồm 10 đầu phát
laser, trong đó 7 đầu phát ánh sáng đỏ (c
sóng 658 nm) 3 đầu phát ánh sáng xanh
(c sóng 405 nm); tớc đo độ đau VAS
(Visual Analogue Scale), tớc đo tầm vận động
ca khp ROM; máy điện châm; kim châm cu
dùng 1 ln (phù hp vi yêu cầu thuật); bông,
pince, cn 70º.
- Các bước tiến hành nghiên cu: khám lâm
sàng, cn lâm sàng (chp X - quang ct sng c)
tt c các BN; gii thích tm quan trng ca vic
tuân th phác đồ điều tr. Chia BN thành 2 nhóm
t s ghép cặp tương đồng v tui, gii tính, tm
vận động ct sng c, mức đ đau (theo thang
đim VAS), mức độ ci thin hn chế sinh hot
hng ngày theo b câu hi Neck Disability Index
(NDI), c th:
+ Nhóm nghiên cu (nhóm NC): 20 BN, điều tr
laser châm liên tc 15 phút/ngày x 14 ngày (tr
th 7, ch nht) bng 7 đầu phát bước ng
658 nm tn s 935,5 Hz mật độ năng lượng
4,07 W/cm2 (s dng kính bo v mt cho c BN
nhân viên y tế trong quá trình điều tr). Công
thc huyt laser châm: A th huyệt, Phong trì, Đại
tr, Kiên ngung, Kiên tnh và Khúc trì.
+ Nhóm đối chng (nhóm ĐC): đin châm liên
tc 15 phút/ngày x 14 ngày (tr th 7, ch nht).
Công thc huyt đin châm: A th huyêt, Phong
trì, Đại tr, Kiên ngung, Kiên tnh và Khúc trì.
C 2 nhóm đều thc hin xoa bóp, bm huyt
theo hướng dn Quy trình thut khám bnh
chuyên ngành châm cu ca B Y tế năm 2013,
gm các động tác xoa, miết, day, bóp, lăn, n
huyt, vận động ct sng c liên tc 15 phút/ngày
x 14 ngày (tr th 7, ch nht).
- Ch tiêu nghiên cu (đánh giá ti thời điểm
trước điều tr - D0 và sau điều tr 14 ngày - D14):
+ Mức đ đau của BN (đánh giá theo thang
đim VAS), vi các mc: không đau (t 0-1 điểm
VAS); đau ít (t 2-4 đim VAS); đau va (t 3-6
đim VAS); đau nặng (t 7-8 điểm VAS); đau rất
nng (t 9-10 điểm VAS).
+ Tm vận động ct sng c (đánh giá theo
phương pháp Zero ca Vin Hàn lâm các nhà
phu thut chnh hình Hoa K s dng thước
đo tầm vận động khớp (ROM) theo phương pháp
ca H Hữu Lương), vi các mức độ hn chế tm
vận động chung: không hn chế (0 điểm); hn
chế nh (t 1-6 điểm); hn chế trung bình (t 7-
12 điểm); hn chế nng (t 13-18 điểm); hn chế
hoàn toàn (t 19-24 điểm).
+ Mức độ hn chế sinh hot hng ngày (đánh
giá theo b câu hi NDI) gm các mc: không
hn chế (t 0-4 điểm); hn chế nh (t 5-14
đim); hn chế trung bình (t 15-24 điểm); hn
chế nng (t 25-34 đim); hn chế rt nng (t
35 điểm tr lên).
+ Tác dng không mong mun ca thuật
trên ngưi bệnh trong quá trình điều tr.
- Đạo đức: nghiên cu tuân th theo hướng
dn ca B môn - Khoa Y hc c truyn, Bnh
vin Quân y 103; không ảnh hưởng ti quá trình
điu tr ca BN. Thông tin BN đưc bo mt
ch s dng cho mục đích nghiên cứu.
- X s liu: bng phn mm SPSS 27.0. Kết
qu th hiện dưới dng giá tr trung bình ± độ lch
chun t l %. Khác bit ý nghĩa thống
khi p < 0,05.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. S thay đổi mức độ đau theo thang điểm VAS trước và sau điều tr
Đim
VAS
Mức độ
đau
Nhóm NC
Nhóm ĐC
Thời điểm D0(1)
Thời điểm D14(2)
Thời điểm D0(1)
Thời điểm D14(2)
0-1 đim
Không đau
0
16 BN (80,0%)
0
15 BN (75,0%)
2-4 đim
Đau ít
6 BN (30,0%)
3 BN (15,0%)
5 BN (25,0%)
5 BN (25,0%)
3-6 đim
Đau vừa
11 BN (55,0%)
1 BN (5,0%)
12 BN (60,0%)
0
7-8 đim
Đau nặng
3 BN (15,0%)
0
3 BN (15,0%)
0
20 BN (100%)
20 BN (100%)
20 BN (100%)
20 BN (100%)
p1-2 < 0,05
p1-2 < 0,05
pNC-DC > 0,05
Tớc điu tr, BN c 2 nhóm đều triu
chứng đau với các mức độ khác nhau; t l BN
đau vừa đau nặng chiếm t l ln hơn c 2
nhóm. T l BN tng mức độ đau ca 2 nhóm
không s khác bit (p > 0,05). Sau 14 ngày
điu tr, mức độ đau trong tng nhóm nghiên cu
đều thay đổi ý nghĩa thống so với trước
điu tr (p < 0,05). S thay đổi mức độ đau biu
th xu hướng đau thuyên gim rt. T l BN
mức độ đau như nhau sau điều tr gia nhóm NC
và nhóm ĐC khác bit không ý nghĩa thống
(p > 0,05).
Bng 2. S thay đổi thang đim VAS NDI
trung bình trước và sau điu tr
Ch tiêu
VAS
NDI
p
Nhóm
NC
D0(1)
6,53 ± 0,76
24,47 ± 2,14
pNC(1-2)
< 0,05;
pĐC(1-2)
< 0,05;
pNC-DC
> 0,05
D14(2)
1,52 ± 0,87
11,62 ± 1,98
Nhóm
ĐC
D0(1)
6,35 ± 0,91
23,76 ± 2,23
D14(2)
1,48 ± 0,81
11,43 ± 1,86
Trong tng nhóm, đim VAS trung bình
đim NDI trung bình sau điều tr đều giảm đáng
k so với trước điều tr, khác biệt có ý nghĩa thống
thng (p < 0,05). Thang đim VAS và NDI
trung bình giữa 2 nhóm trước và sau điều tr khác
bit không có ý nghĩa, vi p > 0,05.
- Đim hn chế vận động trước và sau điều tr
Biểu đồ 1. Đim hn chế vận động
trước và sau điều tr
Thời điểm trước điều trị, điểm hn chế vn
động ca BN hai nhóm đều mức độ trung bình.
Sau điều tr 14 ngày, điểm hn chế vận động ca
BN 2 nhóm mức độ nh (0-6 điểm), khác bit
ý nghĩa thống so vi trước điều tr (p <
0,05). Khác bit v kết qu ci thin mức độ đau
0
5
10
15
D0 D14
Điểm hạn chế vận động
Nhóm NC Nhóm ĐC
theo thang điểm VAS trước sau điều tr gia
nhóm NC nhóm ĐC không ý nghĩa thng
kê, vi p > 0,05.
Bng 3. S thay đổi mức độ hn chế vận động
trước và sau điều tr
Mc đ
hn
chế
Nhóm NC
Nhóm ĐC
D0(1)
D14(2)
D0(1)
D14(2)
Không
hn chế
0
11 BN
(55,0%)
0
12 BN
(60,0%)
Hn chế
nh
4 BN
(20,0%)
9 BN
(45,0%)
6 BN
(30,0%)
7 BN
(25,0%)
Hn chế
trung bình
13 BN
(65,0%)
0
12 BN
(60,0%)
1 BN
(5,0%)
Hn chế
nng
3 BN
(15,0%)
0
2 BN
(10,0%)
0
Hn chế
hoàn toàn
0
0
0
0
Tng
20 BN
(100%)
20 BN
(100%)
20 BN
(100%)
20 BN
(100%)
p
p1-2 < 0,05
p1-2 < 0,05
pNC-DC > 0,05
Trước điều trị, đa số BN hai nhóm đều
mức độ hn chế vận động trung bình. Sau 14
ngày điều tr, thy mức độ hn chế ci thin,
không BN nào hn chế vận động mc độ nng.
S thay đổi trước và sau điu tr trong tng nhóm
ý nghĩa thống (p < 0,05). So sánh kết qu
điu tr giữa nhóm NC nhóm ĐC thy mức độ
ci thin vận động ca BN hai nhóm tương
đương nhau, không có s khác bit (p > 0,05).
- Tác dng không mong mun: trong sut quá
trình điu trị, không trường hp nào gp tác dng
không mong mun.
4. BÀN LUN
Đối vi BN mc hi chng CVCT do thoái hóa
ct sống, đau là triệu chng ni bt, gây khó chu,
ảnh hưởng đến sinh hoạt, lao động làm gim
cht ng cuc sng hng ngày. Đau cũng
do khiến người bnh phải đi khám và điều trị. Đau
do thoái hóa ct sng c gây phn ứng co
vùng c. Vòng xon bnh din ra khi co li
làm tăng thêm cảm giác đau. Đau kết hp tình
trng co cng khối cạnh sng s gây hn chế
vận động ct sng c. Do vy, giảm đau mục
tiêu đầu tiên ca quá trình điều tr bnh.
Trong nghiên cu này, tc điu tr thy
trên 70% BN c hai nhóm mức độ đau vừa
đau nng. Sau điu tr 14 ngày, không BN nào
còn đau nng, ch 5% BN nhóm NC còn đau mc
độ va; đim VAS trung bình nhóm NC gim t
6,53 ± 0,76 đim xung còn 1,52 ± 0,87 đim,
nhóm ĐC gim t 6,35 ± 0,91 đim xung còn
1,48 ± 0.81 đim, khác biệt trước sau điều tr
trong từng nhóm có ý nghĩa thng kê vi p < 0,05.
Tuy nhiên, s khác bit v t l mức độ đau
đim VAS trung bình gia hai nhóm khác nhau
không ý nghĩa thống (p > 0,05) thời điểm
sau điều tr. T kết qu trên th thy, phương
pháp laser châm đin châm tác dng gim
đau tương đương trong điều tr hi chng CVCT.
Theo quan điểm ca y hc c truyn, hi
chng CVCT do thoái hóa ct sng c đưc
t trong phạm vi Chứng tý” với bệnh danh Kiên
thống”. Nguyên nhân chính ca chng bnh do
chính khí hư suy (hoc do không kiên trì tp luyn
nâng cao sc khe, sau quá trình mc bệnh…)
làm cho khí huyết nhược, tu hở, v khí
suy gim, tạo điều kin cho ngoi tà, phong, hàn,
thp xâm nhập, lưu trú nhục, kinh lc, khiến
khí huyết vn hành không thông mà gây đau (“bt
thông tc thng”).
Trong thoái hóa ct sng cổ, đau gây co rút cơ
cnh sng, s co kéo các t chc liên kết bao
gồm cân, cơ, dây chng, bao khớp… gây nh
ởng đến tm vận động ct sng c, ảnh hưởng
đến chất lượng cuc sng và sinh hot của người
bnh. Vic gii quyết nhanh chóng hiu qu
các triu chứng đau cho người bnh ưu tiên
hàng đầu ca quá trình tr liu.
Mt th nghim lâm sàng ngu nhiên do
Cohen thc hin đã chứng minh: châm cu
tác dng giảm đau tương tự như liệu pháp dùng
thuc, phương pháp giảm đau an toàn, th
chp nhận được [3]. chế giảm đau của đin
châm có th liên quan đến s nhy cm thn kinh
ngoại biên trung ương. Đin châm có tác dng
c chế s tương tác giữa th th TRPV1
P2X3 thn kinh ngoi biên và h thn kinh trung
ương. Mt khác, điện châm có th kích hot con
đưng Il-10/B-endorphin ca tế bào vi giao ty
sng (tế bào microglia), c chế biu hin protein
túi synap ty sng, to ra các tác dng gim
đau [4].
chế laser châm thc hin thông qua hiu
ng kích thích sinh hc ca phn ng quang sinh
hc. Laser châm ảnh hưởng đến chức năng của
các tế bào liên kết (nguyên o sợi), đẩy
nhanh quá trình sa cha liên kết và hot
động như một tác nhân chng viêm do gim tng
hợp prostaglandin. Khi cơ thể hp th năng lưng
ca chùm tia laser s xy ra s sp xếp li các
quá trình phn ng tế bào, to nên nhiều đáp ứng
tích cc, bao gm phong ta thn kinh ngoi biên,
c chế hoạt động synap thần kinh trung ương,
điu chnh cht dn truyn thần kinh trung ương,
gim co tht phù n, phát huy tác dng chng
viêm. Nghiên cu này đã chng minh laser châm
có hiu qu điu tr tương đương điện châm trong
giảm đau. Kết qu này tương đồng vi nghiên
cu ca Ljubica M Konstantinovic cng s
năm 2010 (điu tr bằng laser năng lượng thp
hiu qu giảm đau) [5]. Nhiu nhà nghiên cứu đã
đưa ra giả thuyết mnh m rng, vic gim hot
động ca prostagladin trong quá trình viêm tác
dng chng viêm chính ca kích thích bng laser
mức năng lượng thp. Prostagladin gây giãn
mch ti v trí viêm, tạo điu kin cho các tế bào
viêm xâm nhp xung quanh [6]. Một đánh giá
h thng của Chow các đng nghiệp đã chỉ
ra li ích ca laser mức năng lượng thp đối vi
chứng đau cổ cp tính mn tính trong c thi
gian ngn hn và trung bình [7].
Bên cạnh đó, xoa bóp bấm huyt mt loi
kích thích vt tác dng trc tiếp vào da,
các cơ quan cảm th ca da, có tác dng tích cc
trên nhiều quan, như da, , gân, khớp, h
thn kinh, h tun hoàn, h tiêu hóa, h hp
trao đổi cht. Xoa bóp, bm huyệt giúp tăng
cường hoạt động ca mch máu thn kinh
da, tăng dinh dưỡng cơ, giảm co thắt cơ, thúc đẩy
thư giãn cơ, tăng tính co giãn của gân, dây
chng, giãn mch máu ngoi vi, ci thin tình
trng thiếu máu thiếu oxy cc b. Đồng thi,
loi b tình trng viêm mô và phù nề, thúc đẩy tiết
dch khp tun hoàn quanh khp, tác
dng tt trong bệnh lí xương khớp. Như vy,
c lí thuyết và thc tiễn lâm sàng đu cho thy s
kết hp gia laser châm vi xoa bóp, bm huyt
đem li hiu qu gim đau rõ rệt trên BN.
5. KT LUN
Nghiên cu 40 BN hi chng CVCT do thoái
hóa ct sng c (20 BN nhóm NC, điều tr laser
châm kết hp xoa bóp, bm huyt 20 BN
nhóm ĐC, điu tr đin châm kết hp xoa bóp,
bm huyt), kết qu cho thy phương pháp điều
tr bng laser châm kết hp xoa bóp, bm huyt
hiu qu tương đương với phương pháp điện
châm kết hp xoa bóp, bm huyt. Đồng thi,
chưa ghi nhận tác dng không mong mun xy ra
trong quá trình điều tr.
TÀI LIU THAM KHO
1. B Y tế (2016), Hi chng c vai cánh tay:
ng dn chẩn đoán và điều tr các bnh v
xương khớp, Ban hành m theo Quyết
định s 361/ -BYT ngày 25/01/2014 ca B
trưởng B Y tế.
2. Sergio B, et al. (2021), Manual Therapy as a
Management of Cervical Radiculopathy: A
Systematic Review”, Biomed Res Int, 2021:
9936981.
3. Cohen M.M, Smit V, Andrianopoulos N, et al
(2017), Acupuncture for analgesia in the
emergency department: a multicenter,
randomised equivalence and non inferiority
trial”, Med J Aust, 2017; 206; 494-9.
4. Pu Yan, et al. (2023), Electroacupuncture
Attenuates Neuropathic Pain in a Rat Model of
Cervical Spondylotic Radiculopathy:
Involvement of Spinal Cord Synaptic
Plasticity”, J Pain Res. 2023: 16: 2447-2460.
5. Konstantinovic L.M, Cutovic M.R, Milovanovic
A.N, et al. (2010), Low-level laser therapy for
acute neck pain with radiculopathy: a double-
blind placebo-controlled randomized study”,
Pain Med. 2010; 11 (8): 1169-78.
6. Anita R Gross, et al. (2013), Low-Level Laser
Therapy (LLLT) for Neck Pain: A Systematic
Review and Meta-Regresion”, Open Orthop J.,
2013: 396-419.
7. Chow R, Armati P, Laakso EL, et al. (2011),
Inhibitory effects of laser irradiation on
peripheral mammalian nerves and relevance to
analgesic effects: a systematic review”,
Photomed Laser Surg, 2011; 29 (6): 365-81.