MT S YU T LIÊN QUAN ĐẾN KT QU ĐIU TR
HI CHNG THẮT LƯNG HÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐIN CHÂM KT HP XOA BÓP, BM HUYT VÀ
BÀI TP DƯỠNG SINH NGUYỄN VĂN HƯNG
Trn Th Minh Quyên1*, Vũ Vit Hng1
TÓM TT
Mc tiêu: t mt s yếu t liên quan đến kết qu điều tr hi chng thắt lưng hông bằng phương
pháp điện châm kết hp xoa bóp bm huyt và bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu can thip, mô t ct ngang trên 30 bnh nhân có hi chng
thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm, điều tr bằng điện châm kết hp xoa bóp bm huyt bài tp
ng sinh Nguyễn Văn Hưởng, ti Phòng Khám Y hc c truyn, Bnh vin Tim mch Nội sở
2, t tháng 7/2021 đến tháng 9/2022. Đánh gkết qu điu tr theo 4 mc (tt, khá, trung bình, kém)
căn cứ vào biến đổi triu chứng đau (thang đim VAS), độ giãn ct sng thắt lưng (nghim pháp
Lasegue) và chất lượng cuc sng (thang điểm Owestry).
Kết qu: T l bnh nhân có kết qu điu tr tt - khá cao hơn nhóm mc bệnh dưi 6 thángnhóm
thoát v đĩa đệm đơn tầng so vi nhóm mc bnh t 6 tháng tr lên nhóm thoát v đĩa đệm đa tầng,
khác biệt ý nghĩa thống vi p < 0,05. Không phát hin mi liên quan gia yếu t tui, gii tính,
ngh nghip mức độ thoát v đĩa đệm vi kết qu điu tr.
Kết lun: Thi gian mc bnh và s tng thoát v đĩa đm có liên quan đến kết qu điều tr các bnh
nhân có hi chng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm.
T khóa: Đin châm, xoa p bm huyt, bài tp dưng sinh Nguyn Văn Hưng, hi chng tht lưng hông.
ABSTRACT
Objectives: To describe some factors related to the outcomes of treating lumbar hip syndrome using
electro-acupuncture combined with massage and Nguyen Van Huong’s exercises.
Subjects and methods: A cross-sectional interventional study was conducted on 30 patients with
lumbar hip syndrome caused by lumbar disc herniation. Patients were treated with electro-acupuncture
combined with massage and Nguyen Van Huong’s exercises at the Traditional Medicine Clinic, Hanoi
Heart Hospital, from July 2021 to September 2022. Treatment outcomes were evaluated based on
changes in pain (VAS), lumbar spine flexibility (Lasegue’s test), and quality of life (Oswestry Disability
Index), classified into four levels: good, fair, moderate, and poor.
Results: Patients with a disease duration of less than 6 months and single-level disc herniation had
significantly better treatment outcomes compared to those with disease duration of 6 months or more
and multi-level herniation (p < 0.05). No significant associations were found between treatment
outcomes and factors such as age, gender, occupation, or degree of disc herniation.
Conclusions: Duration of disease and number of herniated disc levels are related to treatment
outcomes in patients with lumbar hip syndrome due to disc herniation.
Keywords: Electro-acupuncture, massage, Nguyen Van Huong’s exercises, lumbar hip syndrome.
Chu trách nhim ni dung: Trn Th Minh Quyên, Email: minhquyendr@hmu.edu.vn
Ngày nhận bài: 13/2/2025; mời phản biện khoa học: 4/2025; chấp nhận đăng: 21/5/2025.
1Trường Đại hc Y Hà Ni.
1. ĐT VN ĐỀ
Hi chng thắt lưng hông (HCTLH) tình
trng bnh hay gp trên lâm sàng, vi t l mc
ngày càng tăng do nhiều nguyên nhân tác động
trong cuc sng hiện đại. Theo nghiên cu ca
H Hữu Lương (2020), Vit Nam, khong 80%
bnh nhân (BN) có HCTLH trong độ tuổi lao động
do bnh đĩa đệm [3]. Hoa K, năm 2005,
ước tính chi phí điều tr bnh thoát v đĩa đệm
(TVĐĐ) khong 86 t USD, tương đương chi phí
điu tr bệnh đái tháo đường. Bệnh thường gp
c nam n, ch yếu xy ra trong độ tui lao
động. Đây cũng là nguyên nhân ph biến gây mt
kh năng lao động những người dưới 45 tui,
ảnh hưởng nhiu ti kh năng lao động, sinh
hot, to ra gánh nặng cho gia đình và hội [7].
Y hc c truyn miêu t HCTLH trong phm vi
Chng với các bnh danh: yêu thng, yêu
cước thng
Hin có nhiều phương pháp điều tr HCTLH do
TVĐĐ, như vt tr liu (kéo giãn ct sng, chiếu
đèn, đắp sáp nến…), sử dng thuc giảm đau
không steroid, thuốc kháng viêm, điều tr bng
thuc và các thuật y hc c truyền… Theo
thng ca Hip hi FDA, Hoa K, khong
9-12 triu BN điều tr đau ct sng thắt lưng bng
châm cu, vi tng chi phí khong 500 triu
USD/năm. Các tác giả cho rng, châm cu
xoa bóp bm huyt tác dng tt với đau thắt
lưng do d áp dng, giảm đau nhanh; đồng thi,
nhanh chóng khôi phc li tm vận động ct
sng. Ti Việt Nam, phương pháp dưỡng sinh
Nguyễn Văn Hưởng không ch vai trò trong tr
bnh, phòng bnh còn giúp nâng cao sc
khỏe, tăng cường sức đ kháng, to tinh thn lc
quan, thoi mái và kéo dài tui thọ. Phương pháp
này vừa đơn giản, an toàn, hiu quả, người bnh
ch động v thi gian và có th t thc hành [4].
Hiện nay, đã các nghiên cu v hiu qu
điu tr HCTLH bằng các phương pháp không
dùng thuốc, song chưa nhiều nghiên cu v
các yếu t ảnh hưởng đến kết qu điu tr. Chúng
tôi thc hin đề tài này nhm mô t mt s yếu t
liên quan đến kết qu điều tr HCTLH bng
phương pháp điện châm kết hp xoa bóp bm
huyt và bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tưng nghiên cu
30 BN chẩn đoán xác định mc HCTLH do
TVĐĐ ct sng thắt lưng thể ra sau, điều tr ngoi
trú ti Phòng khám Y hc c truyn, Bnh vin
Tim mch Hà Nội sở 2, t tháng 7/2021 đến
tháng 9/2022.
Loi tr BN TVĐĐ không triu chng hoc
kèm theo nhim trùng, nhiễm độc toàn thân;
BN không đủ sc khỏe để thc hành bài tp
ng sinh; BN mc kèm theo bnh mn tính
nng hoc các chấn thương; BN đau ít (VAS < 3
đim) hoặc đau nhiều (VAS > 7 đim); BN không
tuân th nguyên tắc điu tr hoc không đồng ý
tham gia nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: can thip, mô t ct ngang.
- C mu: chn mu thun tin các BN chn
đoán xác định HCTLH do TVĐĐ th ra sau.
- Chẩn đoán HCTLH do TVĐĐ th ra sau theo
tiêu chun ca Saporta [3]; chp cộng hưởng t
có hình nh TVĐĐ ct sng thắt lưng thể ra sau.
- Phương pháp điều tr:
+ Điện châm: công thc huyt châm theo phác
đồ huyt ca B Y tế [1]: A th huyt, Giáp tích L3-
S1; Giáp tích L3-S1; Đại trường du, Hoàn khiêu,
Ân môn, Dương lăng tuyền, Tha phù, Thừa sơn,
Côn lôn. Châm b: Thn du, Can du; châm bình
b bình t: y trung.
+ Xoa bóp bm huyt theo quy trình thut
ca B Y tế [1]: xát, xoa, miết, day, bóp, lăn, vùng
thắt lưng, vùng chân; n, bm các huyt: A th
huyt, Giáp tích vùng thắt lưng, Thận du, Đại
trường du.
+ Bài tp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng [2]:
gồm các động tác chống cng (ch yếu la
chn c động tác dui ct sng, giúp các nhân
nhầy đĩa đệm dch chuyển ra trước, gii phóng
chèn ép r thn kinh), kết hp luyn th phép
thư giãn, c th:
* Động tác 1 (t giãn): BN nm nga thoi
mái trên giường, tay buông xuôi theo thân; ưỡn
c, hít vào tối đa, rồi t t th ra, thân mình th
lng t nhiên; ưỡn mông, hít vào tối đa, rồi t t
th ra, thân mình th lng t nhiên.
* Động tác 2 (bc cu): BN nm nga, ly
đim ta xương chẩm, 2 cùi ch 2 gót chân;
hít vào tối đa, ưỡn c thân mình, t t h thân
xung, th ra ri ngh.
* Động tác 3 (chiếc tàu): BN nm sp, tay xuôi
theo thân, bàn tay nm h; cất đầu chân lên
(chân thng), hai tay kéo ra phía sau tối đa, đồng
thi hít vào tối đa; t t h thân xung, th ra ri
ngh.
* Đng tác 4 (rn h mang): BN nm sp, hai
tay co li, 2 bàn tay đ 2 bên, ngang thắt lưng,
ngón tay hướng ra ngoài; chng tay thng lên,
ưỡn lưng, ưỡn đầu ra phía sau tối đa (theo khả
năng của người bnh), hít vào tối đa, từ t h
thân xung, th ra ri ngh.
* Động tác 5 (ưỡn chm gáy và rút kéo lên): BN
đứng thng, hai tay cầm vào nhau, đưa ra sau; hít
vào tối đa, ưỡn c lưng ra sau, hai tay kéo căng
ra sau, t t h thân xung, th ra ri ngh.
BN điu tr bằng phương pháp điện châm kết
hp xoa bóp bm huyt bài tập dưỡng sinh
Nguyễn Văn Hưởng, mi ngày 1 ln, mi th
thut 30 phút. Liu trình điều tr: 20 ngày.
- Ch tiêu nghiên cu: các yếu t liên quan đến
kết qu điều trị, như tui, gii tính, ngh nghip,
thi gian mc bnh, s tng mức độ TVĐĐ
trên MRI.
- Tiêu chuẩn đánh giá qu điều tr: da vào
thang điểm VAS, đo độ giãn ct sng thắt lưng,
nghim pháp Lasegue, chất lượng cuc sng
(theo thang điểm Owestry [6]). Đánh gkết qu
sau 20 ngày điều tr theo các mc:
+ Tt: tổng điểm sau điều tr gim t 80-100%
so với trước điều tr.
+ Khá: tổng điểm sau điu tr gim t 65-80%
so với trước điều tr.
+ Trung bình: tổng điểm sau điều tr gim t
50% đến i 65% so vi trước điều tr.
+ Kém: tổng điểm sau điều tr giảm dưới 50%
so với trước điều tr.
- Đạo đức: nghiên cu nhm bo v nâng
cao sc khe BN, không gây tr ngại đến quá
trình điều tr. BN được gii thích rõ mục đích và t
nguyn tham gia nghiên cu. Các thông tin BN
đưc bo mt và ch phc v cho nghiên cu.
- X s liu: theo thut toán thng kê y sinh
hc, s dng phn mm SPSS 20.0.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Liên quan gia tui, gii nh, ngh nghip, thi gian mc bnh vi kết qu điu tr (n = 30)
Đặc điểm
Kết qu điu tr
OR
(CI95%)
p
Tt - Khá
Trung bình - Kém
Tui
11 BN (91,7%)
1 BN (8,3%)
8,8
(0,9-83,3)
> 0,05
10 BN (55,6%)
8 BN (44,4%)
Gii tính
9 BN (81,8%)
2 BN (18,2%)
2,6
(0,4-15,7)
> 0,05
12 BN (63,2%)
7 BN (36,8%)
Ngh nghip
12 BN (66,7%)
3 BN (33,3%)
0,7
(0,1-3,4)
> 0,05
9 BN (75,0%)
6 BN (25,0%)
Thi gian
mc bnh
12 BN (92,3%)
1 BN (7,7%)
10,6
(1,1-101,3)
< 0,05
9 BN (52,9%)
8 BN (47,1%)
Kết qu điu tr tt - khá trên BN i 60 tui, là nam giới, lao động chân tay không có s khác bit
so vi BN 60 tui, n giới, lao động trí óc, lần lượt vi t sut chênh OR: 8,8; 2,6; 0,7 CI95%:
0,9-83,3; 0,4-15,7; 0,1-3,4 (p đều > 0,05).
Kết qu điu tr ca BN có thi gian mc bnh < 6 tng cao gp 10,6 ln so vi nhóm BN có thi gian
mc bnh 6 tháng (khác bit có ý nghĩa thống kê vi p < 0,05, OR = 10,6 95%, CI95%: 1,1-101,3).
Bng 2. Liên quan gia s tng TVĐĐmức độ TVĐĐ vi kết qu điu tr (n = 30)
Đặc điểm
Kết qu điu tr
OR
(CI95%)
p
Tt - Khá
Trung bình - Kém
S tng thoát v đĩa đệm
Đơn tầng
14 BN (93,3%)
1 BN (6,7%)
16
(1,6-154,6)
< 0,05
Đa tầng
7 BN (46,7%)
8 BN (53,3%)
Mức độ thoát v đĩa đệm
Phình, li
8 BN (80,0%)
2 BN (20,0%)
2,1
(0,3-13,0)
> 0,05
Thoát v
13 BN (65,0%)
7 BN (35,0%)
Kết qu điu tr tt - khá ca BN TVĐĐ đơn
tng (93,3%) cao hơn so với BN TVĐĐ đa tng
(46,7%), khác biệt ý nghĩa thống kê vi p <
0,05, OR: 16, CI95%: 1,6-154,6.
Kết qu điu tr ca BN phình, li đĩa đệm
(80,0%) cao hơn so với BN TVĐĐ (65,0%),
nhưng khác biệt không ý nghĩa thống (p >
0,05, OR = 2,1, CI 95%: (0,3-13,0).
4. BÀN LUN
4.1. Liên quan gia tui, gii tính, ngh nghip
và thi gian mc bnh vi kết qu điu tr
- Yếu t tui: BN < 60 tui kết qu điều tr
tt và khá (91,7%) cao hơn so vi các BN 60
tui (55,6%), nhưng tỉ sut chênh OR không ý
nghĩa thống kê. Điều này có th do s ng mu
trong nghiên cu còn thp. Do vy, để đánh giá
chính xác v mi liên quan gia tui BN vi kết
qu điu tr, cn tiến hành trên c mu lớn hơn.
- Yếu t gii tính: mặc đã nhiều nghiên
cu công b v kết qu điu tr TVĐĐ ct sng
thắt lưng, nhưng sự khác bit v gii tính vn còn
rt ít. Nghiên cu tng quan ca Strömqvist F
cng s trên 301 BN TVĐĐ ct sng thắt lưng
(trong đó 165 BN nam), điều tr phu thut ti
Khoa Chnh hình, Bnh viện Đại hc Lund trong 6
năm (t năm 2000-2005), thy s khác bit v
giới nh ý nghĩa thống kê và liên quan v
mt lâm sàng. Tuy nhiên, t l BN đi làm trở li và
s hài lòng ca BN vi kết qu điều tr khác bit
không ý nghĩa thống gia n và nam [9].
Trong nghiên cứu này, BN đạt kết qu điều tr tt
và khá nam gii (81,8%) cao hơn nữ gii
(63,2%), nhưng khác biệt không ý nghĩa thng
kê, vi p > 0,05, OR = 2,6; CI95%: 0,4-15,7.
- Yếu t ngh nghip: TVĐĐ ct sng thắt lưng
th gây tàn phế do chèn ép r dây thn kinh.
Ahsan M.K cng s (2013) [5] hi cu v mi
liên quan gia công vic vi TVĐĐ ct sng tht
lưng trên 200 trường hp TVĐĐ ct sng tht
lưng và 200 trường hp đối chng (không TVĐĐ)
phù hp v độ tui, gii tính và khu vực trú,
một đơn vị phu thut ct sng ti Dhaka, t
tháng 7/2007 đến tháng 6/2010. Kết qu ch ra: có
mi liên quan thun gia khối lượng ng vic
nng nhọc, người lao động chân tay vi TVĐĐ
ct sng thắt lưng, khác bit ý nghĩa thống .
Kết qu nghiên cu này thy t l BN lao động
chân tay có kết qu điều tr tt - k(66,7%) thp
hơn so với BN lao động trí óc (75,0%), nhưng
khác biệt không ý nghĩa, với p > 0,05, OR =
0,7, CI95%: 0,1-3,4.
- Yếu t thi gian mc bnh: BN mi mc
HCTLH do TVĐĐ thường đau nhiều, nhưng hệ
thống cân chưa phải chu các vi chấn thương
kéo dài, dây chằng chưa bị tổn thương nhiều, nên
kh năng phục hi tốt hơn các trường hp bnh
kéo dài. Do đó, các BN TVĐĐ phát hiện và điều tr
sm tkh năng điều tr bo tn ni khoa cho kết
qu cao và gim t l phi điều tr phu thut do
quá trình viêm dính các t chức xung quanh đĩa
đệm không còn kh năng phc hi. Trong nghiên
cu này, t l BN thi gian mc bệnh dưới 6
tháng cho kết qu điu tr tt - khá (92,3%) cao
hơn so vi BN thi gian mc bnh 6 tháng
(52,9%), khác biệt ý nghĩa thống kê vi p <
0,05, OR = 10,6, CI95%: 1,1-101,3. Kết qu này
khuyến o người bnh cn nhn biết sm các
triu chng ca bnh, tham kho ý kiến chuyên
gia trong điều tr và d phòng tái phát bnh.
Nghiên cu ca Kika Konstantinou và cng s
(2018) v vic tiên lượng điều tr HCTLH sở
chăm sóc ban đầu trên 609 BN cho thy, thi
gian đau kéo dài mt trong nhng yếu t độc
lp ảnh hưởng đến s ci thin kém ca BN (OR
= 0,41; CI95%: 0,19-0,9) [8].
4.1. Liên quan gia s tng và mức độ TVĐĐ
trên phim cộng hưởng t vi kết qu điu tr
- Yếu t s tng TVĐĐ: bng 2 cho thy, t l
BN TVĐĐ đơn tầng kết qu điều tr tt - khá
(93,3%) cao hơn so với BN TVĐĐ đa tầng
(46,7%), khác biệt ý nghĩa thống kê vi p <
0,05, OR = 16, CI95%: 1,6-154,6. mi liên
quan gia s tng TVĐĐ vi kết qu điu tr (s
tng TVĐĐ càng ít thì hiu qu điu trng cao).
- Yếu t mức độ TVĐĐ: t l BN TVĐĐ mức độ
phình, li kết qu điu tr tt - khá (80,0%) cao
hơn so với BN TVĐĐ mức độ thoát v (65,0%),
nhưng khác biệt không ý nghĩa thống (p >
0,05, OR = 2,1, CI95%: 0,3-13,0). Nói cách khác,
không mi liên quan gia mức độ TVĐĐ vi
kết qu điu tr.
5. KT LUN
Nghiên cu 30 BN chẩn đoán xác định HCTLH
do TVĐĐ cột sng thắt lưng thể ra sau, điều tr
ngoi trú ti Phòng khám Y hc c truyn, Bnh
vin Tim mch Nội cơ sở 2, t tháng 7/2021
đến tháng 9/2022, kết qu:
- T l bnh nhân kết qu điu tr tt - khá
cao hơn ở nhóm mc bệnh dưới 6 tháng và nhóm
thoát v đĩa đệm đơn tầng so vi nhóm mc bnh
t 6 tháng tr lên nhóm thoát v đĩa đệm đa
tng, khác biệt có ý nghĩa thống kê vi p < 0,05.
- Không phát hin mi liên quan gia yếu t
tui, gii tính, ngh nghip mức độ thoát v đĩa
đệm vi kết qu điu tr.
TÀI LIU THAM KHO
1. B Y tế (2008), Quy trình thuật y hc c
truyn, Quyết định s 26/2008/QĐ-BYT ngày
22/7/2008.
2. B Y tế (2020), ng dẫn quy trình thuật
chuyên ngành y hc c truyn, Quyết định s
5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020.
3. H Hữu Lương (2020), Đau thắt lưng thoát
v đĩa đệm, Nhà xut bn Y hc, Hà Ni, 92-96,
135-137, 144-171.
4. Nguyễn Văn Hưởng (1986), Phương pháp
ng sinh, Nhà xut bn Y hc, Hà Ni.
5. Ahsan M.K, Matin T, Ali M.I, Ali M.Y, Awwal
M.A, Sakeb N (2013), Relationship between
physical work load and lumbar disc herniation,
Mymensingh Med J. 2013 Jul; 22 (3): 533-40.
6. Fairbank J.C, Pynsent P.B (2000), The
Oswestry Disability Index, Spine 2000; 25 (22);
2940-2952.
7. Frank M Phillips, Carl Lauryssen (2009), The
Lumbar Intervertebral Disc, section1; pp 1-9.
8. Konstantinou K, Dunn K.M, Ogollah R, Lewis
M, Van Der Windt D, Hay E.M (2018), ATLAS
Study Team. Prognosis of sciatica and back-
related leg pain in primary care: the ATLAS
cohort”, Spine J. 2018 Jun; 18 (6): 1030-1040.
9. Strömqvist F, Ahmad M, Hildingsson C,
Jönsson B, Strömqvist B (2008), Gender
differences in lumbar disc herniation surgery,
Acta Orthop, 2008 Oct; 79 (5): 643-9.