PH N 1: Đ T V N Đ
1.1.Tính c p thi t c a đ tài ế
Vi t Nam m t n c có truy n th ng s n xu t nông nghi p lâu đ i, v i ướ
t l dân s s ng nông thôn chi m trên 70% [15]. Quá trình phát tri n ế
kinh t , h i c a đ t n c, s n xu t nông nghi p luôn gi m t v tríế ướ
cùng quan tr ng. Tuy nhiên nông nghi p c a n c ta còn g p nhi u ướ
khó khăn, năng su ts n l ng cây tr ng v n còn th p do ng i dân ượ ườ
thi u ki n th c v KHKT. K t khi Ngh Quy t X c a B chính trế ế ế
ngày 05/ 04/ 1988 ra đ i, nông nghi p c a Vi t nam đã nh ng b c ướ
tăng tr ng khá m nh, ng i dân có quy n t ch trong ho t đ ng s nưở ườ
xu t kinh doanh. Cùng v i vi c áp d ng nh ng ti n b KHKT vào ế
s n xu t nông nghi p, n n nông nghi p n c ta đã đ t đ c nh ng ướ ượ
thành t u đáng k . Tuy nhiên trong b i c nh hi n nay cho th y ng i ườ
nông dân c a n c ta còn nhi u đi m h n ch : thi u ki n th c, thi u ướ ế ế ế ế
k năng x nh ng r i ro trong quá trình s n xu t. v y vi c
chuy n giao KT đ n cho ng i dân là r t c n thi t. ế ườ ế
Th y đ c nh ng v n đ đó ngày 02/03/1993 Chính ph đã ban hành ượ
Ngh đ nh 13CP v CTKN, b t đ u hình thành h th ng Khuy n nông - ế
khuy n ng t Trung ng ế ư ươ đ n đ a ph ng. Sau khi th c hi n đ ngế ươ ườ
l i đ i m i n n nông nghi p n c ta đã đ t đ c nh ng thành t u ướ ượ
nét[2]. Riêng v s n xu t l ng th c: di n tích, năng su t, s n l ng ươ ượ
tăng đ u qua các năm. T năm 1988 tr v tr c Vi t Nam m t ướ
n c thi u l ng th c tr m tr ng, hàng năm ph i nh n vi n tr ho cướ ế ươ
nh p kh u g o thì đ n năm 2011 n c ta đã xu t kh u 7,5 tri u t n ế ướ
g o [15]. Tr c nh ng yêu c u c a quá trình CNH, HĐH đ t n cướ ướ
ngày 08 tháng 01 năm 2010 Ngh đ nh s 02/2010/NĐ - CP c a Chính
ph v khuy n nông đ c ban hành. ế ượ Tr i qua 19 năm ho t đ ng, h
th ng khuy n nông - khuy n ng t Trung ng đ n đ a ph ng đã ế ế ư ươ ế ươ
đ c c ng c , hoàn thi n phát tri n. Khuy n nông - khuy n ng đãư ế ế ư
tích c c chuy n giao nh ng ti n b KHKT, đào t o, t p hu n nâng cao ế
trình đ k thu t cho nông dân, đ a ng i nông dân ti p c n v i ư ườ ế
nh ng ch tr ng chính sách, thông tin th tr ng. Khuy n nông - ươ ườ ế
khuy n ng đã góp ph n chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p nôngế ư ơ ế
1
thôn, nâng cao năng su t, ch t l ng cây tr ng, v t nuôi, phát tri n s n ượ
xu t theo h ng b n v ng t o vi c làm, tăng thu nh p, xóa đói gi m ướ
nghèo nâng cao đ i s ng cho ng i nông dân [2]. ườ
Nh ng năm qua m ng l i khuy n nông đã đ c nhân r ng ướ ế ượ
kh p các t nh trên c n c. Cùng v i đó các ho t đ ng đào, t o t p ướ
hu n K thu t cho ng i dân ườ ng đã đ c tri n khai r ng rãi. Tuyượ
nhiên các ch ng trình đào t o, t p hu n khuy n nông hi n nay đãươ ế
th c s hi u qu hay không? nh ng khóa t p hu n đó đã góp ph n
thay đ i cách nghĩ, cách làm c a ng i dân hay ch a? Các ch ng trình ườ ư ươ
đó đã tác đ ng đ n ng i dân nh th nào? đánh giá k t qu c a ho t ế ườ ư ế ế
đ ng đào t o, t p hu n m t n i dung quan tr ng đ xem li u m t
ch ng trình đào t o có thành công hay không? th giúp xác đ nhươ
m c tiêu đào t o chính xác h n, đ m b o các ph ng pháp đào t o đáp ơ ươ
ng đ c yêu c u c a các h c viên gi m đ c chi p đào t o thì ượ ượ
các ch ng trình đào tao, t p hu n khuy n nông c n ph i đ c nghiênươ ế ượ
c u và đánh giá.
Xu t phát t nh ng v n đ trên tôi ti n hành nghiên c u đ tài: " ế Đánh
giá k t qu c a m t s ch ng trình đào t o, t p hu n nông dân c aế ươ
tr m khuy n ng huy n Phú Bình - Thái Nguyên giai đo n 2009 - ế
2011", v i m c đích cái nhìn t ng th v th c tr ng công tác đào
t o, t p hu n khuy n nông ng nh c k t qu đ t đ c sau m i ế ư ế ượ
m t khóa đào t o, t p hu n cho nông n tn đ a bàn huy n P
Bình, t đó đ xu t nh ng gi i pháp nh m ng cao ng c đào
t o, t p hu n trong giai đo n m i.
1.2. M c đích nghiên c u
Đánh giá đ c k t qu ho t đ ng khuy n nông trong công tác đào t o,ượ ế ế
t p hu n khuy n nông cho ng i dân t i huy n, t đó đ xu t m t s ế ườ
gi i pháp nh m nâng cao công tác đào t o, t p hu n trong giai đo n
m i.
1.3. M c tiêu nghiên c u
- Đánh giá th c tr ng công tác đào t o, t p hu n khuy n nông cho ế
ng i dân trên đ a bàn huy n Phú Bình - Thái Nguyên.ườ
- Đánh giá k t qu m t s ch ng trình đào t o, t p hu n khuy nế ươ ế
nông trên đ a bàn huy n Phú Bình - Thái Nguyên trên các khía c nh:
2
kh năng ti p thu m c đ áp d ng c a ng i dân, n i dung ế ườ
ph ng pháp t p hu n, tác đ ng c a t p hu n đ n ng i nông dân. ươ ế ườ
- Đ xu t m t s gi i pháp nh m nâng cao hi u qu công tác đào t o,
t p hu n trong giai đo n m i.
1.4. Gi thi t nghiên c u ế
- Công tác đào t o, t p hu n khuy n nông cho ng i dân trên đ a bàn ế ườ
huy n Phú Bình - Thái Nguyên đã có s đ i m i và có tác đ ng tích c c
đ n ng i nông dân. ế ườ
1.5. Ý nghĩa c a đ tài
1.5.1. Ý nghĩa trong h c t p và nghiên c u
- Giúp sinh viên c ng c l i ki n th c lý thuy t đã đ c h c trên l p. ế ế ượ
- Giúp sinh viên có ph ng pháp làm vi c và nghiên c u khoa h c, ti pươ ế
thu th c t đ th y đ c nh ng vi c m t cán b khuy n nông ế ượ ế
ph i làm.
- B sung thêm ki n th c v công tác đào t o, t p hu n khuy n nông ế ế
cho sinh viên.
- B sung thêm tài li u cho khoa, tr ng, cán b t p hu n các c ườ ơ
quan trong ngành.
1.5.2. Ý nghĩa th c t ế
K t qu nghiên c u c a đ tài làm c s cho cán b khuy n nông, cế ơ ế ơ
quan trong ngành có thêm căn c đ l a ch n ph ng pháp đào t o, t p ươ
hu n phù h p nh t làm nâng cao hi u qu các ch ng trình góp ph n ươ
nâng cao năng su t cây tr ng, v t nuôi nh m phát tri n nông nghi p,
nông thôn.
3
PH N 2
T NG QUAN TÀI LI U
2.1. C s khoa h c c a đ tàiơ
2.1.1. Vi c h c c a ng i l n ườ
2.1.1.1. Khái ni m
S h c t p c a ng i l n quá trình ng i d y t o c h i cho ng i ườ ườ ơ ườ
h c lĩnh h i nh ng ki n th c, k năng và nh n th c. ế
Malcolm Knowles (1972-1978) quan ni m r ng s h c t p c a ng i ườ
l n đ c xác đ nh d a trên s th a nh n ng i l n tu i mu n h c, h ượ ườ
có th ki m soát đ c vi c đ n h c hay không. Khi h nh n th y bu i ượ ế
h c mang l i l i ích cho h , h có th quy t đ nh ti p túc hay thôi h c. ế ế
M t CBKN gi i ph i bi t xác đ nh nhu c u c a h c viên, hi u đ c ế ượ
tâm c a ng i l n tu i t đó xây d ng bài gi ng vành ng PPKN ườ
phù h p.
Ph ng pháp đào t o truy n th ng l y ng i th y làm trung tâmươ ườ
coi h c viên cái “thùng r ng” đ c giáo viên đ đ y ki n th c vào ượ ế
đó. h c t p m t quá trình m t chi u, th đ ng...Hi n nay công
tác đào t o, giáo d c đã coi h c viên nhân v t trung tâm, quá trình
h c t p d a trên kinh nghi m s n có c a h c viên, t đó nâng cao ki n ế
th c c a h c viên khuy n khích h c viên khám phá nh ng ý t ng ế ưở
m i, nh ng ki n th c m i. Trong công tác gi ng d y cho ng i l n ế ườ
ho c CTKN thì đi u này càng ph i đ c coi tr ng ph i luôn luôn ượ
l y h c viên (nông dân) làm trung tâm còn t p hu n viên (CBKN)
ng i thúc đ y, ng i h tr , khuy n khích h tham gia gi i quy tườ ườ ế ế
v n đ chia s kinh nghi m trong quá trình h c t p b ng cách m i
h đ a ra nh ng ý ki n c a mình, m i h tham ra vào m t trò ch i, đ t ư ế ơ
các câu h i đ nâng cao kh năng đ ng não c a h c viên. Hi u qu
h c t p s cao h n n u nh n i dung bài gi ng phong phú, phù h p ơ ế ư
v i nhu c u c a h c viên [6].
2.1.1.2. Đ c đi m h c t p c a ng i l n ườ
Ng i l n (nông dân) có nh ng đ c đi m sau:ườ
Ng i l n có r t nhi u kinh nghi m s ng: h là nh ng ng i tr c ti pườ ườ ế
lao đ ng, các công vi c h ng ngày c a h làm ru ng, chăn nuôi...
4
Trong quá trình lao đ ng đó h t gi i quy t các v n đ h g p ế
trong th c t cu c s ng t đó đúc rút thành nh ng kinh nghi m s n ế
xu t. N u CBKN bi t khai thác các thông tin, h c h i kinh nghi m s ế ế
giúp ích r t nhi u trong công vi c c a mình .
Th c t : Ng i l n cách nhìn nh n m i vi c r t th c t , h ý th c ế ườ ế
đ c t ng lai, đánh giá đ c kh năng c a h . H không oượ ươ ượ
t ng vi n vông, th h s hi u h c n h c nh ng đ ph c vưở ế
tr c ti p cho công vi c c a h . ế
thói quen lâu đ i: Ng i nông dân thói quen lâu đ i, nh ng ườ
phong t c truy n th ng l u truy n qua các th h . H s n sàng chia s ư ế
giúp đ nhau, nh ng h l i r t ích k không mu n ng i khác h n ư ườ ơ
nh. th có chia s nh ng h v n gi l i bí quýêt riêng. Doế ư
v y ng i CBKN c n ph i kh c ph c nh ng m t h n ch ườ ế
khuy n khích nh ng m t tích c cế c a h .
tính t ái: Ng i nông dân th nh ng h n ch v m t ki n ườ ế ế
th c, không mu n thay đ i nh ng t p quán truy n th ng, khi làm
CTKN ng i CBKN không nên thái đ ch trích, chê bai h c nườ
ph i đ ng viên, thuy t ph c đ a ra nh ng l i đ ng viên, l i khuyên ế ư
có ích cho h .
Hay m t m i: Ng i nông dân quen làm nh ng công vi c n ng nh c ườ
trên đ ng ru ng nh c m cày, c m cu c. Trong t p hu n c n có ư
m t môi tr ng h c t p tho i mái, tnh i h c quá dài, k t h p ườ ế
gi a lý thuy t và th c hành, có tranh nh minh h a s giúp ng i ế ườ
dân h ng thú h n v i vi c ơ h c [6].
2.1.1.3. Đ ng c h c t p c a ng i l n ơ ườ
T khái ni m và đ c đi m h c t p c a ng i l n chúng ta có th nh n ườ
xét r ng, chúng ta không th b t bu c ng i l n đi t p hu n ng i ườ ườ
l n t th y đ ng c đ t i l p khi t p hu n mang l i nh ng l i ích ơ
cho h gia đình h . N u tham gia t p hu n th v n d ng ế
nh ng ki n th c t l p t p hu n đó vào gi i quy t nh ng khó khăn ế ế
trong công vi c h ng ngày c a h giúp h làm vi c t t h n, nâng ơ
cao ch t l ng cu c s ng c a h gia đình h thì h s nhi t tình ượ
tham gia.
5