JOMC 223
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
độ nhỏ, thể xem liên kết giữa móng cột ngàm cứng khi dùng
phương pháp lai MPA CSM để phân tích ứng xử của hệ, điều này gip
giảm thi gian và chi phí tính toán vì sự sai lệch là không đáng kể khi
có và không có xét đến tương tác đất nền kết cấu với hệ
kết cấu cao tầng hơn chịu những trận động đất cưng độ lớn hơn
thì cần phải xét đến tương tác đất nền kết cấu để
đánh giá ứng xử chính xác hơn.
7.2. Kiến nghị
Nghiên cứu đã thực hiện phân tích ứng xử của hệ khung thép
dưới tác động của địa chấn xét đến tương tác đất nền kết cấu sử
dụng phương pháp tĩnh MPA kết hợp đã thu được những
kết quả nhất định về chuyển vị mục tiêu, chuyển vị tầng, độ lệch
tầng... gip nhìn nhận và đánh giá ứng xử của hệ khung dưới tác
động của động đất. Tuy nhiên, các phương pháp tĩnh phi tuyến
phương pháp s nên các kết quả cần được kiểm chứng, so sánh
đánh giá với các dạng công trình khác nhau. Do đó, đề tài cần mở
rộng phân tích, đánh giá cho các dạng công trình, kết cấu những
đặc trưng khác nhau về nhiều phương diện như độ cứng, khi lượng,
đặc trưng hình học, vật liệu...Ngoài hệ kết cấu đã được trình bày, cần
mở rộng nghiên cứu các kết cấu không gian 3 chiều, các công trình
đặc biệt các loại nền đất khác nhau để thể áp dụng phương
pháp một cách hợp lý vào thực tế tính toán.
Lời cảm ơn
Nghiên cứu này được thực hiện với sự hỗ trợ của Trưng Đại
học Bách Khoa Đại học Quc Gia Tp.HCM. Tác giả xin chân thành
cảm ơn.
Tài liệu tham khảo
Chopra, A.K. and R.K. Goel, “A modal pushover analysis procedure for
estimating seismic demands for buildings”, Earthquake Engineering and
Nguyen, Hong An, Chintanapakdee, C., and Hayashikawa, T., “Assessment
1127”,
Chintanapakdee, C. and A. K. Chopra, “Evaluation of Modal Pushover
Frames”, University of California, Berkeley, 2003/03.
Chintanapakdee, C., Nguyen, Hong An, and Hayashikawa, T.. “Assessment
186”, 2009.
Chopra, A.K and Goel, R.K., “Capacity
656”,1999.
Raychowdhury, “Nonlinear Winkler
performance assessment of seismically loaded structures.”, PhD
Somerville, P., Smith, N., Punyamurthula, S. and Sun, J. “Development of
Sacramento”,1997.
*Liên hệ tác giả: kts.mangocthanhhuyen@gmail.com
Nhận ngày 08/05/2025, sửa xong ngày 04/06/2025, chấp nhận đăng ngày 05/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.966
Đánh giá tác động môi trường tại công trường xây dng
và đề xut gii pháp giám sát da trên IoT
Nguyễn Anh Thư 1,2, Mã Ngc Thanh Huyn 1,2*, Kiu Nguyn Vit Hùng 1,2
1 B môn Thi Công & Qun lý xây dng, Khoa K Thut Xây Dựng, Trường Đi hc Bách Khoa TP.HCM, Vit Nam
2 Đại hc Quc Gia Thành ph H Chí Minh, Vit Nam
T KHÓA
TÓM TT
Giám sát môi trường
Công trư
ng xây dng
IoT
B
i
Ti
ếng n
Đ
rung
Khí đ
c
Công trường xây dựng thường phát sinh nhiu vn đ môi trường như bi, tiếng n, rungkhí đc, gây
nh hưng đến sc khe ngưi lao đng và cư dân. Nghiên cứu này đánh giá mức đ tác động ca các yế
u
t
trên thông qua khảo sát định lượng hai nhóm đối tượng: ngưi lao động và cư dân lân cậ
n. Phân tích
ki
ểm định T cho thy s khác biệt đáng kể giữa hai nhóm, đặc bit v cm nhn tiếng n khí đc. D
a
trên các k
ết qu và phân tích công ngh, nghiên cu đ xut h thống giám sát môi trường da trên Intern
et
of Things
(IoT), h tr theo dõi thi gian thc và tích hp vi Building Information Modeling (BIM)
ng
đ
ến Digital Twin trong tương lai.
KEYWORDS
ABSTRACT
Environmental monitoring
Construction site
IoT
Dust
Noise
Vibration
Hazardous gases
Construction sites often generate various environmental issues such as dust, noise, vibration, and toxic gases,
which negatively impact both workers’ health and nearby residents. This study evaluates the perceived
impact of these environmental factors through a quantitative survey conducted on two target groups:
construction workers and adjacent residents. Independent T
-
test analysis reveals significant differences
between the two groups, particularly in their perception of noise and toxic gases. Based on the survey findings
and a review of technological advancements, the study proposes an environmental monitoring system
leveraging the Internet of Things (IoT), enabling real
-
time data tracking and integration with Building
Information Modeling (BIM), with th
e long-term goal of developing a Digital Twin for construction sites.
1. Gii thiu
Các công trường xây dựng thường phát sinh nhiu vn đ v môi
trường như khói, bụi, khí thải độc hi và đ rung t máy móc hng
nng. Bi mn phát sinh t công trường xây dng có th gây ra nguy
cơ sc khe nghiêm trng cho ngưi lao đng trc tiếp và c dân
sng gn đó [1]. Bụi được xem là “mối nguy hình” thường b xem
nh, nhưng vic hít th bi liên tc có th dn đến các bnh hô hp
mãn tính, thm chí gây tàn tt hoc t vong [2] [3]. Bên cnh bi, các
loi khói và khí thải độc hi (ví d như khí CO từ động , hơi dung
môi t sơn, khói hàn cắt kim loại) cũng gây ảnh hưng xu đến sc
khe: tiếp xúc lâu dài có th dn đến các vn đ v di truyn [4], gây
tổn thương lâu dài cho ngưi lao đng. Tiếng ồn trong công trường
cũng tác nhân gây ảnh hưởng trc tiếp đến con ngưi, ngưi lao
động thường xuyên tiếp xúc vi mc đ tiếng n vưt quá gii hn an
toàn, dn đến nguy cơ cao mc các vn đ v thính giác và sc khe
tng th [5]. Ngoài ra, độ rung sinh ra t hot động thi công (đóng cọc,
máy đm, xe ti nng) có th tác động tiêu cc đến cng đng và công
trình lân cn, rung đng quá mc không ch gây nt hng kết cu mà
còn nh hưng đến đi sng tinh thn ca ngưi dân xung quanh [6].
Môi trưng ti công trưng xây dng nếu không đưc kim
soát hiu qu có th nh hưng nghiêm trng đến sc khe ngưi lao
động và cuc sng cư dân xung quanh [7]. Dù nhiu quc gia đã ban
hành gii hn v bi, tiếng n, rung đng và yêu cu các bin pháp
gim thiu [8] [9] [10], vic giám sát hin nay vn ch yếu da trên
kim tra đnh k, dn đến phát hin mun và khó x lý kp thi [11].
Trưc thc trng đó, nghiên cu này đưc thc hin nhm đánh giá
tác đng ca các yếu t môi trưng và đ xut ng dng công ngh
IoT như mt gii pháp ch động, nâng cao hiu qu giám sát ti công
trưng xây dng.
2. Tng quan nghiên cu
2.1. Phương pháp giám sát môi trường công trình xây dng hin nay
Các yếu t môi trường trên ng trường xây dng bao gm bi
mn, tiếng n, rung đng và khí thải độc hi đều có ảnh hưởng ln
đến sc khe và an toàn ca ngưi lao đng cũng như cng đng xung
quanh. Vic kim soát các yếu t này hin vn ch yếu da vào giám
sát định k bng thiết b cm tay hoc qua quan trắc môi trường th
công ti mt s thi đim c định [12]. Các ch s như bi, tiếng n và
độ rung thường được đo định, sau đó tng hp vào báo cáo giy hoc
bng tính. Cách làm này tuy đáp ng yêu cu pháp lý, nhưng có hn
chế ln v độ bao ph, tính cp nht và kh năng cnh báo sm.
JOMC 224
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
Hình 1. Các thiết b chuyên dng quan trắc môi trường đnh kì ca
công trường.
S phát trin của IoT đã mở ra mt bưc tiến ln trong vic kết
ni mng lưi các cm biến thông minh phc v qun lý công trưng.
IoT cho phép các thiết b cm biến thu thp và truyn d liu không
dây theo thi gian thc, giúp nhà quản lý theo dõi sát sao điều kin
hin trưng t xa, giám sát i trường, an toàn lao đng và qun lý
tiến đ thi công [13]. Các nghiên cu hin ti ch yếu tp trung vào
phát trin nhng h thng giám sát bi mn (Construction Site Fine Dust
Monitoring System CPMS) [14], trin khai cm biến đo chất lượng
không khí, thiết lp mng cm biến đo rung đng kết cu [15], và ng
dng thiết b đeo IoT nhm nâng cao an toàn cho công nhân [16]. Ngoài
ra, mt s nghiên cứu đã đề xut tích hp d liu t cm biến IoT vào
mô hình thông tin công trình BIM nhm nâng cao kh ng phân tích
và ra quyết đnh [17]. Wang et al. (2024) đề xut mt khung tích hp
BIM 4D và d liu cm biến IoT đ theo dõi cht ng công trình thi
gian thc [18]. Tương tự, Thu Anh Nguyen et al. (2020) trình bày
phương pháp sử dng công ngh 3D laser scanning kết hp vi mô hình
BIM đ h tr qun lý khi lưng xây dng [19].
2.2. Các tiêu chun liên quan đến môi trường công trình đang xây dng
Chng ch Leadership in Energy and Environmental Design
(LEED) và LOTUS là hai h thống đánh giá công trình xanh uy tín, phản
ánh cam kết phát trin bn vng trong ngành xây dng. LEED có phm
vi áp dng toàn cu vi các tiêu chí nghiêm ngt v ngng, nưc,
vt liệu và môi trường trong nhà; trong khi LOTUS đưc phát trin
riêng cho điều kin Vit Nam bi Hội đồng Công trình Xanh Vit Nam
(VGBC). Bên cạnh đó, hệ thng pháp lut Việt Nam cũng ban hành
nhiu văn bn quy đnh chi tiết liên quan đến bo v môi trường trong
lĩnh vực xây dng, đc bit là giai đoạn thi công. C th đưc trình
bày như Bng 1, Bng 2, Bng 3, Bng 4 và Bng 5.
Bng 1. Các ch s v tiếng n trong thi công theo các tiêu chun.
Tiêu chí
Giá trị giới hạn
LOTUS LEED
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn (QCVN 26:2010/BTNMT) [20]
Mức ồn tối đa ban
ngày
(6h-21h)
Đề cp đến vic đm bo chất lượng
âm thanh trong tòa nhà, nhưng
không có yêu cu c th v kim soát
tiếng n trong quá trình xây dng.
hoạt động xây dựng để bảo vệ môi
trường xung quanh, nhưng không cung
cấp mức độ Decibel cụ thể.
Không vượt quá 70 dB
Mức ồn tối đa ban
đêm (21h-6h) Không vượt quá 55 dB
Bng 2. Các ch s v độ rung trong thi công theo các tiêu chun.
Tiêu chí
Giá trị giới hạn
LOTUS
LEED
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
(QCVN 27:2010/BTNMT) [20]
Mức gia tốc rung cho phép ban
ngày (6h-21h)
Không có tiêu chí c th v
kiểm soát rung động trong
tiêu chun LOTUS.
Không có yêu cầu cụ thvề
kiểm soát rung động trong
tiêu chuẩn LEED.
Không vượt quá 70 dB
Mức gia tốc rung cho phép ban
đêm (21h-6h)
Không vượt quá 60 dB
Bng 3. Bng chuyn đi giá tr mc gia tc rung tính theo dB và gia tốc rung tính theo mét trên giây bình phương (m/s2).
Mc gia tc rung, dB
55
60
65
70
75
Gia tc rung, m/s2
0,006
0,010
0,018
0,030
0,055
JOMC 225
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
ế ắc môi trường đ
công trườ
ủa IoT đã m t bư ế ế
ng lư ế n lý công trư
ế ế
ản theo i t sao điề
n t xa, giám sát i trường, an toàn lao đ
ến đ ế
ến đo cht lượ
ế ến đo rung đ ế
ế đeo IoT nh
ứu đã đề ế
ng phân tích
ết đ Wang et al. (2024) đề
ến IoT đ t
. Tương tự
phương pháp sử ế
BIM đ i lư
n liên quan đến môi trường công trình đang xây d
ống đánh giá công trình xanh uy tín, phả
ế
năng lưng, nư
ệu i trường trong nhà; trong khi LOTUS đượ
riêng cho điề ội đồ
ạnh đó, hệ ệt Nam cũng ban nh
u văn bn quy đ ết liên quan đế môi trườ
lĩnh vự ng, đ giai đoạ đư
bày như
ế
Gtrgiới hạn
Quy chun k thut quc gia vtiếng
n (QCVN 26:2010/BTNMT)
Mức n tối đa ban Đ p đế c đ t lư g
âm thanh trong a n, nng
ế
Khuyến nghị giảm thiểu tiếng n từ
hot động y dựng để bo v i
trưng xung quanh, nng kng cung
cp mức độ Decibel c thể.
Không vưt quá 70 dB
Mức n tối đa ban
đêm (21h Không vưt quá 55 dB
độ
Gtrgiới hạn
Quy chun k thut quc gia vđộ rung
Mức gia tốc rung cho phép ban
m soát rung đ
Không có yêu cu c thv
kiểm soát rung động trong
tu chun LEED.
Không vưt quá 70 dB
Mức gia tốc rung cho phép ban
đêm (21h Không vưt quá 60 dB
n đ ốc rung tính theo mét trên giây bình phương (m/s
Bng 4. Giá tr gii hn tối đa các thông số cơ bn trong không khí xung quanh theo QCVN 05:2023/BTNMT [21].
Đơn v: µg/Nm3
STT
Thông s
Trung bình 1 gi
Trung bình 8 gi
Trung bình 24 gi
Trung bình năm
1
SO2
350
-
125
50
2
CO
30000
10000
-
-
3
NO2
200
-
100
40
4
O3
200
120
-
-
5
Tng bi lơ lng (TSP)
300
-
200
100
6
Bi PM10
-
-
100
50
7
Bi PM2.5
-
-
50
45*
25
Ghi chú:
- Du (-) là không quy đnh
- (*): Giá tr nng đ áp dng t ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Bng 5. Ngưỡng nng đ bi và khí đc trưc khi bàn giao đi vi tiêu chun LEED [22] và tiêu chun LOTUS [23].
Chỉ số / Yêu cầu
LEED
LOTUS
PM2.5 (bụi mịn)
≤ 15 μg/m³ (nơi không bị ô nhiễm theo EPA), hoặc ≤ 35 μg/m³
(khu vực bị ô nhiễm PM2.5)
Không quy định cụ thể theo TCVN
13521:2022: 25 μg/m³ (trong 24h)
PM10 (bụi thô)
≤ 50 μg/m³
Không quy định cụ thể
Carbon monoxide (CO)
9 ppm (và không vượt q2 ppm so với môi trường ngoài trời)
Theo TCVN 13521: ≤ 10 mg/m³
Ozone (O₃)
≤ 75 ppb
Không quy định cụ thể
NO₂ (Nitơ dioxit)
Không nêu cụ thể
Theo TCVN 13521: ≤ 200 μg/m³
2.3. Nhn xét và đnh hưng trin khai nghiên cu
Có th thy rng, mc dù đã có nhiu tiêu chun và hưng dn k
thut v kim soát môi trưng xây dng (như QCVN 05:2023/BTNMT v
bi và cht ô nhim không khí, QCVN 26:2010/BTNMT v tiếng n),
nhưng trên thc tế vic giám sát vn ch yếu thc hin theo phương pháp
truyn thống, mang tính đối phó và thiếu cp nht theo thi gian thc.
Bên cnh đó, phn ln các nghiên cu hin hành tp trung vào gii pháp
k thut và d liu đo đc, trong khi yếu t cm nhn thc tế ca nhng
ngưi chu nh ng trc tiếp, như ngưi lao đng và cư dân, li ít
đưc xem xét.
Vic kho sát mc đ cm nhn v bi, tiếng n, rung chn và
khí độc s giúp phn ánh rõ ràng hơn hin trạng môi trường thi công,
t góc nhìn ch quan nhưng giàu giá trị thc tế. Điu này có th to cơ
s để đánh giá nhu cầu và tính cp thiết ca vic trin khai các công
ngh giám sát môi trường tiên tiến như IoT không ch t góc nhìn k
thut mà còn t nhu cu s dng và mc đ nhng thc tế.
Trên cơ s đó, nghiên cứu này la chn hưng tiếp cn da vào
khảo sát định lưng cm nhn của hai nhóm đối tượng: ngưi lao đng
trong công trưng và cư dân sng gn công trình, như mt bưc đu
trong quá trình đ xuất và đánh giá tính khả thi ca mô hình giám sát
môi trường tích hp BIMIoT tại công trường xây dng.
3. Ni dung và phương pháp nghiên cu
3.1. Ni dung nghiên cu
Nghiên cu này nhm mục đích đánh giá tác động ca các yếu t
môi trường tại công trường xây dng và đ xut gii pháp ng dng
công ngh IoT đ nâng cao hiu qu quản lý môi trường. Mc tiêu ca
nghiên cứu này là đánh giá mức đ nh ng ca các yếu t môi
trưng c th tại công trường xây dng, bao gm bi, tiếng n, rung
động và khí thải độc hi, thông qua kho sát cm nhn ca ngưi lao
động vàn xung quanh. Bên cạnh đó, nghiên cứu hưng đến đ
xut mt h thống giám sát môi trường da trên công ngh IoT nhm
h tr theo dõi thi gian thc và nâng cao hiu qu quản môi trường
thi công. Mc tiêu này đưc xây dng da trên các câu hi nghiên cu
c th và gi thuyết liên quan đến s khác bit trong cm nhn gia
c nhóm đối tượng. Quy trình nghiên cu đưc thc hin qua 3 c:
Thu thp d liu, x lý thông tin và phân tích đnh lưng.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Để thu thp d liệu, phương pháp khảo sát định ợng được s
dng vi bng câu hi cu trúc, áp dụng thang đo Likert 5 mức cho tiêu
chí tn sut xy ra ca bn yếu t môi trường chính tại công trường
xây dng: (1) Khói, (2) Bi, (3) Khí thi đc hi gây khó th, (4) Đ
rung. Vic kho sát này nhm phân tích s khác bit trong cm nhn
và mc đ ảnh ng giữa hai nhóm đối tượng, t đó cung cấp cái
nhìn toàn din v tác động ca các yếu t môi trường trong và xung
quanh công trường xây dng. Các mc đ v tn suất đưc đưa ra dưi
JOMC 226
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
dng câu hi: Anh/ ch nhn thy (1) Khói, (2) Bi, (3) Khí thi đc hi
gây khó th, và (4) Đ rung t công trường thường xuyên như thế nào?
Bng 6. Thang đo Likert 5 mức đ cho tn sut ca c yếu t trong
công trường.
Thang đo
Tn sut
Gii thích
1
Không bao gi
Yếu t môi trường không xy ra hoc
xut hin cc k hiếm hoi.
2
Hiếm khi
Yếu t môi trường xut hin mt cách
rất không thường xuyên.
3
Thnh thong
Yếu t môi trưng thnh thong xy ra,
nhưng không phi lúc nào cũng xut hin.
4
Thưng xuyên
Yếu t môi trường xut hiện thường
xuyên, gây nh hưng ln vào các th
i
đim nht đnh.
5
Luôn luôn
Yếu t môi trường xut hin liên tc
hoc hu như luôn luôn xy ra,
nh
ng trc tiếp
Kho sát đưc tiến hành trên hai nhóm đi tưng chính đ so sánh
góc nhìn: (i) Nhóm ngưi lao đng đang làm vic trc tiếp trong công
trưng, (ii) Nhóm ngưi dân sinh sng hoc làm vic khu vc xung
quanh công trình (bên ngoài hàng rào công trưng). Vic chn hai nhóm
này nhm thu thp đánh giá t c ngưi chu c đng trc tiếp (ngưi
lao đng) ln ngưi chu tác đng gián tiếp (cng đng đa phương). Tng
cng có N = 80 ngưi tham gia kho sát (vi N1 = 40 ngưi lao đng
và N2 = 40 ngưi dân), đưc chn theo phương pháp chn mu ngu
nhiên thun tin ti hin trưng. Đây là phương pháp phù hp trong điu
kin thc đa hn chế, tuy nhiên có th tim n ri ro thiên lch mu
(bias) do vic la chn ph thuc vào s sn có ca ni đưc khot
ti thi đim nghiên cu. Vì vy, các kết qu mang tính mô t ban đu
và cn thn trng khi khái quát hóa sang các bi cnh công trưng khác.
Trưc khi tham gia, các đi tưng đưc gii thiu mc đích nghiên cu
ng dn cách tr li thang Likert. Bng hỏi được phát và thu thp
ngay ti ch i vi ngưi lao đng trong gi ngh) và phát tn nhà đi
vi ngưi dân lân cn. T l phn hi đt khong 95 % vi 76 phiếu hp
l s ng phiếu hp l để phân tích).
Các câu tr lời trên thang Likert đưc mã hóa t 1 đến 5 điểm.
Đầu tiên, phân tích mô t đưc thc hin: tính giá tr trung bình và đ
lch chun cho mi yếu t môi trường từng nhóm đối tượng. Điu
này giúp xác đnh tn sut vn đ nào xy ra nhiu nhất theo đánh giá
ca ngưi lao đng ngưi dân. Tiếp theo, đ kim tra s khác bit
giữa hai nhóm đối tượng, nghiên cu tiến hành phép kiểm định thng
kê t đc lp, nhm so sánh đim trung bình gia nhóm người lao đng
nhóm ngưi dân cho mi yếu t. Phân tích này giúp xác định xem
ngưi lao đng trong công trưng có cm nhn mc đ ô nhim khác
biệt đáng kể so vi cng đng xung quanh hay không. Toàn b quá trình
phân tích được thc hin vi mức ý nghĩa thống kê 0.05. D liu kho
sát được x lý và phân tích bng phn mm IBM SPSS Statistics phiên
bn 26, vi các phân tích bao gm thng kê mô t, kiểm định Levene
v phương sai phép kiểm định t đc lp (Independent Samples t-
Test). Kết qu phân tích s đưc trình bày trong phn sau đ h tr cho
vic tho lun v giải pháp giám t môi trường. đ quy trình nghiên
cu đưc trình bày Hình 2.
4. Kết qu nghiên cu
4.1. Thng kê các biến kho sát
Kho sát bng giấy được thc hin trc tiếp trên 80 ngưi, vi
40 người dân sinh sống xung quanh các công trường xây dng,
40 người người lao động đang trực tiếp làm vic ti các công trưng
trên địa bàn thành ph H Chí Minh. Trong s đó có 4 phiếu không hp
l, do thiếu thông tin v tn sut hoc mc đ ca các yếu t nên không
đủ thông tin để s dng, còn li 76 phiếu hp l đưc s dng trong
nghiên cu, chiếm 95 %, đảm bo đy đ tính chính xác, tính đại din
cho đối tượng nghiên cu. Các kết qu đưc thống kê như sau:
Kết qu kho sát chia làm 2 nhóm, th hin góc nhìn t phía cng
đồng và phía người lao đng.
Kết qu kho sát cho thy phn ln cư dân sinh sng gn công
trưng trong phm vi 09 m, chiếm đến 83,3 % tng s ngưi kho sát.
C th, 38,9 % sng trong vòng 03m và 27,8 % trong khong 46 m
đây các nhóm có nguy chu nh ng trc tiếp và mnh m t các
yếu t môi trưng như bi, tiếng n và khí thi. T l cư dân gim dn
khongch xa hơn, vi 16,7 % 79 m, 13,9 % 1012 m và ch 2,8 %
1315 m. S phân b này cho thy s ng ngưi tham gia kho sát
ch yếu tp trung vùng lân cn công trưng, d ng cm nhn các yếu
t, làm cơ s chc chn cho kết qu kho sát có giá tr.
Tham khảo các nghn cứu, ch
báo, Website vIoT quản
i trường y dựng
Thiết kế câu hỏi khảo t
Nghiên cứu đầy đủ các chỉ tiêu,
c tiêu chuẩn của Việt Nam v
i trường y dựng
Khảo sát đại trà tại các công trường
đang hoạt động trên Tp.HCM
Tổng hợp dữ liu
Phân tích, thống kê dữ liệu
Đánh giá về sự cần thiết
đoờng liên tục
các chỉ số môi trường
Đánh giá về mức độ cảm nhận về môi
trường của ng trình đang xây dựng
Kết luận: Đ xuất hệ thống Kiểm
soát môi trường xây dựng bằng IoT
Đạt
Phản hồi & Điều chỉnh
quy trình khảo sát
Không đạt
Hình 2. Sơ đ các bưc thc hin nghiên cu.
JOMC 227
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
i đ
, và (4) Đ công trườ thường xuyên như thế
Thang đo Likert 5 mức đ ế
công trườ
Thang đo
gi ế i trư c
ế
ế ế i trư ch
t kng thư
g ế môi t y ra,
nng kng phi lúc nào cũng xu
Thưên ế i trư n thưng
nh hư
đi t đ
ế i trư c
u như luôn luôn x
ế
o sát đư ến hành trên hai nhóm đi tưng chính đ
ngưi lao đđang làm vi ế
trưng, và (ii) Nhóm n
quanh công trình (bên ngoài hàng rào công trư
p đánh giá t ngư u tác đ ế ngư
lao đ n ngư u tác đ ế ng đng đa phương).
ng N = 80 ngư i N1 = 40 ngưi lao đ
và N2 = 40 ngưi dân), đư n theo phương pháp ch
n trưng. Đây là phương pháp phù hp trong đi
c đ ế
a ni đư
i đi ế ban đ
nh công trư
Trưc khi tham gia, các đi tưng đư c đích nghiên c
ỏi đượ
ngưi lao đ n nhà đ
i n i đ ế
ế để
ời trên thang Likert đượ 1 đến 5 điể
Đầ đư trung bình đ
ế môi trườ ừng nhóm đối tượng. Đi
này giúp c đị n đ t theo đánh giá
ngưi lao đ ngư ế , đ
ữa hai nhóm đối tượ ế ểm đị
t đ m so sánh đi người lao đ
nhóm ngư ế tích này giúp xác đ
ngưi lao đtrong công trư c đ
ệt đáng kể ng đ
phân tích đượ ức ý nghĩa thố
sát đư
m đị
phương sai phép kiểm định t đ
ế đư n sau đ
ải pháp giám sát môi trườ đồ
u đư
ế
ế
ấy đượ ếp trên 80 n
40 người dân sinh sống xung quanh các công trườ
40 người người lao động đang trự ế i các công t
trên đị đó có 4 phiế
ế c đ ế
đủ thông tin để ế đư
ế %, đả o đy đ tính chính c, tính đạ
cho đối tượ ế đư ống như sau:
ế
đồng phía người lao đ
ế n cư dân sinh s
trư ếm đế n
đây là các nhóm nguy cơ ch nh hư ế
ế môi trưng như b ế dân gi
ng cách xa hơn, v
ng ngư
ế ông trườ ế
, làm s ế
Tham khảo các nghiên cu, sách
o, Website v IoT qun lý
môi trưng y dựng
Thiết kế câu hỏi khảo sát
Nghiên cu đầy đủ các chỉ tiêu,
c tiêu chuẩn ca Việt Nam v
môi trưng y dựng
Khảo sát đi trà tại các ng trưng
đang hoạt động trên Tp.HCM
Tổng hp dữ liu
Pn tích, thống kê dữ liu
Đánh giá về s cn thiết
đo lưng liên tục
các chỉ smôi trưng
Đánh giá v mc độ cm nhận về môi
trưng của công trình đang xây dng
Kết luận: Đ xuất h thống Kim
st môi trưng xây dng bằng IoT
Đạt
Phản hồi & Điu chnh
quy trình khảo sát
Không đạt
Sơ đc bư
Hình 3. Thng kê khong cách tới công trường ca cư dân sinh sng
bên ngoài.
Biu đồ phân b vai trò lao đng ti công trưng cho thấy đa số
ngưi tham gia kho sát là giám sát (77,5 %), phn ánh vai trò kim
tra và điu phi k thut chiếm ưu thế. Nhóm công nhân chiếm 17,5 %,
và nhóm qun lý d án ch chiếm 5%, đại din cho b phn điu hành
chiến lưc và phi hp tng th. Phân b này cho thy d liu kho sát
nghiêng v nhóm giám sát, có th nh hưởng đến góc nhìn đánh g
môi trường công tng.
Hình 4. Thng kê vai trò ca các cá nhân lao đng tại công trường
Vic phân tích các biến khong cách tới công trường và vai trò
các nhân lao đng cho thy đưc cái nhìn tng quan, đm bo tính
đa chiều trong phn hi, đm bo cung cp nn tng đy đ cho vic
đánh giá tác động môi trường tại các công trình đang xây dựng.
4.2. Phân tích các cm nhn v cht lưng môi tng ca công trình xây dng
S dụng thang đo Likert 5 mc đ đưc trình bày Bng 6, các
yếu t môi trường được mã hóa theo tn sut như Bng 7.
Sau khi tính toán và x lý s liu khảo sát, có được Bng 8 Kết
qu phân tích d liu Bng 8 cho thy s khác bit rõ rt v cm nhn
tn sut xut hin các yếu t môi trường giữa hai nhóm đối tượng trong
và ngoài công trưng xây dng. C thể, nhóm dân ngoài công trường
ghi nhn tn sut tiếng n (Mean = 3.33), bi (Mean = 3.58), rung
động (Mean = 2.83) và khí gây khó th (Mean = 3.11) đu cao hơn
so với nhóm người lao đng trong công trường (tương ứng lnt là
2.98; 3.45; 2.40; 2.63). Ngoài ra, đ lch chun ca nhóm ngoài công
trưng cũng caon, phn ánh s phân tán ln trong cm nhn, có th
do ảnh hưởng bi khong cách địa lý, thời gian và điều kin tiếp xúc
không đồng nht.
Phân tích kim định t độc lp (Independent Samples t-Test) được
thc hin nhằm xác định s khác bit v tn sut cm nhn các yếu t
môi trường giữa hai nhóm đối tượng: cư dân ngoài công trường và
ngưi lao động trong công trường. Kết qu kim đnh Levene Bng 9.
cho thấy phương sai giữa hai nhóm không đồng nht tt c bn yếu
t khảo sát (Sig. < 0.05), do đó phân tích sử dng dòng kiểm định
“Equal variances not assumed” để đảm bo đ tin cy.
Bng 7. Các yếu t kho sát trong nghiên cu.
Yếu t
Thang đo Likert 5 mức đ
1
2
3
4
5
1
Tn sut tiếng n
Không bao gi
Hiếm khi
Thnh thong
Thưng xuyên
Luôn luôn
2
Tn sut bi
Không bao gi
Hiếm khi
Thnh thong
Thưng xuyên
Luôn luôn
3
Tn sut rung
Không bao gi
Hiếm khi
Thnh thong
Thưng xuyên
Luôn luôn
4
Tn sut không khí gây khó th
Không bao gi
Hiếm khi
Thnh thong
Thưng xuyên
Luôn luôn
Bng 8. Các thông s d liu kho sát 8 yếu t.
Yếu t
Ngoài công trường
Trong công trường
Levene's Test for Equality of Variances
Mean
Độ lch chun (σ)
Mean
Độ lch chun (σ)
F
Sig.
1
Tn sut tiếng n
3,33
0,86
2,98
0,66
7,20
0,01
2
Tn sut bi
3,58
1,16
3,45
0,71
4,58
0,04
3
Tn sut rung
2,83
1,34
2,40
0,67
28,68
0
4
Tn sut không khí gây khó th
3,11
1,26
2,63
0,84
5,74
0,02
Levene’s Test kiểm tra xem hai nhóm so sánh có phương sai bằng nhau hay không (nghĩa là dữ liệu có “Equal variances”).
F: Giá tr thng kê kim đnh (F-test), th hin mc đ chênh lệch phương sai
Sig. (p-value): Mc ý nghĩa thng kê (giá tr p) đ kim tra gi thuyết H₀: phương sai bng nhau