Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
70 SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Đ
Đ
C
C
Đ
Đ
I
I
M
M
C
C
H
H
T
T
L
L
Ư
Ư
N
N
G
G
V
V
À
À
Đ
Đ
I
I
U
U
K
K
I
I
N
N
K
K
H
H
A
A
I
I
T
T
H
H
Á
Á
C
C
Đ
Đ
Á
Á
S
S
É
É
T
T
L
L
À
À
M
M
N
N
G
G
U
U
Y
Y
Ê
Ê
N
N
L
L
I
I
U
U
X
X
I
I
M
M
Ă
Ă
N
N
G
G
K
K
H
H
U
U
M
M
A
A
N
N
B
B
Ì
Ì
N
N
H
H
,
,
L
L
C
C
T
T
H
H
Y
Y
,
,
H
H
Ò
Ò
A
A
B
B
Ì
Ì
N
N
H
H
Nguyn Th Thanh Tho
Trường Đi hc M - Địa cht, 18 Ph Viên, Hà Ni, Vit Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 25/3/2025
Ngày nhn bài sa: 24/4/2025
Ny chp nhn đăng: 28/4/2025
Tác gi liên h:
Email: nguyenthithanhthao@humg.edu.vn
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TT
Vi nhu cu v ngun vt liu, đc bit sét làm xi măng thì vic đánh giá cht lưng, tr ng và
kh năng khai thác là cn thiết. Hòa Bình là tnh có tim năng v t làm vt liu xi măng Portland, trong
đó có khu m An Bình. Trên cơ s các kết qu thăm dò m, kết hp vi phương pháp x lý s liu, bài
báo bưc đầu đánh giá đưc cht ng ca nguyên liu sét khu m nghiên cu ch ra nhưng điu
kin d kiến khi tiến hành khai thác m. Kết qu pn tích ch ra rng sét khu m ch yếu đá phiến sét,
đá phiến sét-bt b phong hóa mnh và va, vi thành phn khoáng vt ch yếu sericit, kaolinit,… Hàm
ng các oxit chính SiO2, Al2O3, Fe2O3, MKN biến đi thuc loi đng đu đến rt đng đu và hàm
ng đt tiêu chun làm nguyên liu xi măng. Các đc tính v ch tiêu tính phóng x đều nm
trong tiêu chun cho phép. Điu kin khai thác khu m nn chung đơn gin điu chnh tùy theo đing
là lp phong hóa mnh và phong hóa va. Các tng tin cơ bn góp phn làm sáng t đặc điểm cht
ng nguyên liu t và điu kin khai thác khu m, góp phn đưa m vào sn xut hiu qu.
T khóa: đá sét, xi măng, khai thác, Hòanh
@ Hi Khoa hc và Công ngh M Vit Nam
1. ĐT VN Đ
Đá sét là một trong những nguyên liệu chính
trong sản xuất xi măng, đóng vai trò quan trọng
trong việc cung cấp thành phần oxit silic (SiO),
oxit nhôm (AlO) và một phần oxit sắt (FeO)
cho qtrình tạo clinker [1], [2]. Chất lượng đá
t ảnh hưởng trực tiếp đến thành phần hóa học,
nh chất cơ của nguyên liệu phối trộn, từ đó
quyết định đến hiu suất và chất ợng xi măng
thành phẩm [3].
Khu vực An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa
Bình là một trong nhng vùng tiềm năng
khoáng sn đá sét phục vcông nghiệp xi ng
[4], [5]. Tuy nhiên, để khai thác sử dụng hiệu
quả nguồn tài nguyên này, cần có sđánh giá
cụ thể về đặc điểm chất lượng đá sét cũng như
c điều kiện khai thác ti khu vực [6]. Việc
nghiên cứu y không chỉ giúp tối ưu hóa quá
trình sản xuất còn đảm bảo khai thác bền
vững, đáp ng các u cu về bảo vmôi tng
phát triển kinh tế địa phương.
i báo này tp trung phân tích đc đim cht
ng đá sét nguyên liu ti khu vc An Bình,
đánh giá kh năng đáp ng yêu cu ca ngành
ng nghip xi măng và xem xét các điu kin
khai thác nhm đ xut gii pháp s dng hp
ngun tài nguyên này.
2. D LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Khái quát đc đim khu m
2.1.1. Đc đim đa cht, kiến to khu vc thăm
Khu vc m sét thuc xã An Bình và xã Thng
Nht, huyn Lc Thy. Khu m thăm dò đưc cu
thành bi các thành to sét, bt, cát mm do màu
tím gan gà, xám, vàng nâu, xám vàng loang l xám
trng. Đây là sn phm phong hóa t t kết, bt
kết, đá phiến sét, cát kết thuc h lp 1, tp dưi
h tng Sui Bàng (T3n-rsb11) và các thành to
aluvi, deluvi, proluvi thuc h Đ T không phân
chia phân b dc thung lũng ca các sui. C th các
h tng trong khu m gm: H tng Sui Bàng (T3n-
rsb11) do Khúc xác lp năm 1998, đưc phân
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
71
SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
ĐĐĐĐƯƯĐĐĐĐ
ĂĂ
Trường Đ Đị
n đăng:
u, đ t là sét làm xi măng thì vic đánh giá cht lư
năng khai thác là c ế m năng v u xi măng Portland, trong
đó có khu mAn Bình. Trên cơ s ế thăm dò m ế i pơng pháp x
báo bước đầu đánh giá đư t lư ra nhưng đi
ế ế ế ếu đá phiế
đá phiế ếu sericit, kaolinit,… Hàm
ến đ i đng đu đế t đng đ
ng đ u xi măng. Các đ tiêu lý tính phóng x đề
n cho phép. Đi nhìn chung đơn gin đi nh tùy theo đi
a. Các thông tin cơ b đặc điể
u sét và đi n đưa m
đá sét, xi măng, khai thác, Hòa Bình
1. Đ N Đ
Đá sét là một trong những nguyên liệu chính
trong sản xuất xi măng, đóng vai trò quan trọng
trong việc cung cấp thành phần oxit silic (SiO
) và một phần oxit sắt (Fe
cho quá trình tạo clinker [1], [2]. Chất lượng đá
t ảnh hưởng trực tiếp đến thành phần hóa học,
nh chất cơ của nguyên liệu phối trộn, từ đó
quyết đnh đến hiệu suất và chất lượng xi măng
thành phẩm [3].
Khu vực An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa
Bình là một trong nhng vùng tiềm năng
khoáng sn đá sét phục vcông nghiệp xi ng
[4], [5]. Tuy nhiên, để khai thác sử dụng hiệu
quả nguồn tài nguyên này, cần có sđánh giá
cụ thể về đặc điểm chất lượng đá sét cũng như
c điều kiện khai thác ti khu vực [6]. Việc
nghiên cứu y không chỉ giúp tối ưu hóa quá
trình sản xuất còn đảm bảo khai thác bền
vững, đáp ng các u cu về bảo vmôi tng
phát triển kinh tế địa phương.
p trung phân tích đc đi
ng đá sét nguyên li
đánh giá khnăng đáp
p xi măng và xem xét c đi
m đ
U VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
2.1. Khái quát đc đi
. Đc đim đ ế c tm
thăm dò đư
ng. Đây là s ế
ết, đá phiế ế p dư
Đệ
c thung lũng c
Khúc c lp năm 1998, đư
làm 2 tp gm tp dưi và trên vi chiu dày dao
động khong t 680-1180 m. Tp i (T3n-r sb1)
gm 3 h lp. H lp 1 đc trưng bi bt kết, đá
phiến sét, cát kếtu xám ti, nâu đen xen các
lp thu kính than mng. H lp 2 gm bt kết xen
đá phiến sét, cát kết màu xám đen, vàng, nâu, xen
va than có giá tr công nghip. Tiếp đến là h lp
3 gm bt kết, đá phiến sét, đá phiến sét vôi, cát
kết màu xám đến đen, vàng xen các lp cui kết,
thu kính, va than mng. Tp trên (T3n-r sb2) bao
gm cát kết ht ln, sn kết, cui kết xen bt kết
màu xám, xám sáng, pht tím, vàng, nâu. Chiu
dày dao đng trong khong 85- 200m. Thế nm
ca các đá b biến đi mnh, ch yếu cm v phía
tây - y bc và đông - đông nam, vi góc dc 550
-750. Các thành to h Đệ t (Q) bao gm aluvi,
deluvi, proluvi phân b trên các thung lũng, bãi bi
dc theo các sui nh, nm ph n các tnh to
sét kết, bt kết, cát kết phong hóa, do mm ca
h tng Sui Bàng. Thành phn ch yếu gm cát,
bt, sét ít sn, si, ít mnh v đá cát, bt kết, màu
nâu vàng, vàngu. Chiu dày dao đng ch yếu
t 2- 6m, đôi ch lên ti 8 9 m.
Trong khu m xut hin mt s h thng khe
nt phát trin theo các phương khác nhau. Mt s
khe nt đưc lp đy bi các mch calcit hoc ít
mch thch anh nhit dch màu trng sa, kích
thưc nh. Nhìn chung, các h thng đt gãy này
nh ng không nhiu ti cu trúc thân sét
nguyên liu trong các din tích thăm dò. Theo tài
liu thăm đã xác đnh đưc các nếp un trong
khu m nghiên cu. Trc các nếp un kéo dài
phương đông bc - tây nam và á kinh tuyến, các
nếp un có quynh, mt trc hơi nghiêng, hai
cánh đưc cu thành bi các đá sét kết, bt kết,
xen cát kết ca h tng Sui Bàng. Dc theo trc
nếp un, các đá b nt n, dp v mnh.
2.1.2. Đc đim phân b thân khoáng
Kết qu thi công cho thy, thân đá sét làm
nguyên liu xi măng trong khu vc tm dò
thành phn gm sét, bt, cát ht nh sn phm
phong hóa (phong hóa mnh và phong hóa va)
t các đá phiến sét, phiến sét - bt, bt kết, cát kết
ca h lp 1, h tng Sui Bàng (T3n-rsb11). Thân
sét kéo dài theo phương đông bc - y nam và b
phân ct phc tp bi các thành to trm tích Đ
t, ranh gii un lưn theo b mt đa hình hin
ti, dài 850-1450 m, rng t 750-1400 m và kéo dài
ra ngoài din tích thăm dò. Chiu dày dao đng
trong khong 2,5-19,8 m, trung bình 11,7 m. Đá
phong hóa đưc chia thành 02 đi khá rõ rt.
- Đới phong hóa mnh: Gm ch yếu là sét,
bt, cát ht nh xen ln ít mnh vn đá phiến sét,
sét bt cát kết phong hóa chưa trit đ; đá mm
do có màu nâu ng, xám vàng, nâu đ loang l,
pht tím là sn phm phong a t đá phiến sét,
đá phiến sét - bt, bt kết, xen cát kết, đ cng <1.
- Đi phong hóa va: Nm trc tiếp trên đá gc
chưa phong hóa, nh thái dng va. Ranh gii
không rõ ràng vi đá gc, ch yếu đưc xác định
theo màu sc và kết qu ly mu đ cng. Đ kiên
c thưng t 1,0-2,5. Thành phn gm sét bt kết
xenc lp mng hoc thu kính cát bt kết b
phong hóa va. V bn các đá vn gi nguyên
thế nm và dng cu trúc ca đá gc. Do đó, ngoài
thc đa d dàng xác đnh đưc thế nm và ranh
gii thch hc giac lp cát bt kết vit bt
kết, phiến sét. Đá có màu xám vàng, nâu vàng,
loang l tím, tím gan gà. Chiu dày đi phong hóa
thay đi trong khong 1,4-17 m, trungnh 8,40 m.
2.2. Đc đim cht lưng sét khu m
2.2.1. Thành phn thch hc của đá sét phong
hóa va
Kết qu phân tích các mu lát mng ly trong
đá sét phong hóa va cho thy trong khu vc
nghiên cu xut hin ch yếu đá phiến sét, đá
phiến sét - bt, đôi ch xen lp mng đá phiến sét
- bt cha vt cht than và ít lp mng cát kết, cát
bt kết.
- Đá phiến sét - bt: Đá có kiến trúc sét bt
biến dư, cu to phân phiến, phân lp. Thành
phn khoáng vt ch yếu là sericit, hydromica và
ht vn thch anh (15-35%). Các khoáng vt sét
b biến đi thành t hp cng sinh sericit +
hydromica + chlorit.
- Đá phiến sét: Đá cu to phân lp, phân
phiến; kiến trúc ht biến dư. Thành phn ch yếu
là sericit (25-30%) và hydromica (52-63%). Các
khoáng vt sét sp xếp đnh hưng phân phiến,
biến đi thành t hp cng sinh sericit + hydromica
+ chlorit.
- Đá cát bt kết: Đá có cu to đnh ng và
phân lp, kiến trúc bt ln, kiu xi măng lp đy.
Thành phn ch yếu thch anh chiếm 73%,
sericit và sét hydromica 15%, hydroxit st 5%. Xi
măng gn kết và lp đy gia các ht vn ch yếu
là sét b biến đi thành tp hp sericit
hydromica.
- Cát kết dng grauvac ht nh, xi măng calcit,
sét, than: Đá cu to phân lp, kiến trúc cát ht
nh, kiu xi măng cơ s. Thành phn ch yếu là
thch anh 47-55%, silic 10-13%, sericit và sét
hydromica 30%, hydroxit st 5%. Các khoáng vt
sp xếp đnh hưngphân lp.
Đặc điểm thành phn khoáng vt sét phong
hóa
* Đặc đim tnh phn khoáng vt ca đá sét
phong hóa mnh:
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
72 SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
- Theo kết qu pn tích mu nhit trong đá sét
phong hóa mnh cho thy thành phn khoáng vt sét
ch yếu là illit (Sericit) (9-22%), kaolinit (6-15%), gơtit
(4-14%), chlorit (4-6%), ngoài ra còn có ít khoáng vt
khác.
- Theo kết qu phân tích mu rơnghen trong đá
t phong hóa mnh cho thy thành phn chính
gm thch anh (43-60%), illit (9-23%), kaolinit (6-
17%), gơtit (3-11%), felspat (1-4%), chlorit (4-7%).
* Đặc đim tnh phn khoáng vt ca đá sét
phong hóa va:
- Kết qu phân tích các mu nhit ch ra rng
thành phn khoáng vt ch yếu là illit (sericit) (14-
30%), kaolinit (4-16%), clorit (4-15%), gơthit (4-
7%).
- Kết qu phân tích mu rơnghen ch yếu là
thch anh (41-50%), Illit (sericit) (13-31%), gơthit
(4-7%), kaolinit (4-16%), felspat (1-5%), chlorit (4-
17%).
2.2.2. Đc đim thành phn hóa hc
* Kết qu phân tích mu hoá bn:
Trên sở c kết qu phân tích thành phn
hóa bn ca tp mu đt ch tiêu m lưng
làm nguyên liu xi măng, áp dng các phương
pháp tng thng kê [7]. Các tng s thng kê tính
đưc tng hp Bng 1.
Bng 1. Tng hp các thông s thng
Thông s
Thành phn hóa hc (%)
Tp mu hoá sét phong hoá mnh Tp mu hoá sét phong hoá va
SiO2 Al2O3 Fe2O3 MKN SiO2 Al2O3 Fe2O3 MKN
Giá tr nh nht 50,01 10,09 3,97 3,53 56,86 11,22 4,79 4,41
Giá tr ln nht 75,00 21,95 28,20 9,13 74,74 21,84 15,64 8,37
Giá tr trungnh 67,33 14,33 8,47 5,49 65,42 16,01 8,16 6,07
Quân phương sai 3,68 1,70 2,53 0,70 3,46 2,14 1,72 0,75
Phương sai 13,53 2,87 6,42 0,49 11,95 4,59 2,95 0,57
Độ nhn 0,95 0,30 9,33 0,67 -0,62 -0,18 2,87 -0,12
Độ lch -0,40 0,24 2,28 0,34 -0,02 0,33 1,36 0,15
Tng s mu 2692 2692 2692 2692 200 200 200 200
H s biến thiên (Vc%) 5,46 11,83 29,91 12,77 5,28 13,38 21,03 12,38
T kết qu tính toán trên cho thy hàm ng
các thành phn hóa SiO2, Al2O3, Fe2O3, MKN biến
đổi thuc loi đng đu đến rt đng đu vi h s
biến thiên trong khong 5,28-21,03%.
* Kết qu phân tích mu hóa toàn din:
Kết qu phân tích hóa toàn din 315 mu hóa
nhóm ly trong tn đá sét nguyên liu cho thy
hàm lưng trung bình các thành phn hóa hc như
sau: Hàm ng SiO2: 54,88-75,78%, trung bình
67,40%; Al2O3: 10,6718,47%, trung bình 14,46%;
Fe2O3: 4,4821,96%, trung bình 8,52%; CaO:
0,26-0,43%, trungnh 0,34%; MgO: 0,14-0,25%,
trung bình 0,19%; TiO2: 0,30-0,52%, trung bình
0,40%; K2O: 1,28-1,92%, trung bình 1,65%; Na2O:
0,35-0,56%, trung bình 0,47%; P2O5: 0,05-0,09%,
trung bình 0,07%; MKN: 4,25-6,99%, trung bình
5,48%; SO3: 0,13-0,22%, trung bình 0,17%.
Kết qu trình y trên cho thy thành phn SiO2,
Al2O3, Fe2O3 trong tp mu phân tích hoá toàn din
tương t mu phân tích hóa bn. Điu đó chng
t sét khu m có thành phn các oxit chính khá
đông đu.
2.2.3. Đc đim tính cht cơ lý
* Đi vi đá sét phong hoá mnh:
Kết qu phân tích các mu cơ lý đt trong đá
t phong hóa mnh đưc th hin ti Bng 2.
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
73
SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
ế t trong đá sét
ế 15%), gơtit
ế u rơnghen trong đá
17%), gơtit (3
* Đặc đi a đá sét
ế
ế
15%), gơthit (4
ế u nghen ch ế
31%), gơthit
2.2.2. Đc đi
ế u hoá b
Trên sở ế
hóa b u đ tiêu m
u xi măng, áp dng các phương
đư
Qn phương sai
Pơng sai
Đ
Đ
ế
ế
ế
đổ i đng đ đế t đng đ
ế
ế
ế
y trong tn đá sét nguyên li
hàm lư c như
sau: Hàm
ế
tương t u phân tích hóa cơ bn. Điu đó ch
đông đ
2.2.3. Đc đi t cơ lý
* Đ i đá sét phong hoá m
ế u cơ lý đt trong đá
nh đư
Bng 2. Tng hp kết qu phân tích mu cơ lý của đá sét phong hóa mạnh
TT Thông s
Giá tr
nh nht
Giá tr
ln nht
Giá tr
trung bình
1 Độ m t nhiên W(%) 11,4 27,4 19,8
2 Khi ng th tích t nhiên (g/cm3) 1,43 1,99 1,90
3 Khi ng th tích khô (g/cm3) 1,19 1,77 1,58
4 Khi ng riêng (g/cm3) 2,68 2,73 2,70
5 H s rng t nhiên 0,527 1,268 0,711
6 Độ l rng n% 34,5 55,9 41,3
7 Độ bão hòa (%) 42,8 93,3 75,4
8 Gii hn chy(%) 31,1 38,8 34,2
9 Gii hn do (%) 17,0 24,2 20,4
10 Ch s do (%) 12,1 15,4 13,9
11 Độ st -0,55 0,47 -0,04
12 H s nén (cm2/kG) 0,008 0,210 0,033
13 Lc dính kết (kG/cm2) 0,211 0,278 0,246
14 Góc ma sát (đ) 16°15 23°06 20°10
* Đi vi đá sét phong hoá va:
Kết qu phân tích mu cơ lý đá trong đá sét phong hóa va đưc th hin ti Bng 3.
Bng 3. Tng hp kết qu phân tích mu cơ lý ca đi sét phong hóa va
TT
Thông s
Giá tr ln nht
Giá tr trungnh
1
Độ m W(%)
5,97
4,76
2
Khi lưng TT t nhiên (g/cm
3
)
2,09
2,05
3
Khi lưng th tích khô (g/cm3)
2,01
1,96
4
Khi lưng riêng (g/cm
3
)
2,71
2,70
5
Độ rng n%
35,32
29,11
6
ng đ kháng nén t nhiên (kG/cm
2
)
54,80
34,25
7
ng đ kháng nén bão hòa (kG/cm2)
31,6
13,6
8
ng đ kháng kéo (kG/cm2)
11,8
7,8
9
H s kiên c t nhiên
1,5
1,2
10
H s kiên c bão hòa
0,9
0,5
11
H s hóa mm
0,60
0,38
12
Lc dính kết (kG/cm
2
)
12,7
8,2
13
Góc ma sát (đ)
41°28
38°27
2.2.4. Th trng
Kết qu tính th trng t nhiên và th trng khô trung bình ca các đá đưc th hin trong Bng 4.
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
74 SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Bảng 4. Tổng hợp kết quả tính thể trọng tự nhiên, thể trọng khô trung bình
Sét bt phong hoá mnh Sét bt phong hoá va
Th trng t nhiên (T/m3) Th trng khô (T/m3) Th trng t nhiên (T/m3) Th trng khô (T/m3)
1,88 1,58 2,01 1,88
2.2.5. Đc tính x
Kết qu phân tích mu hoá x trong đá sét đưc
nh chuyn đơn v % và ppm ca U, Th, K sang
đơn v Bq/kg. Mu đưc ly vi khi ng
1 kg/mu.
Hot đng phóng x riêng đưc tính theo
công thc: Cj = CpTi/qi (1)
Trong đó:
Cj - hot đ phóng x;
CpTi - hàm lưng phóng x theo kết qu phân
tích;
qi - khi lưng mu phân ch.
Thay kết qu phân tích tính đưc hot đ phóng
x riêng trung bình ca tng nguyên t như sau:
CU = 67,15 Bq/kg; CTh = 33,3 Bq/kg; CK = 130,25
Bq/kg.
Căn c vào Tiêu chun xây dng Vit Nam
TCXDVN 397:2007 [8], v hot đ phóng x t
nhiên ca vt liu xây dng thì mức độ an toàn
trong s dng phương pháp th đối vi khi
ng hn chế đưcnh theo công thc:
I1 = CU/300 + CTh/200 + CK/3000 = 0,43 Bq/kg
Như vy, giá tr hot đ phóng x t nhiên trung
bình ca đá sét trong khu vc thăm dò là 0,43
Bq/kg nh n so vi giá tr ch s hot đ phóng
x an toàn I1 < 6 Bq/kg.
2.2.6. Nhn định
T kết qu đạt đưc, có th thy rng, khu m
nghiên cu tn ti hai tng là sn phm phong hoá
t các đá sét bt kết, đá phiến sét, thuc đi phong
hoá mnh và phong hóa va. Hai tng này có s
khác nhau nht đnh v đặc đim thành phn thch
hc, thành phn khoáng vt, thành phn hóa hc
và đc tính cơ lý. Ti tng tng phong hóa, các yếu
t này biến đi t đồng đu đến rt đng đu trong
toàn khu m. Đi sánh vi Tiêu chun quc gia v
sét đ sn xut clinker xi măng Portland, TCVN
6071:2013, cho thy rng, sét khu m nghiên cu,
c 2 tng sn phm phong hóa đu đáp ng yêu
cu làm nguyên liu cho sn xut xi măng [9]
(Bng 5).
Bng 5. Đi sánh ch tiêu k thut ca sét vi Tiêu chun TCVN 6071:2013
Ch tiêu
Hàm lưng oxit, %
Tp mu hsét
phong hoá mnh
(Hóa cơ bn)
Tp mu hsét
phong hoá va
(Hóa cơ bn)
Khu m
(Hóa toàn din) TCVN
6071:2013
SiO2
67,33
65,42
67,40
55 -70
Al2O3
14,33
16,01
14,46
10 - 24
(Na2O + K2O)
-
-
2,12
< 4
2.3. Điu kin khai thác m
2.3.1. D tính lượng nước chy vào m bin
pháp tháo khô m
Trên cơ s c kết qu điu tra đa cht thu
văn - địa cht công trình, da vào quy mô và chiu
sâu khai thác có th đưa ra nhng nhn đnh v
điu kin khai thác m như sau:
- Đi tưng khai thác nm trên cao, cao hơn
mc xâm thc đa phương nên nưc ngm không
nh ng trc tiếp đến quá trình khai thác m;
- ng nưc chy vào công trưng khai thác
ch yếu là c mưa. Do vy đ bo đm sn xut
liên tc cn phi tháo khô m bng h thng tiêu
thoát nưc t chy vào mùa mưa.
* Lượng mưa rơi trc tiếp vào tng khu đưc tính
theo công thc:
Qmưa = 1,05W.F (m3/ngày) (2)
Trong đó:
Qmưa - ng c mưa ln nht rơi trc tiếp
trên moong khai thác, m³/ngày;
W - ng mưa ln nht trong ngày, m/ngày.
Theo tài liu ca Trungm tư liu khí tưng thy
n ti trm Hòa Bình cho thy ngày 30 tháng 8
năm 2018 ng mưa cao nht là: 0,2225
m/ngày;