JOMC 47
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟) =𝑓𝑓𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)(𝑤𝑤
𝑘𝑘)𝑏𝑏𝑟𝑟
Trong đó: 𝑏𝑏𝑟𝑟 𝑟𝑟trong bê tông thườ
đưc xác định như sau:
𝑏𝑏𝑟𝑟=(𝑏𝑏𝑓𝑓𝑏𝑏𝐿𝐿+2δ)2δ(𝑤𝑤
𝑘𝑘)(𝑟𝑟−0,5)
𝑤𝑤
𝑟𝑟
𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)_ℎ𝑚𝑚 =𝑓𝑓𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)_ℎ𝑚𝑚(𝑤𝑤
𝑘𝑘)𝑏𝑏𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚
Trong đó: 𝑏𝑏𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚 𝑟𝑟
n đưc xác định như sau:
𝑏𝑏𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚 =(𝑏𝑏𝐿𝐿2δ)+2δ(𝑤𝑤
𝑘𝑘)(𝑟𝑟−0,5)
𝑤𝑤
ế mép 𝑖𝑖trong tông thư
ế 𝑐𝑐𝑓𝑓𝐿𝐿
𝜀𝜀𝐿𝐿𝑐𝑐 =(𝑐𝑐𝑓𝑓𝐿𝐿𝑖𝑖𝐿𝐿−ℎ𝑓𝑓−ℎ𝑤𝑤
𝑚𝑚)𝜀𝜀𝑐𝑐0_ℎ𝑚𝑚
𝐿𝐿
𝑖𝑖trong bê tông thườ
𝐶𝐶𝐿𝐿𝑐𝑐 =𝑓𝑓𝐿𝐿𝐿𝐿𝑐𝑐(𝐿𝐿−ℎ𝑓𝑓−ℎ𝑤𝑤
𝑚𝑚)𝑏𝑏𝑓𝑓
c nén trong bê tông thư
𝐶𝐶𝐿𝐿=𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)
𝑘𝑘
𝑟𝑟=1 +𝐶𝐶𝐿𝐿𝑐𝑐
𝑚𝑚
𝑐𝑐=1
𝐶𝐶𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚 =𝐶𝐶𝐿𝐿𝑓𝑓𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚
𝑛𝑛
𝐿𝐿=1 +𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)_ℎ𝑚𝑚
𝑘𝑘
𝑟𝑟=1
Thay các phương trình vào phương trình
ến đ xác định đượ 𝑐𝑐
ế𝑐𝑐𝑓𝑓𝐿𝐿 ế c trung hoà như trên là đúng.
phương trình cân ới điể
ấm ván khuôn TRC đượ
định như sau:
𝑀𝑀𝑛𝑛=𝐶𝐶𝐿𝐿𝑐𝑐
𝑚𝑚
𝑐𝑐=1 [𝑐𝑐𝑓𝑓𝐿𝐿
𝑚𝑚(𝑚𝑚𝑖𝑖+0,5)]
(∑𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)
𝑘𝑘
𝑟𝑟=1 +𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)_ℎ𝑚𝑚
𝑘𝑘
𝑟𝑟=1 )[𝑐𝑐𝑓𝑓𝐿𝐿
𝑘𝑘(𝑟𝑟0,5)]
𝐶𝐶𝐿𝐿𝑓𝑓𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚
𝑛𝑛
𝐿𝐿=1 [𝑐𝑐𝑓𝑓
𝑛𝑛(𝑗𝑗0,5)]+𝑇𝑇𝑠𝑠(𝑑𝑑𝑠𝑠𝑐𝑐)
ế [2], các hình tính toán cũng th
đư ựng tương tự như tiế ng đ
Kết luận
u này đã trình ế ế
ế t lư
ván khuôn TRC trong giai đo
p trong giai đo
phương pháp chia lp đxác đ
năng ch t.c mô hình này xét đế c đ
ế
ế sư thiế
ế ng người quan tâm đến lĩnh vự
đư ng đ ối ưu hóa thiế ế ế
u và tăng khng ch
a trên các mô hình tính toán này đ
ế ế dàng hơn trong việ ế
u này đã đóngp mt ế
ế
ế
ế m năng ế
đẩ ế
Hegger, J., N. Will, “Textile Reinforced Concrete
Material”,
y (2024),Nghiên cứu đề
ế t lư
ốt thép”,
Woo Seo (2020), “
”, Composite Structures 244 (2020) 112310.
Vũ Văn Hiệp (2023), “Nghiên c ế
ốt lướ ạng panel sàn”,
ến sĩ K ật, Trường Đạ
ễn Huy Cường (2021), “Nghiên cứu tăng cườ
t t”, ến K ật, Trường Đạ
ế
Hognestad E., Hanson N.W, McHenry D. (1955), “Concrete Stress Distribution
in Ultimate Strength Design”, ACI Journal, pp. 52(12):455
Brockmann, T. (2007), “Mechanical and Fracture Mechanical Properties of
Ngô Đăng Quang, Nguy ế ế ấu tông bả
*Liên h tác gi: trungnt1@nuce.edu.vn
ng ti tòa nhà phát thi ròng bng “0” ti Vit Nam
Lê Th Huyn1, Đinh Thị Phương Lan1, Nguyn Thành Trung1*
1 Trường Đi hc Xây dng Hà Ni
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Phát thi cacbon
Phát th
i ròng bng “0”
Gi
m thiu phát thi cacbon
Tòa nhà không phát th
i cacbon
Biến đi khí hậu đang trở thành thách thc lớn, trong đó ngành xây dựng chiếm t l đáng kể trong tng
ng phát thi CO2. Đ đạt mc tiêu phát thi ròng bng "0" theo cam kết COP26, vic xây d
ng công trình
đ
t phát thi ròng cacbon bằng “0” là giải pháp quan trng trong thi gian t nay đến 2050. Nghiên c
u
đánh giá t
ng th phát thi cacbon trong sut vòng đi tòa nhà, t khai thác vt liu, chế to, xây dng, v
n
hành đ
ến phá d và phân tích các gii pháp gim thiu, bao gm: s dng vt liu ít cacbon, tối ưu hóa thiế
t
k
ế, nâng cao hiu sut năng lưng, tái chế vt liu và phát trin năng ng tái to. T đó đ xut các gi
i
pháp đ
thc hin hóa mc tiêu này đi vi Vit Nam là cn nhanh chóng xây dng tiêu chu
n Net Zero
Carbon Building (NZCB), th
nghiệm công trình thí điểm và thiết lp h thng chng nhn đ thúc đ
y công
phát th
i ròng bằng “0”, góp phần gim phát thi khí nhà kính và phát trin bn vng.
KEYWORDS
ABSTRACT
Carbon Emissions
Net Zero Carbon Building
Life Cycle Assessment
Climate change has become one of the biggest challenges, with the construction industry accounting for a
significant proportion of total CO₂ emissions. To achieve the goal of Net Zero Emissions in line with the
COP26 commitment, constructing Net Zero Carbon Buildings (NZCBs) is a crucial solution from the present
until 2050. This study evaluates overall carbon emissions throughout a building's lifecycle
from material
extraction and manufacturing to construction, operation, and demolition
and analyzes mitiga
tion solutions,
including the use of low
-
carbon materials, design optimization, energy efficiency improvements, material
recycling, and renewable energy development. Accordingly, we propose solutions to realize this goal for
Vietnam, including the rapid development of NZCB standards, the implementation of pilot projects, and the
establishment of a certification system to promote Net Zero Carbon Buildings, there by contributing to
reducing greenhouse gas emissions and sustainable development.
1. Đặt vn đ
Theo báo cáo của Chương trình Môi trường Liên hp quc 2022,
lĩnh vực tòa nhà và xây dng chiếm khong 37 % tng lưng phát thi
CO2 toàn cu và đng thời cũng tạo ra lưng ln cht thi rn [1] . Do
đó, vic ct gim phát thi t lĩnh vực tòa nhà đóng vai trò quan trọng
trong n lc toàn cu ng phó vi biến đi khí hu. Đc bit vi các
quốc gia tham gia Công ước khung ca Liên hp quc v biến đi khí
hu (Hi ngh COP26) v mc tiêu đt phát thi ròng bằng “0” vào năm
2050, 2060 hay 2070. Theo ngân hàng thế gii, năm 2022, Vit Nam
phát thi 344 triu tn CO2/năm, xếp th 17 trên toàn cầu, trong đó
ngành năng ng chiếm đến 63,3 % lượng phát thi. Xây dng là
ngành có vai trò quan trng trong nn kinh tế Việt Nam cũng
ngành tiêu th năng lưng và phát thi cacbon tương đối ln. Chính vì
thế để đạt được mc tiêu gim phát thi cacbon thì gim phát thi
cacbon trong lĩnh vực xây dng hay xây dng công trình đạt phát thi
ròng bng “0” là gii pháp quan trng trong n lc ng phó vi biến
đổi khí hu. Trong NDC cp nht ca Việt Nam 2022, đến năm 2030
Vit Nam s gim 15 % ng phát thi so vi kch bản BAU (tương
đương 146,3 MtCO2 tđ), trước đó NDC 2020 9 %. Theo tính toán,
nếu có h tr quc tế, Vit Nam s gim phát thi thêm 27,7 % tc là
gim tng cng 43,3 % so vi kch bn BAU. Các cam kết này tóm tt
vi mt s lĩnh vực, tuy nhiên tp trung nhiu vào lĩnh vc năng lưng.
Trong đó xây dựng và vn hành tòa nhà là mt cu phn ln ca lĩnh
vc tiêu th năng lưng, chiếm khong 36 % mc tiêu th năng lưng
toàn cu [2].
Vương quc Anh c đi đu trong vic phát trin các công
cụ, tiêu chí cho công trình đạt phát thi ròng bằng “0” và cam kết đạt
mục tiêu này vào năm 2050. Vương quốc Anh cũng tiên phong trong
vic thiết lp các hn ngch cacbon ràng buc v mt pháp lý, gii hn
ng khí thi nhà kính tối đa trong từng giai đoạn 5 năm. Hi đng
Công trình xanh Vương quc Anh (UKGBC) thiết lp mt khuôn kh
trọng tâm chính là đưa ra lộ trình đạt được mc tiêu xây dng các tòa
nhà phát thi cacbon ròng bng 0 trong c quá trình xây dng và vn
hành vi khái nim Net zero carbon (NZC) Construction và Net zero
carbon (NZC) Operational energy, đồng thi bắt đầu đưa ra đnh
ng đ gii quyết vn đ phát thi cacbon trong toàn b vòng đi
ca công trình [3]. UKGBC cũng đưa ra nghiên cứu kh thi trong thiết
kế, phân phi, tính giá thành ca mt công trình xây mi đt phát thi
ròng bng “0” ti Anh [4].
Nhn ngày
06/02/2025, sa xong ngày
18/02/2025, chp nhận đăng ngày
20/02/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.848
JOMC 48
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
B kinh tế, Thương mại và Công nghip Nht Bn (METI) ban
hành tiêu chun ZEB Công trình cân bng năng lưng (net zero energy
building). Tiêu chun đưa ra yêu cu v hiu qu năng ng, năng
ng tái to và phát thi cacbon cho công trình [5]. Ti Vit Nam,
mt s nghiên cu v phát thi cacbon tòa nhà, kế hoch gim phát thi
khí nhà kính cho ngành xây dng như: “Giảm thiu phát thi cacbon
hàm cha trong lĩnh vc tòa nhà: chính sách, công c mt s quc
gia phát trin và khuyến ngh cho Vit Nam” của Nguyn Đc Lưng,
Nguyn Công Thnh [6]; Kinh nghim mt s quc gia có khí hu
nóng m và khuyến ngh cho Vit Nam” của Nguyn Đc Lưng,
Nguyn Công Thnh [7]; “Kế hoch gim phát thi khí nhà kính ngành
xây dng: ca Nguyn Th Tâm, Cao Th Tú Mai [8]. Tuy nhiên chưa
có nghiên cứu nào đánh giá toàn din phát thi cacbon trong toàn b
vòng đời công trình a nhà, cũng như còn thiếu các quy đnh c th,
ng dn trong vic xây dựng công trình để đạt phát thi ròng bng
“0”. Nghiên cứu này s tp trung phân tích toàn din các yếu t nh
ng và kh năng gim phát thi cacbon trong từng giai đoạn ca tòa
nhà, ng ti mc tiêu công trình đt phát thi ròng bng “0”.
2. Khái nim v phát thi và định nghĩa tòa nhà phát thi ròng
bng “0
2.1. Khái niệm về phát thải cacbon của tòa nhà
Cm t phát thi cacbon không ch đề cp đến mc phát thi khí
CO2, mà trong đó bao gm đến tt c các khí nhà kính liên quan (GHG)
và s dng đơn v đo lường ng phát thi khí CO2 tương đương
(CO2e). CO2e bao gm 7 loại khí nhà kính được định nghĩa trong giao
thc Kyoto, gm: dioxin (CO2), methane (CH4), Dinitrogen monoxyd
(N2O), hydrofluorcacbons (HFC), perfluorcacbons (PFC), sulphur
hexarluoride (SF6), nitrogen trifluoride (NF3). Mi loại khí đều có h s
chuyn đổi sang lượng tương đương của nó.
Theo tiêu chun BS EN 15978 [9] khi xem xét đầy đ ng phát
thi cacbon ca mt tòa nhà cần xem xét đầy đ các giai đoạn trong
vòng đi ca . Vic s dng năng ng và phát thi cacbon xy ra
trong tt c các giai đoạn khác nhau trong vòng đi ca mt tòa nhà,
có th đưc định nghĩa (I) khai thác vật liu; (II) x lý vt liu và
chế to thành phn; (III) thi công xây dng; (IV) giai đoạn vn hành và
dch vụ; và (V) giai đoạn cui vòng đi tòa nhà và đưc phân thành hai
nhóm là cacbon hàm cha (embodied carbon) cacbon vn hành
(operation carbon), đưc mô t chi tiết như Hình 1.
Phát thải cacbon hàm chứa (embodied carbon)
Trong công trình ng phát thi cacbon hàm cha theo định
nghĩa bao gồm ng khí thi cacbon phát sinh trong các giai đoạn I
đến III, mt phần giai đoạn IV ca vòng đi tòa nhà và bao gm m
rng c ng khí thi cacbon ngoài vòng đời, giai đon V.
- Giai đoạn sn suất cho đến thành phm t modul A1 A3: là
ng khí thi (kgCO2e) được thi ra trong quá trình khai thác nguyên
liu thô, x lý, sn xut và vn chuyn vt liu cho đến hình thành sn
phm ri khỏi nhà máy để đưa đến d án. Vic tính toán phát thi trong
quá trình này được các nhà sn xut công b hoc ly t các ngun d
liu đưc chp nhn.
- Giai đon thi công t modul A4-A5: bao gm lưng cacbon hàm
cha đưc gii phóng trong quá trình vn chuyn vt liu/sn phm đến
địa đim (A4), mc s dng năng lưng do các hot đng ti đa đim (s
dng máy móc, v.v.) và lưng khí thi cacbon liên quan đến quá trình
sn xut, vn chuyn và x lý vt liu thi ra ti đa đim (A5).
- Giai đoạn vn hành t modul B1 B5, gồm lượng phát thi t
hot đng s dng các sn phm vt liu xây dng /hoc các loi kết
cu xây dng, hot đng bo trì và sa cha.
- Giai đoạn cui vòng đi t modul C1-C4: gồm lượng phát thi
t hot đng phá d các sn phm vt liu xây dng và các loi kết cu
xây dng ca tòa nhà, vn chuyn thi b và x lý cht thi.
Phát thải cacbon vận hành (operation carbon)
- Giai đoạn vn hành (mt phn của giai đoạn IV) bao gm lưng
phát thi cacbon trong quá trình vn hành tiêu th năngng (B6)
tiêu th c (B7).
- Giai đon ngoài vòng đi (D) - giai đon tái s dng, phc hi,
tái chế cht thi xây dng ca công trình. Theo BS EN 15978, modul này
đưc coi là thông tin b sung ngoài vòng đi ca tòa nhà, tuy nhiên đ
đạt mc tiêu trung hòa toàn b vòng đi thì modul D li biu th hi
và li ích ln đ đt mc tiêu. Nếu vt liu hoc h thng có kh năng tái
s dng, tái chế thì tín ch này đóng góp trong kinh tế tun hoàn [10].
Hình 1. Các giai đoạn đánh giá vòng đời ca công trình xây dng [9].
2.2. Định nghĩa a nhà phát thải ròng bằng “0
Hin nay, có nhiu thut ng đưc s dng đ định nghĩa tòa
nhà phát thi ròng bng “0, bao gm “(Net) Zero Carbon Building -
NZCB “(Net) Zero Emission Building - NZEB”. Theo y ban Châu
Âu (EU),tòa nhà phát thi ròng bng “0” (Net Zero Emission Building)
tòa nhà có hiu suất năng lượng rt cao, mc tiêu th ng ng
thp đưc cung cp hoàn toàn t các ngun năng lưng tái to
(NLTT) ti ch, đồng thi không có phát thi cacbon ti toà nhà t các
nhiên liu hóa thch [11].
JOMC 49
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
ế, Thương mạ
ng năng
n đưa ra yêu c năng ng, năng
ế
như: “Giả
a trongnh v
ế củ n Đc
;
ế củ n Đc Lư
; “Kế
. Tuy nhiên chưa
ứu nào đánh gtoàn diệ
vòng đời công trình tòa nhà, cũng như còn thiếu các quy đ
ựng công trình để đạ
“0”. Nghiên cứ ế
năng gi ừng giai đoạ
nhà, hư c tiêu công trình đ ằng “0”.
i và định nghĩa tòa nhà
Khái niệm về phát thải cacbon của tòa nhà
đề p đế
, mà trong đó bao gm đế
ng đơn v đo lường tương đương
ại khí nhà kính được định nghĩa trong giao
ại khí đề
n đổi sang lượng tương đương củ
khi xem xét đầy đ
ần xem xét đầy đ các giai đoạ
vòng đ ngng
các giai đoạ vòng đ
đưc định nghĩa (I) khai thác vậ
ế ; (IV) giai đoạ
ụ; (V) giai đoạ i vòng đvà đư
đư ế ư
Phát thải hàm chứa
Trong công trình theo đị
nghĩa bao gồm phát sinh trong các giai đoạ
đế ần giai đo a vòng đ
vòng đời, giai đoạ
Giai đo ất cho đế
e) đượ
u cho đế
ỏi nhà máy để đưa đế
quá trình này đượ
u đư
Giai đo m
đư m đế
địa đi ng năng lư t đ i đa đi
ng máy móc, v.v.) và lư liên quan đế
i đa đi
Giai đoạ ồm lượ
t đ ế
t đ
Giai đoạ vòng đ ồm lượ
t đ ế
Phát thải vận hành
Giai đoạ ủa giai đoạ m lư
năng
Giai đon ngoài vòng đgiai đo
ế
đư sung ngoài vòng đ a tòa n, tuy nhn đ
đạ vòng đ h
n đ đạ ế năng tái
ế đóng ế
Các giai đoạn đánh giá vòng đờ
Định nghĩa phát thải ròng bằng “
đư ng đ định nghĩa
“0 “(
“(
, “0”
ất năng lượ năng
đư n ng
đồ
Theo Zero Energy Project [12], tòa nhà không phát thi cacbon
(NZCB) là một công trình trung hòa cacbon, được thiết kế để s dng
càng nhiu vt liu và quy trình xây dựng có hàm lượng cacbon thp
càng tt, đng thi tối ưu hóa hiệu sut năngng. Lưng cacbon thi
ra trong sut vòng đời công trình được bù đp thông qua vic s dng
năng ng tái to và các vt liu có kh năng lp hoc lưu tr
cacbon, chng hn như g và các sn phm bê tông hp th cacbon.
Lp v công trình, h thng HVAC, h thng đun nưc nóng, chiếu sáng
các thiết b khác đu có hiu sut năng lưng cao. Các công trình
này có th t sn xut năngng tái to ti ch hoc nhp khu đ
năng ng tái to không cacbon đ đp hoàn toàn lưng khí thi
nhà kính hàng năm, bao gồm c ng phát thi t vt liu xây dng,
vn chuyn, s dng năng lưng, vn hành và khi công trình ngng
hot đng. Nóich khác, công trình này bù đp toàn b ng khí thi
cacbon mà nó to ra, khiến nó tr thành mt tòa nhà trung hòa cacbon.
Trong mt s trưng hp, ng cacbon công trình phát thi có th
đưc bù đp bng cách mua các khon tín ch cacbon đưc chng nhn
và có cht lưng cao t c bên th ba.
Như vậy, theo định nghĩa của EU, nếu một công trình đạt phát
thi CO2 bng “0” - Net Zero Carbon Building nhưng vn có phát thi
ti ch (và đp bng tín ch cacbon), thì công trình đó không được
xem là phát thi ròng bng “0” - Net Zero Emission Building.
3. Phân tích các yếu t ảnh hưởng và chiến lược gim phát thi
cacbon trong vòng đi công trình
Khong 60 % lưng khí thi cacbon đưc to ra trong sut vòng
đời ca một tòa nhà thông thường (trong 50 năm) là lượng khí thi
trong quá trình vn hành và gn 40 % là lưng khí thi trong quá trình
xây dng và sn xut [13]. Theo nghiên cu ca Nässén và cng s
[14], trung bình gn hai phn ba tng ng khí thi cacbon ca mt
công trình đến t kết cu chính và lp v. Đây là yếu t tim năng
ln nht trong vic tối ưu hoá tiết kim năng ng, góp phn gim
phát thi cacbon trong sut vòng đi toà nhà. Lưng phát thi còn li
ch yếu là do cung cp nguyên liu thô, sn xut chế to và vn chuyn
vt liu xây dng.
Phương pháp đánh giá vòng đi (LCA) đã tr thành mt công c
quan trng trong vic đánh giá tác đng môi trưng ca tòa nhà và ngành
xây dng. Nhiu nghiên cu đã đưc thc hin v phát thi cacbon trong
vòng đi ca tòa nhà, tuy nhiên, do s khác bit v điu kin biên
phm vi đánh giá, kết qu gia các nghiên cu có s khác nhau.
Vic tiêu th năng lưng và phát thi cacbon din ra trong tt c
các giai đoạn (I + II+III +IV+V) ca vòng đi mt tòa nhà. ới đây
trình bày các chiến lưc và bin pháp c th nhm gim phát thi
cacbon trong tng giai đoạn ca vòng đi tòa nhà.
3.1. Sử dụng vật liệu ít cacbon
Ngay t khi giai đoạn đu, các nhà thiết kế có nghĩa vụ phi la
chn các vt liu cho tng thành phn kết culp v bao che ca
tòa nhà bằng cách xem xét đến hiu sut ca chúng so vi các yêu cu
k thut. Các vt liệu được chn lc sau khi sàng lc da trên các yêu
cu k thut và hiu sut có th có những tác động cacbon hàm cha
khác nhau đáng k đối vi các tòa nhà. Cacbon hàm cha ca vt liu
có th thay đổi đáng kể tùy thuc vào loi thành phn nguyên liu thô,
v trí ca các m vt liệu và phương thức vn chuyn cn thiết, quá
trình khai thác và chế biến, phương pháp xây dng có th áp dng đ
lp đt vt liu, các hot đng tái chế và tái s dng, nếu có và khong
cách đến các bãi x lý tiếp nhn cht thi giai đoạn phá d tòa nhà.
González Navarro đã ch ra rng lưng khí thi CO2 gim khong
30 % khi vt liệu thông thường được thay thế bng các vt có hàm
ng cacbon thấp hơn trong tòa nhà [15].
Vic la chn vt liu cacbon thp lý tưng nht cn đưc xem
xét tng th bằng cách so sánh tác động ca loi vt liu lên hàm lưng
cacbon hàm cha t lúc mi xây dng đến lúc phá d ca tòa nhà, có
nghĩa là cn tính đến s thay đi trong các yêu cu v vn chuyn, xây
dng và x lý cui vòng đi ca các vt liu kc nhau. n na, do
loi vt liu có th ảnh hưởng ti nhu cu tiêu th năng ng vn
hành ca mt s tòa nhà, nên ng cần đánh giá tác đng ca nhng
thay đổi v vt liu lên ng cacbon vn hành ca tòa nhà trong quá
trình la chn.
Đã nhiu nghiên cu v c đng ca các loi vt liu lên ng
cacbon hàm cha ca các tòa nhà và kh năng gim thiu du chân
cacbon ca tòa nhà thông qua vic la chn các vt liu ít cacbon. Bng
cách đánh giá ng cacbon m cha ca mt s tòa nhà văn phòng
đưc làm bng các vt liu khác nhau, Dimoudia và Tompa trong nghiên
cu đã nêu phn năng ng hàm cha cao nht thuc v các vt liu
trong kết cu (bê tông và thép), chiếm khong 59 % đến 66 % tng năng
ng hàm cha ca tòa nhà [16]. Thép đưc s dng trong ngành xây
dng chiếm 16 % sn lưng thép toàn cu [17] và theo báo cáo ca y
ban liên chính ph v biến đi khí hu IPCC, chng minh rng các công
ty sn xut thép đã to ra 650 triu tn CO2 mi năm (IPCC, 2006). Trong
sn xut bê tông thì sn xut xi măng là ngành có đóng góp đáng k vào
ng khí thi trên toàn thế gii, chiếm ti 7 % [18]. Khí thi đưc to
ra do quá trình cacbonat hóa đá vôi trong sn xut clinker (60 % đến
65 %), ngoài ra do đt nhiên liu hóa thch (35 % đến 40 %).
Ji và cng s ch ra rng nhng thay đi nh trong loi vt liu có
th nh hưng đáng k đến lưng cacbon hàm cha ca mt công trình
và cho thy rng, tùy thuc vào cp bê tông và ct thép đưc s dng,
ng cacbon hàm cha ca mt công trình bê tông có th thay đi ti
40% [18]. Mt s nghiên cu đã ch ra rng vic s dng g như mt vt
liu xây dng bn vng và ít cacbon hơn so vi bê tông và thép thông
thưng [19]. Buchanan và Levine tuyên b rng, do quy trình sn xut
g tiêu tn ít năng lưng hơn đáng k so vi các vt liu xây dng khác,
nên các kết cu g có lưng cacbon hàm cha thp hơn đáng k so vi
các tòa nhà đưc làm bng các vt liu xây dng khác, bao gm gch,
thép và bê tông. Moussavi và cng s đã ch ra rng cacbon hàm cha
ca mt công trình không ch thay đi theo loi vt liu đưc chn mà
còn theo các thông s thiết kế khác như h thng kết cu đưc chn,
chiu cao ca công trình, ng vt liu s dng [20].
JOMC 50
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Do đó, cn n lc thc hin đ (1) gim ng cacbon hàm cha
của xi măng tông thông qua việc s dng mt phn vt liu xi
măng thải/sn phm ph và (2) tìm vt liu cacbon thp thay thế cho
xi măng và bê tông.
Hin nay Việt Nam đang trong tiến trình đánh giá kiểm lưng
phát thi khí nhà kính đi vi các cơ s doanh nghip tiêu th khong
1000 TOE (tn du quy đi) hoc phát thải hơn 3000 tấn CO2 tương
đương [21], trong đó các s sn xut vt liu như lĩnh vực xi măng,
st thép, khai thác qung đều thuc danh sách bt buc phi kim kê
khí nhà kính. Là nưc sn xut và xut khẩu xi măng lớn trên thế gii,
năng lc sn xuất đạt 100 triu tn/ năm, mc phát thi hin ti là
700 kg CO2/tn xi măng, mục tiêu đến 2030 chúng ta s gim xung
còn 650 kg CO2/ tấn xi măng.
3.2. Giảm thiểu vật liệu sử dụng
Tổng lượng cacbon hàm chứa của một công trình tỷ lệ thuận với
lượng vt liu đưc s dụng trong công trình. Do đó, vic so sánh cacbon
hàm chứa trong các vật liệu truyền thống và vật liệu thay thế nên được
thực hiện bằng cách xem xét tổng lượng cacbon hàm chứa, tích của
cacbon hàm chứa đơn vị và khối lượng vật liệu được sử dụng.
Tuy nhiên việc giảm thiểu vật liệu sử dụng phải được thực hiện
tn ngun tắc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuậtc hiệu suất khác của
a n. Lượng vật liệu đưc s dụng trong một công trình có th bị ảnh
ng bi nhiều yếu tố bao gm loi vt liu đưc s dụng, h thng kết
cấu được chọn cho ng trình chiều cao của công trình [20]. Do đó
ngay từ giai đoạn đầu tòa nhà cần lựa chọn thiết kế tối ưu sẽ giảm được
đáng kể lượng vật liệu cần sử dụng. Yeo và Gabbi đã chỉ ra rằng việc tối
ưu hóa cấu trúc mặt cắt ngang của dầm có thể dẫn đến việc giảm lượng
cacbon hàm chứa của dầm khoảng 10 %, nhưng điều này đi kèm với việc
tăng chi phí khoảng 5 % so với một thành phần được tối ưu hóa. Ngoài
ra, lượng cacbon hàm chứa của công trình cũng đã được chứng minh là
bị ảnh hưởng đáng kể bởi lượng chất thải được tạo ra trong quá trình
xây dng ti ch và quá trình lp đặt. Moussavi và cng s đã ch ra thông
qua một nghiên cứu điển hình rằng việc giảm thiểu tổn thất khi cắt cốt
thép dẫn đến giảm khoảng 7,7 % và 49,6 % tổng lượng vật liệu được sử
dụng và chất thải phát sinh tương ứng [22].
3.3. Tăng cường nguồn cung ứng nguyên vật liệu tại địa phương
Tác động của việc vận chuyển ngay từ giai đoạn sản phẩm đến
giai đoạn thi công là một yếu tố quan trọng góp phần tăng thêm lượng
cacbon hàm chứa của các tòa nhà. Các yếu tố chính nh hưởng đến
lượng khí thải phát sinh trong vận chuyển bao gồm số lượng vật liệu
cần vận chuyển, kích thước của vật liệu, khoảng cách vận chuyển
phương thức vận chuyển. Ngoài ra cấu trúc của chuỗi cung ứng vật liệu
cũng ảnh hưởng đáng kể đến các yêu cầu vận chuyển, từ đó tác động
đến lượng phát thải CO2 khác nhau.
Trong một phân loại chung, vật liệu có thể được phân loại thành
các sản phẩm Sản xuất đại trà có sn trong kho (MTS), Lắp ráp theo đơn
đặt ng (ATO), Sản xuất theo đơn đặt ng (MTO) Thiết kế theo
đơn đặt hàng (ETO), mỗi loại cấu trúc chuỗi cung ứng khác nhau.
Do đó, khi quyết định lựa chọn vật liệu và nhà cung ứng cần tính đến
các yếu tố kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường.
3.4. Tối ưu hóa kỹ thuật xây dựng
Giai đoạn thi công tòa nhà gồm các modul A4, A5 (hình 1) liên
quan đến các hoạt động của thiết bị xây dựng và việc sử dụng vật liệu
xây dựng tạm thời, đây là giai đoạn phát thải lượng cacbon hàm chứa
lớn. Lượng khí thải cacbon trong giai đoạn này có thể được giảm thiểu
thông qua giải pháp tối ưu hóa các hoạt động xây dựng như: lựa chọn
các thiết bị tối ưu cho hoạt động xây dựng, tối ưu hóa hoạt động của
thiết bị (giảm thời gian rảnh rỗi của các thiết bị thi công) và giảm thiểu
việc vận chuyển trên công trường (gồm cả vận chuyển theo chiều ngang
chiều đứng) bằng cách tối ưu hóa vị trí các điểm cung cầu tại
công trường xây dựng gần nhau. Trong số các hoạt động xây dựng thì
có ba hoạt động chính tạo ra lượng khí thải cacbon lớn, bao gồm: hoạt
động san lấp mặt bằng, phối trộn đổ bê tông nâng hạ trong việc xây
dựng nền móng và kết cấu khung của tòa nhà.
Tối ưu hóa kỹ thuật xây dựng nền móng:
Giai đoạn thi công nền móng bao gồm nhiều hoạt động như: đào
đất, chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt các thành phần kết cấu. Phát thải cacbon
trong quá trình này là từ việc sử dụng nhiều máy móc thiết bị xây dựng
thi công hạng nặng tiêu thụ nhiều năng lượng (máy đào, máy ủi, giàn
khoan và máy đóng cọc), quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng và các
hoạt động tại công trường. Những máy móc này thường sử dụng nhiêu
liệu tiêu thụ dầu diesel, một tác nhân chính gây ra khí thải CO2 (hệ
số phát thải của đốt diesel là 74,1 tấn CO2/TJ theo IPCC, 2006). Tuy
nhiên, mức tiêu thụ nhiên liệu của các thiết bị này phụ thuộc vào các
yếu tố như loại động , kích thước động cơ, hệ số tải, hiệu quvận
hành và thời gian chạy không tải.
Trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng, việc sử dụng các nguyên
vật liệu xây dựng, thiết bị máy móc vận chuyển lần lượt phát thải
cacbon chiếm 67 %, 19 % và 14 % vào lượng phát thải khí nhà kính
[23]. Nghiên cứu của Xiaojuan Li và cộng sự đã sử dụng phương pháp
đánh giá vòng đời (LCA) để nghiên cứu, kết quả cho thấy lượng khí
thải cacbon của máy móc xây dựng đạt 73 % tổng lượng khí thải cacbon
trong quá trình thi công cọc bê tông đúc sẵn và lượng khí thải của máy
móc đóng cọc chiếm n một nửa lượng khí thải của máy móc y
dựng [24]. vậy, cần chú ý đến các nghiên cứu giải pháp thi công
móng cọc của tòa nhà giúp giảm đáng kể lượng khí thải.
Tối ưu hóa kết cấu xây dựng:
Thiết kế kết cấu đóng vai tthen chốt trong việc giảm chi phí
cũng như phát thải cacbon của các tòa nhà. Phần xây dựng kết cấu của
tòa nhà chủ yếu bao gồm các kết cấu thép, kết cấu bê tông, kết cấu gỗ
và các kết cấu phụ (các khối xây không chịu lực, tường, mái,…). Việc
sử dụng các giải pháp kết cấu tiên tiến giúp giảm đáng kkhối lượng
vật liệu mà vẫn đảm bảo yêu cầu độ bền và an toàn. Đồng thời cần tính
toán lựa chọn tỷ lệ chiều cao, diện tích sàn hợp lý giúp hạn chế chi phí
JOMC 51
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Do đó n đ m lư
ủa xi măng tông thông qua vi
măng thả ế
xi măng và bê tông
ệt Nam đang trong tiến trình đánh giá kiểm kê lư
kính đ i các cơ s
u quy đ ải hơn 3000 tấ tương
đương đó các cơ s như lĩnh vực xi măng
đề
Là nư ẩu xi măng lớ ế
năng l ất đạ n/ năm, m
ấn xi ng, mục tiêu đế
ấn xi măng.
Giảm thiểu vật liệu sử dụng
Tổng lượng hàm chứa của một công trình tỷ lệ thuận với
lượng vt liu đưc s dụng trong công trình. Do đó, vic so sánh
hàm chứa trong các vật liệu truyền thống vật liệu thay thế nên được
thực hiện bằng ch xem xét tổng lượng hàm chứa, tích của
hàm chứa đơn vị và khối lượng vật liệu được sử dụng.
uy nhiên việc giảm thiểu vật liệu sử dụng phải được thực hiện
tn ngun tắc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuậtc hiệu suất khác của
a n. Lượng vật liệu đưc s dụng trong một công trình có th bị ảnh
ng bi nhiều yếu tố bao gm loi vt liu đưc s dụng, h thng kết
cấu được chọn cho ng trình chiều cao của công trình . Do đó
ngay từ giai đoạn đầu tòa nhà cần lựa chọn thiết kế tối ưu sẽ giảm được
đáng kể lượng vật liệu cần sử dụng. Yeo và Gabbi đã chỉ ra rằng việc tối
ưu hóa cấu trúc mặt cắt ngang của dầm có thể dẫn đến việc giảm lượng
hàm chứa của dầm khoảng , nhưng điều này đi kèm với việc
tăng chi phí khoảng 5 % so với một thành phần được tối ưu hóa.
ượng hàm chứa của công trình cũng đã được chứng minh là
bị ảnh hưởng đáng kể bởi lượng chất thải được tạo ra trong quá trình
xây dng ti ch và quá trình lp đặt Moussavi và cng s đã ch ra thông
qua một nghiên cứu điển hình rằng việc giảm thiểu tổn thất khi cắt cốt
thép dẫn đến giảm khoảng 7,7 % tổng lượng vật liệu được sử
dụng và chất thải phát sinh tương ứng
Tăng cường nguồn cung ứng nguyên vật liệu tại địa phương
Tác động của việc vận chuyển ngay từ giai đoạn sản phẩm đến
giai đoạn thi công là một yếu tố quan trọng góp phần tăng thêm lượng
hàm chứa của các tòa nhà. Các yếu tố chính nh hưởng đến
lượng khí thải phát sinh trong vận chuyển bao gồm số lượng vật liệu
cần vận chuyển, kích thước của vật liệu, khoảng cách vận chuyển
phương thức vận chuyển. Ngoài ra cấu trúc của chuỗi cung ứng vật liệu
cũng ảnh hưởng đáng kể đến các yêu cầu vận chuyển, từ đó tác động
đến lượng phát thải CO
Trong một phân loại chung, vật liệu có thể được phân loại thàn
các sản phẩm Sản xuất đại à có sn trong kho (MTS), Lắp ráp theo đơn
đặt ng (ATO), Sản xuất theo đơn đặt ng (MTO) Thiết kế theo
đơn đặt hàng (ETO), mỗi loại cấu trúc chuỗi cung ứng khác nhau.
Do đó, khi quyết định lựa chọn vật liệu và nhà cung ứng cần tính đến
ếu tố kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường.
ối ưu hóa kỹ thuật xây dựng
Giai đoạn thi công tòa nhà gồm các modul A
quan đến các hoạt động của thiết bị xây dựng và việc sử dụng vật liệu
xây dựng tạm thời, đây là giai đoạn phát thải lượng hàm chứa
lớn. Lượng khí thải trong giai đoạn này có thể được giảm thiểu
thông qua giải pháp tối ưu hóa các hoạt động xây dựng như: lựa chọn
các thiết bị tối ưu cho hoạt động xây dựng, tối ưu hóa hoạt động của
thiết bị (giảm thời gian rảnh rỗi của các thiết bị thi công) và giảm thiểu
việc vận chuyển trên công trường (gồm cả vận chuyển theo chiều ngang
chiều đứng) bằng cách tối ưu hóa vị trí các điểm cung cầu tại
công trường xây dựng gần nhau. Trong số các hoạt động xây dựng thì
có ba hoạt động chính tạo ra lượng khí thải lớn, bao gồm: hoạt
động san lấp mặt bằng, phối trộn đổ bê tông nâng hạ trong việc xây
dựng nền móng và kết cấu khung của tòa nhà.
Tối ưu hóa kỹ thuật xây dựng nền móng:
Giai đoạn thi công nền móng bao gồm nhiều hoạt động như: đào
đất, chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt các thành phần kết cấu. Phát thải
trong quá trình này là từ việc sử dụng nhiều máy móc thiết bị xây dựng
thi công hạng nặng tiêu thụ nhiều năng lượng (máy đào, máy ủi, giàn
khoan và máy đóng cọc), quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng và các
hoạt động tại công trường. Những máy móc này thường sử dụng nhiêu
liệu tiêu thụ dầu diesel, một tác nhân chính gây ra khí thải CO (hệ
số phát thải của đốt diesel là 74,1 tấn CO
nhiên, mức tiêu thụ nhiên liệu của các thiết bị này phụ thuộc vào các
yếu tố như loại động cơ, kích thước động cơ, hệ số tải, hiệu quả vận
hành và thời gian chạy không tải.
Trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng, việc sử dụng các nguyên
vật liệu xây dựng, thiết bị máy móc vận chuyển lần lượt phát thải
chiếm 67 % vào lượng phát thải khí nhà kính
Nghiên cứu của Xiaojuan Li và cộng sự đã sử dụng phương pháp
đánh giá vòng đời (LCA) để nghiên cứu, kết quả cho thấy lượng khí
thải của máy móc y dựng đạt 73 tổng lượng khí thải
trong quá trình thi công cọc bê tông đúc sẵn và lượng khí thải của máy
móc đóng cọc chiếm n một nửa lượng khí thải của máy móc y
dựng vậy, cần chú ý đến các nghiên cứu giải pháp
móng cọc của tòa nhà giúp giảm đáng kể lượng khí thải.
Tối ưu hóa kết cấu xây dựng:
Thiết kế kết cấu đóng vai tthen chốt trong việc giảm chi phí
cũng như phát thải của các tòa nhà. Phần xây dựng kết cấu của
tòa nhà chủ yếu bao gồm các kết cấu thép, kết cấu bê tông, kết cấu gỗ
và các kết cấu phụ (các khối xây không chịu lực, tường, mái,…) Việc
sử dụng các giải pháp kết cấu tiên tiến giúp giảm đáng kkhối lượng
vật liệu mà vẫn đảm bảo yêu cầu độ bền và an toàn. Đồng thời cần tính
toán lựa chọn tỷ lệ chiều cao, diện tích sàn hợp lý giúp hạn chế chi phí
gia cố móng, cột. Một thiết kế kết cấu hiệu quả không chỉ giúp tiết kệm
chi phí mà còn đảm bảo tiến độ thi công, giúp giảm phát thải cacbon.
3.5. Tái sử dụng và tái chế vật liệu
Lượng cacbon hàm chứa trong tòa nhà gia tăng theo từng giai
đoạn của vòng đời công trình, do năng lượng tiêu thụ trong quá trình
chuyển đổi từ nguyên liệu thô thành vật liệu xây dựng, từ vật liệu thành
các kết cấu, rồi tiếp tục lắp ráp các thành phần riêng lẻ để hình thành
khung kết cấu và hoàn thiện tòa nhà. Thêm vào đó là khi công trình kết
thúc vòng đời sử dụng, quá trình phá dỡ lại tạo ra lượng lớn chất thải
xây dựng, đồng thời việc vận hành máy móc tháo dỡ tiêu tốn nhiên
liệu, làm gia tăng phát thải cacbon. Để giảm bớt lượng cacbon hàm
chứa trong giai đoạn này, có thể áp dụng các giải pháp i chế và tái sử
dụng vật liệu hoặc cấu kiện, giúp hạn chế lượng chất thải và phát thải
liên quan (Hình 2).
Hình 2. Sự gia tăng lượng cacbon hàm chứa của tòa nhà
qua các giai đoạn khác nhau của vòng đời và các khả năng tái chế,
tái sử dụng để giảm phát thải [25].
Quá trình tái chế tái sử dụng một trong những chiến lược
bền vững lâu dài nhất để xử chất thải xây dựng phá dỡ công trình.
Khả năng tái chế vật liệu việc triển khai chiến lược này có ảnh hưởng
đáng kể đến lượng cacbon hàm chứa của tòa nhà theo nhiều cách khác
nhau, do đó cần được xem xét kỹ lưỡng ngay từ giai đoạn lựa chọn vật
liệu cho công trình ít cacbon.
+ Tái chế bê tông một giải pháp giúp giảm phát thải cacbon,
cắt giảm chi phí vận chuyển chất thải đến các bãi chôn lấp, hạn chế
nhu cầu về không gian chôn lấp và cung cấp nguồn cốt liệu tái chế bền
vững cho ngành xây dựng.
+ Lượng khí thải cacbon phát sinh từ quy trình tái chế phụ thuộc
vào loại cốt liệu đầu vào công nghệ tái chế được áp dụng. Việc lựa
chọn phương pháp phù hợp có thể tối ưu hóa hiệu suất tái chế và giảm
thiểu tác động môi trường.
+ Nếu tòa nhà được thiết kế đúng tiêu chuẩn kỹ thuật ngay từ
đầu, nhiều thành phần kết cấu có thể duy trì trạng thái tốt sau khi công
trình kết thúc vòng đời sử dụng. Khi đó, các thành phần này thể
được tái sử dụng cho cùng một mục đích hoặc chuyển đổi sang các ứng
dụng khác [26]. Như thể hiện trong Hình 2, việc tái sử dụng không chỉ
giúp bảo tồn năng lượng và chi phí vốn đầu tư ban đầu mà còn duy trì
tài nguyên vật liệu, đồng thời giảm thiểu lượng phát thải cacbon trong
toàn bộ vòng đời công trình.
3.6. Giảm thiểu tiêu thụ năng lượng trong giai đoạn vận hành tòa nhà
bù đắp cacbon
Trong giai đon vn hành, tòa nhà có th phát thi cacbon trc tiếp
hoc gián tiếp, đây cũng là giai đon đóng góp ng phát thi ln nht
trong toàn b vòng đi công trình. Phn ln năng ng tiêu th trong
giai đon này đến t các h thng k thut như sưi m, làm mát, thông
gió, cp nưc nóng và chiếu sáng. Đ đt đưc mc tiêu trung hòa cacbon
trong vận hành tòa nhà, các quốc gia đang tập trung vào các giải pháp
thiết kế ứng dụng công nghệ nhằm giảm tiêu thụ năng lượng tiến
tới cân bằng năng lượng. Sáu nhóm giải pháp chính bao gồm:
- Thiết kế kiến trúc và lớp vỏ ng trình: Ứng dụng thiết kế thụ
động với cách nhiệt hiệu quả, hệ thống che nắng, thông gió tự nhiên để
giảm nhu cầu sử dụng điều hòa sưởi ấm; Tận dụng chiếu sáng tự
nhiên để hạn chế sử dụng điện cho chiếu sáng nhân tạo;
- Hệ thống thông gió, điều hòa không khí và sưởi ấm (HVAC):
Xác định kích thước và hiệu suất tối ưu của hệ thống HVAC, tránh lãng
phí năng lượng; Cải tiến hệ thống HVAC với máy bơm nhiệt hiệu suất
cao; Tối ưu hóa hệ thống điều chỉnh điểm đặt nhiệt độ và thông gió để
giảm mức tiêu thụ điện;
- Chiếu sáng hiệu suất cao: Sử dụng đèn LED và cảm biến ánh
sáng thông minh để tối ưu hóa hiệu suất chiếu sáng;
- Thiết bị tiêu thụ điện: Ứng dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng
đạt chứng nhận ISO 50001 để kiểm soát tiêu thụ điện trong vận hành;
Quản lý tải cao điểm để giảm áp lực lên hệ thống điện;
- Tăng cường giám sát quản lý năng lượng: Triển khai hệ
thống quản năng lượng thông minh (BEMS) để giám sát tối ưu
vận hành; Kiểm toán năng ợng định kỳ để xác định các hội tiết
kiệm điện;
- Sử dụng năng lượng tái tạo tại chỗ và nhập khẩu: Ưu tiên các
nguồn năng lượng tái tạo tại chỗ, như hệ thống quang điện (solar PV),
bơm nhiệt, địa nhiệt và sinh khối; Tối ưu hóa lưu trữ năng lượng, đảm
bảo năng lượng tái tạo sử dụng hiệu quả giảm thất thoát; Chứng
minh tính hợp lệ của nguồn năng lượng tái tạo nhập khẩu, đảm bảo
rng lưng năng lượng này thực sự góp phần vào trung hòa cacbon ca
công trình.
Trên cở s này cần đưa ra các chỉ số đánh giá mức tiêu thụ năng
lượng của tòa nhà và đồng thời tính toán chi phí [27]:
- Cường độ sử dụng năng lượng (Energy Use Intensity-EUI),
kWh/m2: Đo lường tổng lượng năng lượng tiêu thụ trên mỗi mét vuông