JOMC 37
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
ế ế ện hành xu hướng đánh giá thấ năng
ệm. Trong khi đó, phương pháp mô phỏ đ
hơn, v năng ch ệm cao hơn
% đế ủa phương
năng ch
đư ộng rãi phương pháp này
ế ế ối ưu a khả năng ch ế
u, đ ế ế ế
T. T. B. VIỆT, K. L. T. HÙNG, K. L. H. PHÚC, and K. T. B. TÚ, "Kỹ thuật
sửa chữa, gia cố bảo trì kết cấu tông cốt thép của công trình dân
dụng và công nghiệp," Tạp chí xây dựng,
N. T. Nguyễn, "Khả năng ứng xử uốn của tông tính năng siêu cao sử
dụng nguyên vật liệu địa phương," Tạp chí Vật liệu Xây dựng Bộ Xây
dựng,
A. and H. H. Việt, "Dự báo khả năng chịu uốn kết cấu BTCT được
tăng cường tông siêu tính năng (UHPC) sử dụng hình hồi quy
tự," Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải,
T. B. Vit and B. X. Chiến, "Nghiên cứu khả năng chống ăn mòn biển của
tông siêu tính năng UHPC, ứng dụng cho xây dựng công trình biển
đảo," Tp chí Vt liu và Xây dng Bộ Xây dựng,
D. Systèmes, "Abaqus/CAE User’s Guide," 2016.
P. Kmiecik and M. Kamiński, "Modelling of reinforced concrete structures
V. Dias da Silva, "A simple model for viscous regularization of elasto‐
S. Bahij, S. K. Adekunle, M. Al‐Osta, S. Ahmad, S. U. Al‐Dulaijan, and M.
ultra‐high‐performance concrete beams,"
*Liên h tác gi: quiduongthanh@gmail.com
Nhn ngày 04/03/2025, sa xong ngày 10/04/2025, chp nhn đăng ngày 11/04/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.897
Nghiên cu x lý vt cht no vét làm vt liu san lp công trình
Dương Thanh Qui 1*, Phm Hu Thiên 1, T Văn Luân 1, Lê Văn Tiến 1, Lương Đức Long 2
1 Vin Vt liu xây dng
2 Hip hội Xi măng Việt Nam
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Bùn thi
N
o vét
San l
p
Tái ch
ế
Xây d
ng
Bùn thi nạo vét thườngđ m ln, tính chy do cao và đ trương n đáng k. Điu này dn đến k
khăn trong thi công và đ
m bo s n đnh khi san lp mt bng. Đ ci thin các tính cht lý và n đ
nh
th
tích, các ph gia đóng rắn như xi măng thường được s dụng. Xi măng hoạt động như cht kế
t dính,
t
o ra các phn ng hóa hc vi nưc và khoáng cht trong bùn, giúp gim tính dẻo và tăng độ c
ng. Ngoài
ra, vi
c kết hợp xi măng với các ph gia khác như tro bay hoc x lò cao có th nâng cao hiu qu đóng r
n
và gi
ảm chi phí. Phương pháp này không chỉ ci thin chtng vt liu mà còn góp phn tái s d
ng bùn
th
i trong các ng dng xây dng bn vng. Trong bài báo này, nhóm tác gi trình bày v phương pháp x
l
ý bùn thi no vét bng cách kết hp xi măng và x thép, vi mc tiêu to ra vt liu n đnh phc v
xây
d
ng san công trình. Khi s dng t hp bao gồm 2% xi măng và từ 10% x thép (tính theo t l khi
ng
so v
i vt liu no vét ban đu), các tính cht cơ lý ca hn hp s đáp ng đy đ các yêu cu k thu
t
c
n thiết, cho phép s dng hiu qu các loi bùn no vét này làm vt liu san l
p trong các công trình xây
d
ng.
KEYWORDS
ABSTRACT
Dredged sediment
Dredging
Backfilling
Recycling
Construction
Dredged sediment typically exhibits high moisture content, plasticity, and significant swelling potential,
posing challenges in construction and compromising stability during land leveling and backfilling. To
enhance its physico
-mechanical properties and v
olumetric stability, solidification additives such as cement
are widely employed. Cement acts as a binding agent, initiating chemical reactions with water and minerals
in the sludge, thereby reducing plasticity and increasing rigidity. Furthermore, the incorporation of
supplementary additives (e.g., fly ash or blast furnace slag) with cement enhances the solidification efficiency
of dredged sediment and reduces material costs. This approach not only enhances material quality but also
promotes the reuse of dredged sludge in sustainable construction applications. In this study, a treatment
method combining cement and steel slag is proposed to stabilize dredged sediment for construction projects.
When incorporating 2% cement and 10% steel slag (by weight of the
original sediment), the composite’s
mechanical properties fully comply with technical specifications, demonstrating its viability as backfill
material in construction.
1. Gii thiu
Nạo vét duy tu cảng biển đường thủy là hoạt động thiết yếu
nhằm đảm bảo an toàn hàng hải và duy trì khả năng vận tải thủy. Tuy
nhiên, hoạt động này tạo ra một lượng lớn bùn thải, ước tính khoảng
600 triệu mỗi năm trên toàn cầu [1]. Việc quản xử lượng
bùn thải này đặt ra nhiều thách thức về i trường, kinh tế và kthuật,
đòi hỏi các giải pháp bền vững để giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ
sinh thái và tận dụng nguồn tài nguyên này một cách hiệu quả.
Trên thế giới, bùn nạo vét đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng
rãi trong nhiều lĩnh vực. Tại châu Âu, đặc biệt là Hà Lan Đức, bùn
sau khi xử nhiệt được sử dụng làm nguyên liệu thay thế trong sản
xuất gạch bê tông, góp phần giảm khai thác tài nguyên thiên nhiên
[2]. Trung Quốc Ấn Độ, bùn nạo vét giàu chất hữu được tận
dụng để cải tạo đất nông nghiệp phục hồi các khu vực khai thác
khoáng sản [3]. Tại Mỹ, bùn được sử dụng để phục hồi các vùng đất
ngập nước ven biển, chống xói mòn tái tạo hệ sinh thái [4]. Bên cạnh
đó, một số quốc gia như Singapore và Nhật Bản đã sử dụng bùn kết hợp
với cát biển để xây dựng các đảo nhân tạo, tạo nền móng ổn định cho
các công trình ven biển [5]. Ngoài ra, các nghiên cứu tại Đan Mạch
Thụy Điển còn khai thác tiềm năng năng lượng sinh học từ bùn thông
qua quá trình phân hủy kỵ khí, mở ra hướng ứng dụng mới trong lĩnh
vực năng lượng tái tạo [6].
Để xử lý bùn nạo vét, nhiều phương pháp đã được áp dụng tùy
thuộc vào thành phần tính chất của bùn. Các phương pháp học
như ép lọc phơi khô giúp giảm thể tích bùn, giảm chi phí vận chuyển
xử [9]. Trong khi đó, các phương pháp a học như keo tụ, kết
tủa và điều chỉnh pH được sử dụng để loại bỏ kim loại nặng và ổn định
JOMC 38
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
bùn [10]. Đối với bùn giàu chất hữu cơ, phương pháp sinh học như ủ
compost hoặc phân hủy kỵ khí được ưu tiên do tính thân thiện với môi
trường [11, 12]. Đặc biệt, xử lý nhiệt bùn để sản xuất vật liệu xây dựng,
như gạch xi măng, đang được đánh giá cao nhờ khả năng tái chế
triệt để và giảm thiểu chất thải [13,14].
Việt Nam sở hữu mạng lưới sông ngòi dày đặc với khoảng 2.360
con sông, trong đó có 200 tuyến đường thủy trọng điểm. Do hoạt động
giao thông đường thủy diễn ra liên tục và đa dạng, lượng bùn cần nạo
vét hàng nămnước ta luôn mức cao [16]. Tuy nhiên, việc tái chế
tận dụng bùn nạo t vẫn còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào bùn
thải đô thị và nước thải. Một số nghiên cứu đã chỉ ra khả năng sử dụng
bùn thải để sản xuất gạch xây dựng hoặc san lấp mặt bằng với tỷ lệ
phối trộn phù hợp [17,18]. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa đề cập
sâu đến nguồn bùn nạo vét từ cửa sông và cảng biển, vốn thành phần
và tính chất khác biệt so với bùn thải đô thị [19].
Trong bối cảnh đó, nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá
khả năng tái sử dụng bùn nạo vét từ các cảng biển tại Rịa - Vũng
Tàu làm vật liệu san lấp, bằng cách sử dụng các loại vật liệu gia cố [20]
ổn định vật liệu như xi măng và các nguồn phế thải công nghiệp như
xỉ thép… Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần giải quyết bài toán
quản bùn thải bền vững còn mở ra hướng ứng dụng mới, giảm
khai thác tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
2. Vt liu s dng và phương pháp nghiên cu
2.1. Vt liu s dng
Vt cht no vét s dng cho nghiên cu là mu đi din, đưc
ly t d án no vét bùn ti bến cng Possco - công ty Possco SS Vina
Bà Rịa Vũng Tàu. Tính chất cơ lý và thành phần hóa hc ca bùn
đưc trình bày trong Bng 1 và 2.
Xi măng được sử dụng là xi măng PCB40 Cẩm Phả, để ổn định và đóng
rắn bùn thải nạo vét. Tính chất của xi măng được nhóm trình bày trong
các Bảng 3.
Bng 1. Tính cht cơ lý ca bùn thải nạo vét.
STT
Ch tiêu
Đơn v
Kết quả
1
Độ ẩm
%
47
2
Khi lượng thể tích xốp
Kg/m3
870
3
Gii hn chảy
%
32,1
4
Gii hn dẻo
%
20,6
5
Tr số xuyên CBR
Độ cht K90
%
4,2
Độ cht K95
%
6,3
Độ cht K98
%
7,4
6
Độ trương n
Độ cht K90
%
6,01
Độ cht K95
%
4,25
Độ cht K98
%
3,49
Bng 2. Thành phần hóa hc ca bùn thi no vét.
SiO2
Al2O3
Fe2O3
CaO
MgO
K2O
Na2O
SO3
MKN
63,99
15,47
5,14
2,04
1,19
1,84
0,93
0,64
3,17
Bảng 3. nh chất cơ lý của xi măng PCB40 Cẩm Phả.
STT
Tên chỉ tiêu
Kết quả thí nghiệm
Yêu cầu theo TCVN 6260:2020
1
Cường độ chịu nén (MPa)
- 3 ngày
30,6
≥ 18
- 28 ngày
47,2
≥ 40
2
Thời gian đông kết (phút)
- Bắt đầu
165
≥ 45
- Kết thúc
205
≤ 420
3
Độ mịn
- Phần còn lại trên sàng 0.045 mm
3,7
- Bề mặt riêng (cm
2
/g)
3,820
≥ 3,200
4
Độ ổn định thể tích (mm)
0,5
≤ 10
JOMC 39
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
bùn [10]. Đối với bùn giàu chất hữu cơ, phương pháp sinh học như ủ
compost hoặc phân hủy kỵ khí được ưu tiên do tính thân thiện với môi
trường [11 ]. Đặc biệt, xử nhiệt bùn để sản xuất vật liệu xây dựng,
như gạch xi măng, đang được đánh giá cao nhờ khả năng tái chế
triệt để và giảm thiểu chất thải [13,14].
Việt Nam sở hữu mạng lưới sông ngòi dày đặc với khoảng 2.360
con sông, trong đó có 200 tuyến đường thủy trọng điểm. Do hoạt động
giao thông đường thủy diễn ra liên tục và đa dạng, lượng bùn cần nạo
vét hàng nămnước ta luôn mức cao [16]. Tuy nhiên, việc tái chế
tận dụng bùn nạo t vẫn còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào bùn
thải đô thị và nước thải. Một số nghiên cứu đã chỉ ra khả năng sử dụng
bùn thải để sản xuất gạch xây dựng hoặc san lấp mặt bằng với tỷ lệ
phối trộn phù hợp [17,18]. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa đề cập
sâu đến nguồn bùn nạo vét từ cửa sông và cảng biển, vốn thành phần
và tính chất khác biệt so với bùn thải đô thị
Trong bối cảnh đó, nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá
khả năng tái sử dụng bùn nạo vét từ các cảng biển tại Rịa Vũng
Tàu làm vật liệu san lấp, bằng cách sử dụng các loại vật liệu gia cố [20]
ổn định vật liệu như xi măng và các nguồn phế thải công nghiệp như
xỉ thép… Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần giải quyết bài toán
quản bùn thải bền vững còn mở ra hướng ứng dụng mới, giảm
khai thác tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
ng và phương pháp nghiên c
u đ n, đư
ế
ịa Vũng Tàu. Tính chất thành phầ
đư
măng được sử dụng là xi măng PCB40 Cẩm Phả, để ổn định và đóng
rắn bùn thải nạo vét. Tính chất của xi măng được nhóm trình bày trong
các Bảng
Tính cht cơ lý ca bùn thải nạo vét
Chtiêu Đơn v Kết qu
Đ m 47
2Khi lưng th tích xp Kg/m3870
3Gii hn chy 32,
4Gii hn do 20,6
Tr s xuyên CBR
Đ cht K90 4,2
Đ cht K95 6,3
Đ cht K98 7,4
6 Đ trương n
Đ cht K90 6,
Đ cht K95 4,25
Đ cht K98 3,49
Thành phần hóa hc ca bùn thi no vét
Thành ph SiO2Al2O3 2O3CaO MgO K2ONa2OSO3MKN
63,99 ,47 ,14 2,04 ,19 ,84 ,93 ,64 3,17
Bảng 3. nh chất cơ lý của xi măng PCB40 Cẩm Phả
Tên chỉ tiêu Kết qu thí nghiệm u cu theo TCVN 6260:2020
Cường độ chịu nén (MPa)
3 ny 30,6 18
28 ny 47,2 40
2 Thời gian đông kết (phút)
Bt đầu 165 45
Kết thúc 205 420
3 Đ mịn
Phần còn li trên ng 0.045 mm 3,7
Bmặt rng (cm2/g) 3,820 3,200
4 Đ n định thể ch (mm) , 10
Bng 4. Thành phn hóa của xi măng PCB40 Cẩm Ph.
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả thí nghiệm
MKN
2,6
SiO2
%
20,24
Fe2O3
%
3,18
Al2O3
%
5,21
CaO
%
61,3
MgO
%
1,68
SO3
%
0,7
K2O
%
0,67
Na2O
%
0,24
TiO2
%
0,11
X thép đưc s dng đ n đnh vt cht no vét, cải thiện thành
phn hạt, thay thế mt phần xi măng và bùn thi no vét. Tính chất cơ
, thành phần hạt và thành phần hóa ca x thép được trình bày trong
Bảng 5, 6 ới đây.
Bng 5. Tính cht cơ lý và thành phn ht ca x thép.
STT
Ch tiêu
Đơn v
Kết quả
1
Khi lưng riêng
g/cm3
3,13
2
Khi lượng thể tích khô
g/cm3
3,00
3
Khi lượng thể tích
bão hòa nưc
g/cm3 3,04
4
Khi lượng thể tích xp
kg/m3
1830
5
Độ hút nước
%
1,38
6
Hao mòn Los Angeles
%
12,67
7
Thành phn hạt
%
Cỡ sàng (mm)
ợng sót tích lũy
(% khối lưng)
40
%
0
20
%
7,5
10
%
59,6
5
%
90,3
2,5
%
91,4
1,25
%
93,7
0,63
%
95,6
0,315
%
96,2
0,14
%
98,3
Bng 6. Thành phn hóa ca x thép.
STT
Chỉ tiêu phân tích
Đơn vị
Kết quả
1
MKN
0,54
2
SiO2
%
27,12
3
Fe2O3
%
19,74
4
Al2O3
%
6,85
5
CaO
%
15,97
6
MgO
%
1,87
STT
Chỉ tiêu phân tích
Đơn vị
Kết quả
7
S2-
%
0,94
8
K2O
%
0,05
9
Na2O
%
0,14
10
TiO2
%
18,64
11
MnO
%
3,36
12
P2O5
%
0,11
14
S tổng
%
0,12
15
CaOf
%
0,314
16
MgOf
%
0,0009
17
pH
9,68
2.2. Cp phi thí nghim
Cp phi thí nghim nghiên cu s nh hưng ca xi măng và x
thép đến tính cht ca vt cht no t đưc trình bày trong Bng 7 và 8.
Bng 7. Cấp phi khảo sát hàm lượng xi măng tối ưu.
STT Ký hiệu CP Xi măng (%)
Vật chất
nạo vét (%)
1
98B2XM
2
98
2
96B4XM
4
96
3
94B6XM
6
94
4
92B8XM
8
92
5
90B10XM
10
90
Bng 8. Cấp phi s dng t hợp xi măng và xỉ thép.
STT Ký hiệu CP
Vật chất
nạo vét (%)
Xi măng (%) Xỉ thép (%)
1
10SSA
88
2
10
2
20SSA
78
2
20
3
30SSA
68
2
30
4
40SSA
58
2
40
5
50SSA
48
2
50
2.3. Phương pháp nghiên cu
Để đánh giá tính chất cơ lý và môi trường ca các cp phối gia
c, nhóm đ tài sử dụng các phương pháp thí nghiệm như sau:
TCVN 7572-6:2006 Cốt liệu cho tông vữa - Phương pháp
th - Phn 6: Xác đnh khối lượng thể tích xp và đ hng.
TCVN 8862:2011 Quy trình thí nghiệm c định ng đ kéo
khi ép chẻ ca vt liu ht liên kết bng các cht kết dính.
TCVN 8723:2012 Xác đnh h s thm ca đất xây công trình
thy li
TCVN 8821:2011 về Phương pháp xác đnh ch s CBR của nn
đất và các lớp móng đường bng vt liu ri ti hin trưng
JOMC 40
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
ASTMD1633 Standard Test Methods for Compressive Strength of
Molded Soil-Cement Cylinders. (Tiêu chun thí nghim xác đnh ng
độ nén ca mẫu xi măng đất hình tr).
ASTM D3987 Standard Practice for Shake Extraction of Solid
Waste with Water
ASTM C1308 Standard Test Method for Accelerated Leach Test
for Measuring Contaminant Releases From Solidified Waste
3. Kết qu và tho lun
3.1. Nghiên cu ảnh hưởng của xi măng đến mt s tính cht ca bùn thi
no vét
Hàm lượng xi măng được la chn cho vic thiết kế cp phi là
t 0 đến 10 % khối lượng ca đt bùn thi no vét, vic la chn này
da trên các kiến ngh đối với đất yếu đ xut ca Công binh Hoa K
[21], kiến ngh chn hàm lượng xi măng ln nht là 11 % so vi khi
ng đt khô.
Có th thy rng, cưng đ nén ca mu thí nghim sau 7 ngày
(Hình 1) ng dn t 0,36 MPa (vi 2 % xi măng) lên 1,4 MPa (vi 10 %
xi măng). Điu này cho thy kh năng xi măng làm gia tăng đ cng và
chu nén ca vt liu theo thi gian ngn. Cưng đ nén sau 28 ngày
(Hình 2) cho thy s ci thin rõ rt, ving đ nén tăng t 0,61 MPa
(vi 2 % xi măng) lên 2,16 MPa (vi 10 % xi măng). Điu này khng đnh
rng thi gian và t l xi măng cao giúp tăng đ bn cơ hc ca hn hp.
Bên cnh đó, đ trương n ca các cp phi vt cht no vét gim
dn khi tăng t l xi măng. Sau 7 ngày, đ trương n gim t 0,42 % (vi
2 % xi măng) xung 0,16 % (vi 10 % xi măng). Sau 28 ngày, đ trương
n tiếp tc gim t 0,35 % xung còn 0,09 %. Vic gim đ trương n
chng minh rng xi măng có kh năng làm gim s thay đi th tích ca
bùn, giúp ci thin tính n đnh ca nn đt.
Kết qu nghiên cu (Hình 3) cho thy, h s thấm xu hướng
gim dn và t l nghch vi hàm lưng xi măng s dng, khi s dng
2 % xi măng gia c, h s thm s gim t 3,368 x 10-5 m/s xung còn
2,057 x 10-5 m/s so vi 10 % xi măng. Điu này cho thấy xi măng giúp
gim đ thm nưc, làm cho bùn n định hơn trong môi trường m.
Hình 1. ng đ chịu nén theo hàm lượng xi măng với
cp phi bùn và xi măng.
Hình 2. Độ trương n theo hàm lượng xi măng với
cp phi bùn và xi măng.
Hình 3. H s thm 10-5 theo hàm lượng xi măng với
cp phi bùn và xi măng.
Ch s CBR sau 7 ngày cho thấy xu hướng tăng tuyến tính theo
t l xi măng bổ sung. C thể, khi hàm lượng xi măng tăng từ 2 % lên
10 %, giá tr CBR (tương ứng độ chặt K90) tăng đột biến t 6,8 % lên
23,8 % (Hình 4). S gia tăng này phản ánh kh năng ci thiện đáng kể
kh năng chu ti ca vt liu bùn nạo vét khi tăng tỷ l cht kết dính.
Xu hướng tương t cũng được ghi nhn các mu có đ cht K95 và
K98, khng định tính đồng nht ca hiu ng gia c bằng xi măng.
Hình 4. Ch s CBR 7 ngày theo hàm lượng xi măng
vi cp phi bùn và xi măng.
JOMC 41
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
m xác đnh
độ ẫu xi măng đấ
for Measuring Contaminant Releases From Solidified Waste
ế
ảnh hưở ủa xi măng đế
Hàm lượng xi măng đượ ế ế
0 đế ối lượ a đ
ế đố ới đấ ếu đ
ế ọn hàm lượng xi măng lớ
ng đ
ng, ng đ
(Hình 1) tăng d % xi măng) lên 1
xi măng). Đi năng xi măng làm gia tăng đ
n. ng đ
ing đnén tăng t
% xi măng) lên 2 % xi măng). Đi ng đ
xing cao giúpng đ n cơ h
nh đó, đtrương n
n khi tăng t xi măng. Sau 7 ngày, đtrương n
% xi măng) xu % xi măng). Sau 28 ngày, đtrương
ế m đtrương n
ng xi măng có khnăng làm gi thay đ
bùn, giúp c n đ n đ
ế ấm có xu
i hàmng xi măng s
% xi măng gia cố
% xi măng. Đi ấy xi măng giúp
m đ m nư n định hơn trong môi trườ
ng đ ịu nén theo hàm lượng xi măng vớ
măng
Độ trương n theo hàm lượng xi măng vớ
măng
theo hàm lượng xi măng vớ
măng
ấy xu hướng tăng tuyế
xi măng bổ ể, khi hàm lượng xi măng tăng từ
CBR (tương ứng độ ặt K90) tăng độ ế
gia tăng này phả năng c ện đáng kể
năng ch ạo vét khi tăng tỷ ế
Xu hưng tương t ng đượ u có đ
ng định tính đồ ằng xi măng.
CBR 7 ngày theo hàm lượng xi măng
măng
giai đon dưng h 28 ngày, ch s CBR (K90) tiếp tc th hin
s tăng trưng t tri, đt t 86,2 % đến 128,6 % (Hình 5). Kết qu
này chng minh rng thi gian dưng kéo dài thúc đy quá trình thy
hóa xi măng, dn đến s phát trin n đnh ca cu trúc liên kết bên trong
vt liu, đc bit các mu có t lệ xi măng cao. Tương t, mu có đ
cht K95 và K98 cũng tn theo quy lut này, cho thy s phù hp ca
gii pháp gia c xi măng trong các điu kin nén cht khác nhau.
Hình 5. Ch s CBR 28 ngày theo hàm lượng xi măng
vi cp phi bùn và xi măng.
Từ các phân tích trên thể thy rng, khi s dụng hàm lượng
xi măng từ 4 % tr lên, các kết qu thí nghiệm đều đáp ứng được các
yêu cu k thuật làm nền móng đường theo các tiêu chun TCVN
9436 và TCVN 10379.
3.2. Nghiên cu ảnh ng ca x thép đến tính chất cơ lý của bùn thi
no vét
Để gim thiu lượng dùng xi măng cũng như nghiên cứu kh
năng ng dng ca x thép để gia c vt cht no t phc v san lp
công trình, nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu đánh giá với các cp
phối thí nghiệm đưc trình bày trong Bng 8.
Kết qu thí nghiệm nhng ca ph gia đến giá trị ng đ
chu nén (Bảng 9) cho thấy rằng, khi tăng hàm lượng ph gia s dng,
ng đ nén ca các cp phi gia c xu hướng được ci thin rõ
ràng. C thể, khi so sánh vi mu đối chng ch s dng 2 % xi măng,
khi b sung hàm ng ph gia s dng ng đ nén có xu hưng
tăng từ (32 186) % tuổi 7 ngày và tăng từ (24 172) % tui 28
ngày tùy theo loại và hàm lượng ph gia s dng.
Khi so sánh với yêu cầu k thuật theo TCVN 10379 thể thy
rằng, t lệ ph gia s dng mc thp nht tt các cp phi đều
không đáp ứng được yêu cầu theo tiêu chuẩn này, khi tăng ph gia s
dụng lên mc 2 % xi ng 30 % x thép, cp phi bùn gia c đáp
ứng được yêu cu v độ bn cp III của tiêu chuẩn và có th ng dng
trong thi công nền đường giao thông.
Bng 9. nh hưng ca hàm ng ph gia s dng đến cưng đ nén.
STT Ký hiệu CP
Cường độ nén (MPa)
7 ngày
28 ngày
1
10SSA
0,57
0,72
2
20SSA
0,79
0,95
3
30SSA
0,86
1,15
4
40SSA
1,01
1,33
5
50SSA
1,23
1,58
Bng 10. nh hưng ca hàm lưng ph gia đến khi ng th
tích xp.
STT
Ký hiệu CP
Khối lượng thể tích (kg/m3)
1
10SSA
1110
2
20SSA
1275
3
30SSA
1439
4
40SSA
1602
5
50SSA
1770
Từ kết qu Bng 10 th kết luận rng, khi tăng hàm lưng
ph gia s dng khi lưng th tích xp ca các cp phối có xu hướng
tăng dần vi mc chênh lch dao động trong khong t (150 - 650)
Kg/m3 khi thay thế vt cht no vét t (10 - 50) %.
Khi so sánh với yêu cầu k thuật theo TCVN 10379 thể thy
rằng, khi s dụng hàm lượng ph gia mc mc 2 % xi măng và 20
% x thép trở lên tt c các cp phối đáp ứng yêu cầu v độ trương nở
không quá 3 % và hoàn toàn đáp ng được yêu cu làm nn và móng
đường giao thông (Bảng 11).
Bng 11. nhng ca hàm lưng ph gia s dng đến đ trương n.
STT Ký hiệu CP
Độ trương nở ở 28 ngày (%)
K90
K95
K98
1
10SSA
3,11
3,02
2,86
2
20SSA
2,88
2,78
2,61
3
30SSA
2,75
2,45
2,32
4
40SSA
2,51
2,37
2,24
5
50SSA
2,37
2,24
2,05
Kết qu nghiên cứu đánh giá chỉ s CBR các điu kin đ cht
K khác nhau, vi các cp phối 7 và 28 ngày tuổi (Bng 12), có th thy
rằng, ch s này có s thay đổi đáng kể, ph thuc vào hàm lưng x
thép s dng.
với yêu cầu k thuật theo TCVN 9436:2012, kết qu ca các
cp phi gia c cho chất lượng tương đối tốt, các giá trị đo được đu
cao n 8 %, đáp ứng được yêu cu cao nht của tiêu chun này quy
định cho phm vi nn cho đưng cao tc, cp I, cp II.