JOMC 7
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
*Liên h tác gi: haunc_ph@utc.edu.vn
Nhn ngày 19/03/2025, sa xong ngày 22/04/2025, chp nhn đăng ngày 23/04/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.934
Nghiên cu ảnh hưởng ca ph gia khoáng hot tính cao si hn hp lên
các tính cht của bê tông tính năng cao s dng nguyên vt liu phía Nam
Nguyn Công Hu1*, Nguyn Th Thu Thy1
1 Trường Đi hc Giao thông vn ti
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Bê tông tính năng cao (HPC)
Ph
gia khoáng hot tính cao
Tính ch
t cơ hc
S
i thép
S
i polypropylene
Bài báo trình bày kết qu nghiên cu s dng ph gia khoáng hot tính cao Silicafume và tro bay (FA)
c
a nhà máy nhit đin Phú M vi hàm ng ln và các nguyên vt liu phía Nam, s
i thép (SF) và
s
i Polypropylene (PP) đ chế to tông tính năng cao (HPC). Loi bê tông này có th đạt ng đ
ch
u nén thiết kế 28 ngày cao n 80MPa, tuy nhiên mu thc tế đạt trên 100 MPa. Nghiên c
u các
c
p phi bê tông các t l phi trn Ph gia Silicafume 7 %, 10 %; Tro bay 40 %, 50 % so v
i xi
măng; th
tích si thép ln lưt là 0,4 %; 0,8 %, 1,2 %; t l phi trn si PP là 1,2 %, và cp phi h
n
h
p 0,6% SF và 0,6 % PP. Nhn thy ti hàm lưng Ph gia Silicafume 7 % và tro bay 50 % thì đ
linh
đ
ng hn hp bê tông tt đt 18 cm ng đ chu nén cao (102,8 MPa). Khi cho si thép và s
i PP
vào h
n hp bê tông thì đ st gim, nht là si PP gim mnh t 18 cm xung còn 5 cm; cưng đ
ch
u nén, cưng đ chu kéo khi ép ch 28 ngày tăng 9 % đến 14 % so vi mu không có si; đ
hút
c cũng gim. Nghiên cu đ xut t l phi trn hp lý ca bê tông HPC là Silicafume 7
%; tro bay
50
%; 0,6 % SF và 0,6 %PP đ đáp ng đng thi các tiêu chí v tính công tác, cưng đ, đ hút
c
và giá thành.
KEYWORDS
ABSTRACT
High-performance concrete (HPC)
Highly active pozzolanic admixtures
Mechanical properties
Steel Fiber
Polypropylene Fiber
This paper presents the results of research on the use of highly active pozzolanic admixtures Silica fume
and high volume of fly ash (FA) of Phu My thermal power plant, and other raw materials from the
Southern Vietnam, steel fiber (SF) and Polypropylene fiber (PP) to produce high
-
performance concrete
(HPC). This type of concrete can achieve a 28
-
day design compressive strength of more than 80 MPa,
however, there are actual samples that reach over 100 MPa. Research on concrete mixes at mixing ratios
of Silica fume Additive 7%, 10%; Fly ash 40%, 50%; Steel fiber volume is 0,4%; 0,8%, 1,2%; The PP
fiber mixing ratio is 1,2%, and the mixed gradation is 0,6% SF and 0,6% PP. It was found that when
adding 7% Silicafume and 50% fly ash, the concrete mixture had quite good flexibility reaching 18cm
and high compressive strength (102,8MPa). When adding steel fibers and PP fibers to the concrete
mixture, the slump decreases, especially PP fibers decrease sharply from 18cm to 5cm; Compressive
strength and tensile strength when pressed and split at 28 days also increased by 9% to 14% compared
to samples without fibers; Water absorption also decreases sharply. The study suggests that the
appropriate mixing ratio of HPC concrete is Silicafume 7%; fly ash 50%; 0,6% SF and 0,6% PP to
simultaneously meet the criteria of workability, strength, water absorption and cost.
1. Đặt vn đ
Bê tông HPC là loi bê tông đưc thiết kế vi các đc tính t
tri so vi bê tông thông thưng, bao gm đ bn cơ hc cao, kh năng
chng thm tt, đ bn lâu dài và tính linh hot trong s dng. Vi
ng đ nén thưng đt t 60 MPa tr lên, HPC giúp gim kích thưc
cu kin và tiết kim vt liu trong xây dng. Đng thi, cu trúc đc
chc ca nó giúp chng li s thm c, khí và các tác nhân gây xâm
thc như ion clorua, bo v ct thép tăng tui th công trình. Tuy
nhiên, HPC ng tn ti mt s hn chế như chi phí sn xut cao do s
dng các vt liu và ph gia cht lưng tt, cùng vi yêu cu k thut
thi công phc tp là nhngo cn chính. Bên cnh đó, nếu không đưc
bo ng đúng ch, HPC d gp phi hin tưng co ngót và nt
nhit. Trong nhng năm gn đây, các nghiên cu trong nưc tp trung
vào vic ng dng HPC vào các công trình cu cng, nhà cao tng và
cu kin chu lc ln, đng thi tìm cách ti ưu hóa thành phn vt liu
và s dng ph gia vô cơ hot tính như Silicafume, tro bay, cát nhân to
và các ph gia siêu do đ tăng đ bn, gim chi phí. Trên thế gii, HPC
đang đưc ci tiến vi công ngh nano và tích hp si như si SF, si
PP hoc si carbon nhm ci thin đ do, kh năng chng nt và thân
JOMC 8
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
thin môi trưng. Vi nhng ưu đim vưt tri và tim năng ng dng
rng rãi, HPC đang tr thành xu ng quan trng trong ngành xây
dng hin đi, đáp ng các yêu cu v vt liu bn vng và hiu qu
trong điu kin khc nghit [12].
Silicafume vật liệu siêu mịn, chứa SiO2 định hình, thu
được trong quá trình sản xuất silic hợp kim silic bằng hồ quang,
chứa 87 % đến 98 % SiO2. Trong bê tông, Silicafume tham gia phản
ứng thủy hóa xi măng tạo khoáng mới giúp tăng độ đặc chắc, tăng độ
bền và khả năng bảo vệ cốt thép trong môi trường xâm thực. Trên thế
giới, việc tái sử dụng tro bay trên tổng ợng tro mức trung bình,
đối với Việt Nam tỷ lệ tận dụng lại chưa cao tốn hàng trăm hecta
để m bãi chứa tro bay gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường.
Những nghiên cứu gần đây về tro bay thể thay thế lên tới 50 %
ứng dụng cho ng làm mặt đường ô tô, hoặc một số nghiên cứu
thay thế tro bay lên tới 60 % chất kết dính để chế tạo tông cường
độ cao lên tới trên 60 MPa. Như vậy, việc sử dụng phế thải tro bay
vừa giải quyết được vấn đ ô nhiễm môi trường, còn thay thế
được một lượng lớn xi măng giúp giảm giá thành ng, hạn chế
lượng khí thải CO2 gây hiệu ứng nhà kính trong quy trình sản xuất xi
măng [1]. Trong bài báo này, nhóm nghiên cứu sử dụng 7 %
Silicafume và 50 % tro bay thay thế cho xi măng để chế tạo tông
tính năng cao có cốt sợi.
tông được s dng rng rãi vì có nhiu ưu đim như cưng
độ chu nén cao, chi phí thp, nguyên liu sn có, d to hình, ng
dng ln, Tuy nhiên bê tông là vt liu giòn và đ giòn tăng theo
ng đ chu nén, đ bền kéo tương đi thp và kh năng chng m
rng và lan truyn vết nứt kém là nhược đim chính ca bê tông xi
măng. Bê tông cốt si hn hợp đã được nghiên cu và đưa vào ng
dng rng rãi trên thế gii. Các nghiên cu cho thy: mi loi si khi
đưa vào thành phần ca bê tông s to ra nhng loi bê tông hn hp
khác nhau. Khi s dng sợi thép, bê tông được ci thiện đáng kể v
ng đ un, kéo dc trục, môđun đàn hồi, chng nt do co cng.
Khi s dng si PP, bê tông s đưc ci thiện đáng kể v hn chế biến
dng mm, giúp cho kh năng kháng va đp rt cao. Do vy, s dng
kết hp 2 loi si này cho phép to ra bê tông có nhng ưu đimt
tri so vi vic s dng riêng bit tng loi si, đc biệt là làm tăng
tính do dai, chng nt do co mm và co cng cho bê tông. Loi bê
tông nh năng cao này có th dùng cho các lp ph b mt ng
độ cao như: đường băng, n bay, đưng cao tc, đp tràn, chng
thm, sa cha và gia cường kết cu dm, cu, hm, các kết cu phi
chu ti trng cao hoc chu ti trng hn hp [2].
2. Vt liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1. Nguyên vt liu
Nguyên vật liệu đầu vào được sử dụng để nghiên cứu được tóm
tắt trong Bảng 1 [3].
2.2. T l phi trn
Nghiên cu thc nghim tiến hành thit k thành phn bê
tông s dng ph gia hot tính Silicafume hàm ng tro
bay cao có s dng si SF và si PP có ng đ chu nén yêu cu
28 ngày tui là f’c=80 MPa. Thit k thành phn bê tông theo tiêu
chun ACI211.1-91 [4]. Thit k cp phi có t l N/CKD= 0,26 c
định; ký hiu các mu vi t l phi trn các cp phi và mc đích
chn các t l cp phi như sau:
- M0: Silicafume 0 %+ Tro bay 0 %+SF 0 %+PP 0 %: mu đi
chng không dùng ph gia vô cơ, không dùng sợi
- M1: Silicafume 10 %+ Tro bay 40 %+SF 0%+PP 0 %: mu
để nghiên cu ch nh ng ph gia hoạt tính vi %
Silicafume 10 %; tro bay 40 %
- M2: Silicafume 7 %+ Tro bay 50 %+SF 0 %+PP 0 %: mu đ
nghiên cu ch nh hưng ph gia vô cơ hot tính vi % Silicafume 7 %;
tro bay 50 %
- MSF04: Silicafume 7 %+ Tro bay 50 %+SF 0,4 %+PP 0 %:
mu ti ưu v hàm lượng ph gia cơ, chỉ dùng 1 loi si SF hàm
ng thp 0,4 %
- MSF08: Silicafume 7 %+ Tro bay 50 %+SF 0,8 %+PP 0 %:
mu ti ưu v hàm lượng ph gia cơ, chỉ dùng 1 loi si SF hàm
ợng tăng 0,8 %
- MSF12: Silicafume 7 %+ Tro bay 50 %+SF 1,2 %+PP 0 %:
mu ti ưu v hàm lượng ph gia cơ, chỉ dùng 1 loi si SF hàm
ng cao 1,2 %
- MPP12: Silicafume 7 %+ Tro bay 50 %+SF 0 %+PP 1,2 %:
mu tối ưu về hàm lượng ph gia cơ, chỉ dùng 1 loi si PP hàm
ng cao 1,2 %
- MSFPP: Silicafume 7 %+ Tro bay 50 %+SF 0,6 %+PP 0,6 %:
mu tối ưu về hàm lượng ph gia cơ, ng cả 2 loi si SF và PP
hp lý.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cu đã áp dng các tiêu chun thí: TCVN
7570:2006; TCVN 6260:2020; TCVN 14136:2024; TCVN 8827:2011;
TCVN 8826:2024; TCVN 4506:2012; TCVN 12392-1:2018; TCVN
12392-2:2018; ACI211.1-91; TCVN 3106:2022; TCVN 3118:2022;
TCVN 8862:2011; TCVN 3113:2022.
Công tác chế to và thí nghim mu hn hp bê tông và bê
tông tuân th các yêu cu ca các tiêu chun Vit Nam và đưc tiến
hành nghiên cu ti phòng thí nghim LAS-XD225 thuc Phân hiu
trưng Đi hc Giao Thông Vn Ti ti TP. H Chí Minh.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Tính chất của hỗn hợp bê tông
Quy trình xác định đ st ca hn hp bê tông nng đưc tiến
hành theo TCVN 3106:2022 [5]. Tt c các cp phi trn đu không
có s phân tầng, tách nước.
JOMC 9
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
n môi trư ng ưu đim vư m năng
ng rãi, HPC đang trthành xu
n đi, đáp
trong đi
Silicafume vật liệu siêu mịn, chứa SiO định hình, thu
được trong quá sản xuất silic hợp kim silic bằng hồ quang,
chứa 87 % đến 98 tông, Silicafume tham gia phản
ứng thủy hóa xi măng tạo khoáng mới giúp tăng độ đặc chắc, tăng độ
bền và khả năng bảo vệ cốt thép trong môi trường xâm thực. Trên thế
giới, việc tái sử dụng tro bay trên tổng ợng tro mức trung bình,
đối với Việt Nam tỷ lệ tận dụng lại chưa cao tốn hàng trăm hecta
để m bãi chứa tro bay gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường.
Những nghiên cứu gần đây về tro bay thể thay thế lên tới 50
ứng dụng cho tông làm mặt đường ô tô, hoặc một số nghiên cứu
thay thế tro bay lên tới 60 % chất kết dính để chế tạo tông cường
độ cao lên tới trên 60 MPa. Như vậy, việc sử dụng phế thải tro bay
vừa giải quyết được vấn đ ô nhiễm môi trường, còn thay thế
được một lượng lớn xi măng giúp giảm giá thành ng, hạn chế
lượng khí thải CO gây hiệu ứng nhà kính trong quy trình sản xuất xi
măng [1]. Trong bài báo này, nhóm nghiên cứu sử dụng 7
% tro bay thay thế cho xi măng để chế tạo tông
tính năng cao có cốt sợi.
tông đượ u ưu đim như
độ
u giòn và đ giòn tăng theo
ng đ u nén, đ ền kéo tương đố năng ch
ế ứt kém nhược đi
măng. tông cố p đã đượ u và đưa vào
ế
đưa vào thành ph
ợi thép, tông đư ện đáng kể
ng đ ục, môđun đàn hồ
đư ện đáng kể ế ế
năng kháng va đ
ế ng ưu đim vư
i, đ ệt làm ng
tông tính năng cao này có th t
độ cao như: đưng băng, sân bay, đư c, đ
ữagia cườ ế ế
ệu và phương pháp nghiên cứ
Nguyên vật liệu đầu vào được sử dụng để nghiên cứu được tóm
tắt trong Bảng 1 [
ế
gia cơ hot tính Silicafume hàm
ó ng đ
i f’
đị c đích
như sau:
u đ
gia vô cơ, không dùng sợ
để nh gia hoạ
u đ
nh hư gia vô cơ ho
i ưu v hàm lượ gia cơ, chỉ
i ưu v hàm lượ gia cơ, chỉ
ợng tăng 0,8
i ưu v hàm lượ gia cơ, chỉ
ối ưu về hàm lượ gia cơ, chỉ
ối ưu về hàm lượ gia cơ, dùng cả
Phương pháp nghiên cứ
u đã áp d
ế
t Nam và đư ế
trưng Đ
Kết quả và thảo luận
Tính chất của hỗn hợp bê tông
Quy trình xác định đ ng đư ế
n đ
ầng, tách nướ
Bng 1. Đặc tính ca nguyên vt liu đu vào.
STT
Loại nguyên liệu
Tên nguyên liệu
Nơi sản xuất
Đặc tính thử nghiệm
1 Xi măng PCB40
Xi măng Fico TCVN 6260:2020
Khối lượng riêng 3,10 g/cm3; độ mịn (lượng sót trên
sàng 90
m) 3,0 %; Cường độ chịu nén, uốn tuổi 28
ngày 53 MPa; 6,1 MPa.
2 Cốt liệu mịn Cát sông Sông Đồng Nai TCVN 7570:2006
đun độ lớn 2,6; khối ợng riêng 2,65 g/cm3; khối
lượng thể tích 1360 kg/m
3
; độ rỗng 41,7 %
3 Cốt liệu thô Đá dăm Tỉnh Bình Dương TCVN 7570:2006
D
max
=20mm; Khối lượng riêng 2,70 g/cm3; khối ợng
thể tích xốp 1 440 kg/m
3
, độ hút nước: 0,5 %
4 Tro bay Phú Mỹ
Nhà máy Nhiệt
điện Phú Mỹ, Bà
Rịa-Vũng Tàu
TCVN 14136:2024 Phù hợp với yêu cầu của tro bay loại F
5 Silicafume Mụi Silic
Công ty xuất nhập
khẩu Vi Khanh-
Hồ Chí Minh
TCVN 8827:2011
Hàm lượng SiO2 92,2 %; Lượng sót sàn 45 µm 1,2
%; bề
mặt riêng 15,27 m2/g
6 Phụ gia
Sika ViscoCrete-
8168
Sika TCVN 8826:2024 Phụ gia siêu dẻo gốc Polycarboxylate loại F
7
Nước
Nước máy
8 Sợi SF Sợi thép tròn
Dramix Hàn Quốc TCVN 12392-
1:2018
Sợi thép tiết diện tròn; Chiều dài 35 mm; đường kính
0,7 mm; tỷ lệ hướng sợi 50;
tổng diện tích bề mặt
6600 cm2
/kg; số lượng sợi 8600 sợi/kg; Cường độ chịu
kéo hơn 10000 daN/cm
2
9 Sợi PP Sợi tổng hợp PP Công Ty THT
International TCVN 12392-
2:2018
Chiều dài/đường kính (l/d) = 150; khối lượng riêng
0,9 g/cm3; Mô đun đàn hồi 3,5 GPa
; Cường độ chịu kéo
0,55-0,75 GPa
Bng 2. Thành phần bê tông xi măng với các cp phi khác nhau cho 1 m3.
TT
Vt liu thành phn
M0
M1
M2
MSF04
MSF08
MSF12
MPP12
MSFPP
1
XM PCB40, kg/m3
530
265
228
228
228
228
228
228
2
Silicafume, kg/m3
0
53
37
37
37
37
37
37
3
Tro bay, kg/m3
0
212
265
265
265
265
265
265
4
Cát, kg/m3
632
632
632
632
632
632
632
632
5
Đá dăm, kg/m3
1157
1157
1157
1157
1157
1157
1157
1157
6
c, lít
140
140
140
140
140
140
140
140
7
Ph gia siêu do, lít - %CKD
5,3-1%
5,3-1%
5,3-1%
5,83-1,1%
6,36-1,2%
6,36-1,2%
7,42-1,4%
6,89-1,3%
8
Si SF (%)
0
0
0
0,4
0,8
1,2
0
0,6
9
Si PP (%)
0
0
0
0
0
0
1,2
0,6
10
c/CKD
0,26
0,26
0,26
0,26
0,26
0,26
0,26
0,26
11
Độ st (cm)
13
15
18
16
14
11
5
8
Hình 1. Độ st ca hn hp bê tông ng vi các cp phi khác nhau.
T kết qu Hình 1, nhn thy khi gi nguyên t l
N/CKD=0,26 tt c các m trộn thì độ st ca mu M2 là cao nht
18 cm, mu M1 là 15 cm, mu đi chng M0 là 13 cm. Điu này
th đưc gii thích là khi thay thế cùng khối lượng xi măng bởi
Silicafume, tro bay chưa thêm si thì th tích h s tăng lên (do
khối lượng riêng ca xi măng cao hơn ca Silicafume và tro bay),
ng h cht kết dính tăng thì lớp h bao bc xung quanh ht ct
liệu tăng, khi đó các hạt ct liu s trưt lên nhau d dàng và làm
tăng độ linh đng cho hn hp bê tông. Ngoài ra Silicafume và tro bay
JOMC 10
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
có dng hình cu, b mt trơn nhẵn, kích thước nh hơn so với ht xi
măng s to hiu ng “bi lăn”, nht là tro bay s làm tăng tính công
tác ca hn hp bê tông khi nhào trn [6, 7, 8]. Như vy vi cp phi
M2 thay thế 7 % silicafume và 50 % tro bay cho đ linh đng khá cao
18 cm phù hp cho vic thi công loại bê tông tính năng cao đa phần
đều có cốt thép dày đặc; và t l thay thế này đưc c định cho các
cp phi nghiên cu tiếp theo khi trn thêm si. Tiếp đến các mu có
pha trn si thép ln lưt là 0,4 %; 0,8 %; 1,2 % so vi khi lượng bê
tông thì độ st gim dần tương ứng là 16 cm, 14 cm, 11 cm; mc dù
ng vi các t l phi trn sợi thép này có tăng lượng dùng ph gia
siêu do t 1 % lên 1,2 %. Mu có pha trn 1,2 % si PP có đ st
thp nht là 5cm với lượng dùng ph gia siêu do cao nht 1,4 %, còn
mu hn hp gia 2 loi si có đ st trung gian là 8 cm. Kết qu cho
thy, vic s dng si thép ít ảnh hưởng ti độ linh động ca hn
hp. Tuy nhiên, vic s dng si PP có nhởng đáng k ti s linh
động ca hn hp do si PP có đường kính rt nh, mnh, dài và d
b ri hoc b un cong nên cn tr mt phn s chuyn dch ca các
cu t bên trong hn hp [9,10].
3.2. ng đ chu nén
Quy trình c đnh ng đ chu nén (Rn) của tông được
tiến hành theo tiêu chun TCVN 3118:2022 [11], đúc mu tr chun
dxh=15x30 (cm). Kết qu xác đnh Rn đưc th hin Hình 2 và 3.
Hình 2. Th Rn và dng vết nt sau khi nén.
Hình 3. Biu đ quan h ng đ Rn 3,7 và 28 ngày tui
vi các t l cp phi.
ng đ chu nén tt c các ngày tui ca mu M1 và M2
khi có ph gia hoạt nh đều caon so vi mu đi chng M0
(cao hơn khoảng 8 % 28 ngày). Điều này có th đưc gii thích do
s dng ph gia Silicafume và tro bay cha SiO2 hot tính s thc
hin phn ng puzzolan hóa tạo khoáng CSH làm tăng cường đ,
ngoài ra Silicafume có kích thc ht nh n cả trăm ln so vi xi
măng nên s lp đy các l rng vi cu trúc làm tăng đ đặc chc giúp
tăng cường đ nén bê tông [12]. So sánh gia M1 và M2 cho thy, M2
s dng 50 % tro bay, cao hơn M1(40 %), nhưng ng đ nén 28
ngày giảm không đáng k. Vi giá tro bay r hơn xi măng
silicafume, cùng kh năng gim nhit thy hóa, tăng cường đ mun
ngày, cp phi M2 (7 % silicafume, 50 % tro bay) đưc chn làm ti
ưu cho các cp phi sau.
Vic trn si thép và si PP riêng l hay hn hp bt kì t l
nào cho các cp phi tiếp theo đu cho cưng đ chu nén cao hơn so
vi mu M2 tt c các ngày tui. Tuy nhiên, khi hàm ng si thép
trn riêng l càng cao thì cưng đ chu nén càng tăng và cao hơn so
vi khi trn si PP và trn hn hp. C th, xét cùng t l trn 1,2 %
si SF và 1,2 % si PP thì ng đ 28 ngày ca si SF cao hơn 8,6 %
so vi dùng si PP. Điu này đưc gii thích do cưng đ, mô đun đàn
hi ca si tp cao hơn so vi si PP nên mang li hiu qu cao trong
vic lp đy các vết nt vĩ mô giúp tăng kh năng chu nén. Ngoài ra,
còn nhn thy vic s dng si riêng l hay hn hp đu không nh
ng đến tc đ phát trin cưng đ chu nén mà ch làm tăng giá tr
ng đ chu nén tt c các ngày tui. S tăng ng đ chu nén
khi dùng si này có th đưc gii thích là do si có kh năng hn chế s
m rng vết nt, làm thay đi ng ca vết nt và làm chm tc đ
phát trin vết nt. Mu trn si hn hp MSFPP có Rn 28 ngày gn đt
100 MPa, đây ng đ rt cao phù hp cho loi bê tông HPC cn
chế to [10, 12].
3.3. ng đ kéo khi ép ch
Thí nghiệm xác định cưng đ kéo khi ép ch đưc tiến hành
theo TCVN 8862:2011, đúc mẫu tr chun [14]. Kết qu thí nghim
ng đ kéo khi ép ch đưc th hin Hình 4 và Hình 5.
Hình 4. Thí nghiệm xác định ng đ kéo khi ép ch.
JOMC 11
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
t trơn nhẵn, kích thướ hơn so vớ
măng sẽ ng “bi n”, nh làm tăng tính công
Như v
ế% tro bay cho đlinh đ
ại tông tính năng cao đa ph
đề ốt thép dày đặ ế đư đị
ế ếp đế
n lư ối lượ
tông thì độ ần tương
ợi thép này tăng
i PP đ
ới lượ
i có đ ế
ảnh hưở ới độ linh độ
nh hưởng đáng kể
độ ợi PP đườ
ng đ
Quy trình c đnh ng đ ủa tông đư
ế ], đúc
ế xác đđư
ế
u đ ng đ à
ng đ
gia vô hoạt tính đều cao hơn so v u đ
cao n khoả 28 ngày). Điề đư
ạo khoáng CSH m tăng ng đ
hơn cả trăm l
măng nên s p đ u trúc làm tăng đ đặ
tăng cường đ
% tro bay, cao n M1 %), nhưng cường đ
ảm không đáng kể hơn xi măng
năng gi ủy hóa, tăng ng đ
% tro bay) đư
ưu cho các c
ếp theo đu cho ng đ u nén cao hơn so
khi hàm
càng cao thì cưng đ u nén càng tăng và cao hơn so
i PP thì ng đ i SF caon 8,6
i PP. Điu này đư i thích do ng đ, mô đun đàn
i thép cao hơn so v
p đ ế t giúp tăng khnăng ch
p đ
ng đế c đ n ng đ làm tăng giá tr
ng đ tăng ng đ
đư năng h ế
ế t, làm thay đi ế c đ
ế n đ
MPa, đây ng đ
ế
ng đ
ệm xác định ng đ đư ế
theo TCVN 8862:2011, đúc m ế
ng đ đư
ệm xác định cưng đ
Hình 5. Quan h gia cưng đ kéo khi ép ch 3,7 và 28 ngày tui
vi các t l trn.
Cũng như cường đ chu nén, quy lut phát trinng đ chu
kéo khi ép ch cũng tăng nhanh giai đoạn sm ngày 3,7 ngày và chm
giai đoạn sau cho tt c các cp phi. Ph gia hot tính
Silicafume tro bay ít làm tăng cường đ ép ch, vic dùng nhiu
loi ph gia này có th làm tông giòn hơn. Tuy nhiên, vic dùng
sợi đặc bit là sợi thép làm tăng đáng kể ng đ chu kéo khi ép
ch. C th, mu MSF12 có Rec 28 ngày gp 1,3 ln so vi Rec 28
ngày mu đi chng. Vic dùng si thép giúp tăng Rec cao hơn so với
dùng si PP cùng t l, điu này có th do si PP ngn và có đ bn
kéo đun đàn hi thấp hơn so với si thép. Tuy nhiên, Rec ca
mu hn hp MSFPP phi trn t l SF và PP bng nhau khá cao ti
10,1 MPa. Nên nếu xét v hiu qu kinh tế khi giảm hàm lượng si
thép tăng hàm ng si PP mà vn cho giá tr Rn và Rec khá cao
thì đây là t l phi trn tối ưu về giá thành và ng đ mong mun
[10, 13].
3.4. Độ hút nước
Th nghim đ hút nước ca bê tông ct sợi được tiến hành
theo tiêu chun TCVN 3113:2022 [15]. Kết qu độ hút nước ca bê
tông ct sợi được th hin trong Hình 6.
Hình 6. Độ hút nước ca các mu bê tông ct si
vi t l phi trn khác nhau.
Độ hút nước ca bê tông là mt trong nhng yếu t chính nh
ng đến đ bn ca bê tông, đc biệt bê tông tính năng cao thì đ
bn rt quan trng. Đ hút c gián tiếp th hin đc tính l rng,
tính thm, đ mài mòn, ca bê tông. T s liu v độ hút nước
Hình 6 ch ra rng mu M1, M2 có độ hút nước thp hơn so vi mu
đối chng M0 do thêm ph gia hoạt tính dn đến tông tăng
độ đặc chc, đ t nước s gim. Điu này có th đưc gii thích do
ph gia hoạt tính phn ng vi Ca(OH)₂ tạo gel C-S-H, lp đy
l rỗng trong bê tông, tăng đ đặc chc. Các ht mn ca ph gia gim
kích thước và s ng l mao dẫn, tăng mật độ vt liu rn trong bê
tông, ci thin cu trúc vi mô, gim s xut hin vùng chuyn tiếp yếu
vn i d thm c. Nh đó, tông giảm độ hút c và bn
hơn. Khi hàm lượng SF PP pha trộn vào tông càng tăng thì độ
hút nước càng giảm do cấu trúc bê tông càng đặc chắc, cường độ nén,
kéo càng cao khi hàm lượng sợi pha trộn càng tăng. Tất cả các giá tr
độ hút nước của các mẫu bê tông cốt sợi đều rất thấp (< 1 %) rất phù
hợp cho ứng dụng của bê tông HPC trong nghiên cứu này.
4. Kết lun
Vi ngun nguyên vt liu ch yếu phía Nam, tro bay nhà máy
nhiệt điện Phú M, Silicafume nhp khu và các si SF và si PP có
th chế to bê tông có cưng đ chu nén hn hơn 80 MPa.
Vic thay thế ng xi măng bởi 7 % Silicafume và 50 % tro
bay là mt t l thay thế khá ln giúp gim giá thành cho bê tông, hn
chế ô nhiễm môi trường do phế thi tro bay gây ra mà còn làm tăng
độ linh đng hn hp bê tông, ci thin cưng đ mun ngày, giúp
hn hp bê tông bt ta nhit (gim nguy cơ gây nt).
Vic trn si SF si PP vào bê tông làm giảm độ linh đng
hn hợp bê tông nhưng lại làm tăng cường đ chu nén ng đ
chu kéo khi ép ch, gim đ hút nước ca bê tông, ci thintính
tăng độ bn cho bê tông, nâng cưng đ chu nén ca HPC đt trên
100 MPa.
Trong các t l phi trn ph gia cơ, si SF, si PP riêng l
và trn hn hp thì t l trn 7 % Silicafume, 50 % Tro bay; 0,6 % SF
và 0,6 % PP là t l ti ưu v nhiu yếu t giúp gim giá thành bê
tông nhưng đ linh đng, ng đ, đ hút c đu mc rt tt
cho loi bê tông HPC. Loi bê tông này có th ng dng cho nhiu
công trình xây dng ln, dùng thi công lp ph mt cu - đưng,
đưng băng, bãi đ ... va chng thm, bn vi khí hu thi tiết ca
Vit Nam.
Tài liu tham kho
[1]. C. Heidrich, H.-J. Feuerborn, A. Weir (2013), Coal combustion products: a
global perspective, in: World of Coal Ash Conference.
[2]. TS. Nguyễn Thanh Bình (2007), Nghiên cứu chế tạo tông cốt sợi thép
cường độ chịu uốn cao trong điều kiện Việt Nam, Luận án TSKT, Viện
KHCN Xây dựng, Hà Nội.
[3]. GS.TS Phạm Duy Hữu (2011), Giáo trình vật liệu xây dựng, Nhà xuất bản
Giao thông Vận tải.