[1]. Đào Trng Cưng, Đ nh Phong, Đng Chí, Nguy ế
đi c đ
ng phương pháp phân tích th c AHP đ n phương th
án đu xây d
[3]. 李莎莎, 基于改进层次分析法和熵权法的采矿方 优选研究 [J]. 化工矿物与加工,2020, 49 (03): 1-4
[4]. 郝永,宋选民, 基于层次分析理论的特厚煤层开采方法优选研 [J]. 煤炭技术,201736 (09):35-37
[5]. 陈久良,层次分析法在急倾斜煤层 煤方法选中的应用 [J]. 科技进步与对策,2000(06):162-163
[6]. 郝长胜, 盛军坤, 利用层次分析和模糊数学法优选采矿方案 [J]. 辽宁工程技术大学学报(自然科学板), 2016,
35 (07): 695-700
[7]. 朱获天 , 王沉, 罗来和, 国进, 基于层次分析和模糊数学法的采矿方法优选 [J]. 矿业工程研究,2020, 35
(04):13-19
[8]. 蒋永兄,层次分析和模糊数学法在采矿工程中的应用及选择 [J]. 世界有色金属,2023 (06): 54-56
T U Y N V À C H B I N K H O Á N G S N
13
SỐ 2 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
T
T
H
H
N
N
G
G
H
H
I
I
M
M
S
S
D
D
N
N
G
G
C
C
Á
Á
T
T
N
N
H
H
Â
Â
N
N
T
T
O
O
T
T
Đ
Đ
Á
Á
T
T
H
H
I
I
M
M
K
K
T
T
H
H
P
P
T
T
R
R
O
O
B
B
A
A
Y
Y
N
N
H
H
I
I
T
T
Đ
Đ
I
I
N
N
T
T
R
R
O
O
N
N
G
G
C
C
H
H
T
T
O
O
B
B
Ê
Ê
T
T
Ô
Ô
N
N
G
G
P
P
H
H
C
C
V
V
X
X
Â
Â
Y
Y
D
D
N
N
G
G
V
V
À
À
P
P
H
H
Á
Á
T
T
T
T
R
R
I
I
N
N
N
N
N
N
K
K
I
I
N
N
H
H
T
T
T
T
U
U
N
N
H
H
O
O
À
À
N
N
Phm Th Nhàn1,*, Phm Chí Linh2,
1 Trường Đi hc M - Địa cht, 18 Ph Viên, Hà Ni, Vit Nam
2 Công ty Dung Huy, H Long, Qung Ninh, Vit Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 20/02/2025
Ngày nhn bài sa: 24/3/2025
Ny chp nhn đăng: 05/4/2025
1,*Tác gi liên h:
Email: phamthinhan@humg.edu.vn
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TT
Nhu cu v năngng phc v y dng và phát trin kinh tế thúc đy sn ng khai thác khoáng
sn gia tăng không ngng. Kèm theo đó khi lưng phế thi phát sinh ngày càng nhiu, gây ra nhng
vn đ i trưng nghiêm trng. Trong thi đi cách mng công nghip 4.0, vic thúc đy s phát trin
kinh tế tun hoàn (Circular Economy - CE), kinh tế xanh gim phát thi khí nhà kính đang tr thành mt
xu hưng phát trin bn vng ca thế gii nói chung và Vit Nam nói riêng. Do đó, trong quá trình khai
thác m, thay coi đt đá thi m là phế thi cn gii quyết, cn tìm cách tái chế và tái s dng ngun
phế thi này. Vic s dng đá thi ngành khai thác m để sn xut vt liu xây dng có th đóng góp
đáng k o vic gim phát thi knhà kính thông qua mt s chế như: gim thiu khai thác tài
nguyên thiên nhiên, tiết kim năngng trong sn xut, gim phát thi t x lý cht thi, gim phát thi
t quá trình vn chuyn ng cưng hiu qu s dng tài nguyên to ra giá tr kinh tế mi. Bài báo trên
s tng hp cơ s thuyết và các kết qu nghiên cu trưc đó v vic s dng đá thi m trong sn
xut vt liu xây dng, đng thi trình bày kết qu th nghim chế to mu bê tông t cát nhân to (đưc
làm t đá thi m) và phế thi t nhà máy nhit đin (tro bay). Kết qu nén mu sau 28 ngày cho thy
cường đ nén ca bê tông đt trên 55,6MPa, khi lưng th tích là 2,37 kg/m³, đ st là 12 cm, cu trúc
bê tông đng nht. Nhng kết qu nghiên cu này đánh giá tim ng ln ca vic s dng đá thi trong
khai thác m đ sn xut vt liu xây dng gim ng cht thi ra môi trưng, đóng góp vào mc tiêu
phát trin bn vng.
T khóa: Đá thi m, cát nhân to, tro bay, bê tông, TOFD, đ bn nén.
@ Hi Khoa hc và ng ngh M Vit Nam
1. ĐT VN Đ
Trong bi cnh hin nay, khi tài nguyên thiên
nhiên ngày càng khan hiếm và ô nhim môi trưng
tr thành mi quan ngi toàn cu, vic tìm kiếm
các ngun năng ng mi như các gii pháp
bn vng và hiu qu đ thay thế vai trò ca các
ngun ng ng, tài nguyên thiên nhiên trong
vic phc v và phát trin công nghip, đi sng
mt nhu cu cp bách. Khai thác m và sn xut
năng ng đin t các ngun năng lưng hóa
thch là mt ngành công nghip trng yếu, không
ch cung cp nguyên liu quan trng cho nhiu
ngành sn xut mà còn to ra lưng ln phế thi
như đt đá thi, bùn thi, khí thi, tro xỉ… gây áp
lc ln lên môi trưng. Thay vì coi phế thi to ra
trong quá trình khai thác và sn xut năng lưng
đin t các ngun năng lưng hóa thch là vn đ
cn gii quyết, bài báo này đ xut s dng chúng
thành ngun tài nguyên quý giá, góp phn vào sn
xut vt liu xây dng. Trong thi đi ch mng
công nghip 4.0, vic thúc đy s phát trin kinh tế
xanh gim phát thi khí nhà kính, nn kinh tế tun
T U Y N V À C H B I N K H O Á N G S N
14 SỐ 2 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
hoàn đang tr thành mt xu ng phát trin bn
vng ca thế gii nói chung và Vit Nam nói riêng.
Kinh tế tun hoàn (Circular Economy) là mt
hình kinh tế nhm ti ưu hóa vic s dng tài
nguyên, gim thiu lãng phí, gim phát thi khí nhà
nh và các tác đng tiêu cực đến môi tng.
Khác vi mô hình kinh tế tuyến tính truyn thng
(Linear Economy), nơi tài nguyên đưc khai thác,
s dng và thi b, kinh tế tun hoàn, kinh tế xanh
tp trung vào vic kéo dài vòng đi sn phm
tái s dng tài nguyên Các hình CE đã bt đu
hin hu trong nhiu lĩnh vực như chế to vt liu
tái chế năng ng tái to, đã mang li li ích
đáng k cho c kinh tế, xã hi và môi trưng.
Vit Nam, Chính ph B y dng đã xác đnh
chiến lưc phát trin các loi vt liu tn thin vi
môi trưng, vt liu mi trên cơ s s dng vt liu
ti ch, tái s dng các loi cht thi tro, x, thch
cao ca các nhà máy nhit đin, hóa cht, phân
bón, v.v., làm vt liu xây dng là mt trong các
nhim v quan trng hin nay trong chiến lưc
quc gia v tăng trưng xanh, phát trin kinh tế
tun hoàn.
Hin nay tài ngun cát t nhiên ngày càng
khan hiếm do khai thác quá mc, vic tìm kiếm các
ngun vt liu thay thế bn vng là mt yêu cu
cp thiết. Cát nghin nhân to t đá thi m đang
ni n như mt gii pháp tim năng, không ch giúp
gim áp lc lên ngun cát t nhiên mà còn góp
phn x lý cht thi rn trong ngành khai khoáng.
Bên cnh đó, tro bay mt cht thi do đt than
ca nhà máy nhit đin cũng đưc chng minh
là có kh năng ci thin tính cht cơ lý ca bê tông
khi s dng hp lý. Vic kết hp cát nghin nhân
to t đá thi m vi tro bay trong chế to bê tông
cường đ nén trên 40 MPa không ch m ra
ng đi mi trong ngành xây dng mà còn góp
phn bo v môi trưng và ti ưu hóa s dng tài
nguyên. Tuy nhiên, đ ng dng hiu qu c vt
liu này, cn có nghiên cu chuyên sâu v tính
cht hc nh ng ca chúng đến cht
ng bê tông. Bài báo này tp trung nghiên cu
kh năng s dng cát nghin nhân to t đá thi
m kết hp vi tro bay nhit đin trong chế to bê
tông đt cp đ bn trên 40 MPa đ s dng trong
xây dng.
2. D LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Hin trng s dụng đá thải m để sn xut
vt liu xây dng
Đất đá thi m các loi đt ln đá phát sinh
trong quá trình khai thác các loi khoáng sn. Đt
đá thi m có th ti các khai trưng khai thác
hoc đã đưc tp kết tn cha ti các bãi thi m.
Theo thi gian khai thác s hình thành nhng bãi
thi vi dung khi hàng chc triu m3, chiếm dng
hàng ngàn ha, gây ô nhim i trưng và nguy cơ
gây st l đt đá, trôi lp đt đá vào các khu vc
dân o mùa mưa bão rt cao [1], Hình 1.
Hình 1. Bãi thi đá m khu vc Cm Ph
Đối vi các m than khai thác bng phương
pháp l thiên, đ khai thác và tuyn chn đưc 1
m3 than sch thông thưng phi bóc b đi 8 12
m3 đất đá thi. Theo thng kê, tr ng đt đá thi
ca vùng Qung Ninh t hot đng khai thác than
trong giai đon 2013-2020 vào khong 5,3 t m3.
Tính đến cui năm 2022 TKV qun lý khong 64
bãi thi vi tng dung ch lưu cha khong 3.764
triu m3. Các bi thi dung khi ln tp trung ch
yếu Cm Ph, Hòn Gai và Đông Triu Uông Bí
vi khi ng đã đ thi đến thi đim hin ti
khong 2.885,237 triu m3, chiếm 76,6% tng
dung tích lưu cha [5].
Hin nay các bãi thi cũng các gii pháp đ
hn chế nh ng đến môi trưng cnh quan
Qung Ninh nói chung và các khu vc lân cn nói
T U Y N V À C H B I N K H O Á N G S N
15
SỐ 2 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
hoàn đang tr t xu hư
ế
ế
ế i ưu hóa vi
nh và các c đ ực đến môi trư
ế ế
(Linear Economy), nơi tài nguyên đư
ế ế
c kéo dài ng đ
ác hình CE đã bt đ
u lĩnh vực như chế
ế năng lư o, đã mang l
đáng k ế i môi trư
ng đã xác đ
ến lư
môi trư i trên cơ s
t đi
ến
tăng t ế
ế ế
ế
ế đá th đang
i lên như m m năng, không ch
nh đó, tro bay i do đ
t đicũng đư
năng c t cơ lý c
ế
đá th ế
cường đ
ng đi m
môi t i ưu hóa s
nguyên. Tuy nhiên, đ
t h nh a chúng đế
năng s đá th
ế t đi ế
tông đ độ n trên 40 MPa đ
U VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
ụng đá thả để
Đấ đá th i đ n đá phát sinh
n. Đ
đá th i các khai trư
c đã đư ế
ế
mi trưng nguy cơ
đất đá, trôi lp đt đá vào các khu v
dân o mùa mưa bão r
i đá m
Đố ng phương
thiên, đ n đư
ch thông thư đi 8
đất đá th ng đt đá th
t đ
trong giai đo
Tính đế i năm 2022 TKV qu
ng dung tích u ch
ế , Hòn Gai và Đông Tri
i ng đã đ i đế i đi
ế
dung tích lưu ch
i cũng có các gii pháp đ
ế nh ng đến môi trư
riêng. Tuy nhiên đ phù hp vi đnh hưng ca
chính ph và ngành than s dng tiết kim, hiu
qu ngun tài nguyên, thúc đy nn kinh tế tun
hoàn ti đa phương mt s quan, công trình đã
s dng đt đá thi m để sn xut mt s vt liu
xây dng có th k đến nsau:
2.1.1. S dng đá thi m m vt liu san lp
mt bng
Theo S Xây dng Qung Ninh, nhu cu vt
liu dùng mc đích san lp giai đon 2024 - 2025
cn n 550 triu m3, giai đon 2026 - 2030 thêm
gn 490 triu m3. Như vy nh đến năm 2030, nhu
cu vt liu san lp các d án đăng khong hơn
1.060 triu m3. Căn c kế hoch ch trương đu
tư xây dng các d án, công trình trên đa bàn tnh,
d kiến nhu cu s dng vt liu san lp mt bng
tại các địa đến 2030 như trong Bng 1 [6]. Trong
đó đến 2030 TKV có th cung cp khong n 630
triu m3 đá thi m làm vt liu san lp.
Bng 1. Nhu cu vt liu đp, san lp mt bng ti Quảng Ninh đến 2030 [6]
TT Tên địa phương Nhu cu vt liu
đắp, san lp mt
bng (1.000 m3) TT Tên
địa phương
Nhu cu vt liệu đắp,
san lp mt bng
(1.000 m3)
1 TP H Long 20.400 8 Huyn Tiên Yên 4.103
2 TP Uông Bí 38.500 9 Huyn Bình Liêu 2.305
3 TP. Móng Cái 41.903 10 Huyn Đm Hà 6.550
4 TP. Cm Ph 85.100 11 Huyn Hi Hà 16.840
5 TX.Qung Yên 184.963 12 Huyn Cô Tô 849
6 TS. Đông Triu 37.020 13 Huyn Ba Ch 2.220
7 Huyn Vân Đn 56.900
Tng 497.653
Đá thi m có th đưc dùng làm vt liu san
lp, vt liu nn đưng tu thuc vào mc đích
đối ng s dng cn phi đưc phan tích tính
cht, thành phn đáp ng các tiêu chun, quy
chun quc gia như TCVN 4054: 2005 v đưng ô
yêu cu thiết kế, TCVN 7570:2006 v ct liu
bê tông và va. Mt s kết qu phân tích thành
phn khoáng vt và hoá hc (XRD Và XRF) ca
mu đá thi ly ti bãi đ thi Bc Bàng Danh và
tr nam m Sui Li trong bng 2 cho thy vi hàm
ng thành phn hoá hc ch yếu là SiO2 khong
trên 70% ÷80%, Al2O3 t 11%÷14% và K2O t 3
6% và mt s oxyt khác chiếm t l nh hoc
không đáng k. Các thành phn khoáng vt bao
gm Quatz-alpha, muscovite và Nacrite… Các kết
qu phân tích này cho thy đá thi m ti hai v trí
ly thí đim hoàn toàn có th s dng làm vt liu
xây dng.
Bng 2. Thành phn hóa hc ca mẫu đá gc trong các loi đt đá thi kho sát [4]
Thành phn Oxýt, %
ĐSL
ĐTM
SiO
2
77,73
81,22
Al2O3 13,54 11,13
CaO
0,63
0,0
MgO 0,0 0,0
K2O
3,37
6,70
TiO2 0,43 0,22
Fe2O3 1,55 0,59
CuO
1,43
0,0
ZnO 0,99 0,0
Khác
0,33
0,14
T U Y N V À C H B I N K H O Á N G S N
16 SỐ 2 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
2.1.2. S dng đá thi m chế to gch không nung
Hin nay, đ phc v nhu cu xây dng ca tnh
Qung Ninh nhu cu vt liu xây dng là rt ln, tuy
nhiên ngun cung mt s sn phm xây dng truyn
thng chưa đáp ng đ. Tuy nhiên, năng lc sn
xut gch đ cung ng cho các đơn v xây dng trên
địa bàn tnh Qung Ninh mi ch đáp ng đưc
khong 70% nhu cu. Do vy, để đáp ng nhu cu
xây dng phi thu mua và vn chuyn t các đa bàn
xung quanh. Mt phn do ngun đt sét hiếm nên
giá thành sn xut gch truyn thng ti Qung Ninh
cũng tương đi cao. Vin Khoa hc Công ngh M
- TKV năm 2000 đã trin khai ng nghiên cu
“Nghiên cu công ngh sn xut vt liu xây dng
ca ngun đá xít thi t các nhà máy tuyn than”.
Kết qu đề tài bao gm sn xut th và đưa vào s
dng hơn 23.000 viên gch trong xây dng t ngun
xít thi ca các nhà máy tuyn than Ca Ông và Hòn
Gai. Tuy kết qu kim nghim và s dng đã cho
thy, mc dù sn phm đt cht lưng tương đương
so vi gch nung t đất sét, nhưng quy trình sn
xut vn bao gm sy, nung gây nh hưng đến môi
trưng. Gn đây có nhóm nghiên cu ca Đi hc
công nghip Qung Ninh trin khai nghiên cu quy
trình công ngh hp lý đ sn xut loi gch không
nung vi ct liu t đá thi trên dây chuyn công
nghip sn xut thc tế. Đ tài chế to thành công
400 viên gch tiêu chun vi các mu, kích thưc
khác nhau tương ng vi mác gch M75; 400 viên
gch tiêu chun vi các mu, kích thưc khác nhau
tương ng vi mác gch M100. Tuy nhiên các kết
qu nghiên ca đ tài giai đon sn xut th
nghim, chưa có gii pháp đ đưa vào sn xut đi
trà nhm thay thế các loi gch đt sét nung. Đ vic
s dng đá thi m chế to gch không nung có th
đưc thương mi hoá tt hơn trên th trưng, góp
phn gim thiu cht thi rn, tn dng tiết kim ti
đá ngun tài nguyên và tăng sinh kế cho ngưi dân
thì các nghiên cu chi tiết v vic s dng đá thi
m nhm chế to gch không nung cn đưc đu
nghiên cu thêm đ kết qu ca các nghiên
cu thc s phát huy đưc hiu qu.
2.2. Th nghim s dng đá thi m sn xut
cát nhân to, bê tông xây dng
2.2.1. La chn vt liu, cp phi và quy trình
chế to mu
(1) Cát nghin nhân to
Phân tích mc 2.1 cho thy, vi đá thi m
thành phn hoá và thành phn khoáng đáp ng
đưc tiêu chí làm vt liu xây dng. Thành phn
đất thi có d < 50 mm đưc tn thu làm vt liu san
lp mt bng và ln bin cho mt s d án còn
thành phn các loi đá si, sn kết có kích thưc
d > 50mm chưa đưc tn thu trit đ. Trưc đây,
có Công ty c phn Thiên Nam đu tư và tn dng
gn 1 triu m3/ năm đ sn xut cát nghin và và
các vt liu san lp khác. Năm 2024, Công ty c
phn Dung Huy đã nghiên cu và hoàn thin công
ngh sn xut cát nghin t đất đá thi ti tnh
Qung Ninh. Điu này đã cho thy kh năng s
dng thành công đt đá thi t các hot đng khai
thác m ti Qung Ninh đ làm vt liu xây dng,
phc v vic phát trin s h tng ti khu vc
Qung Ninh. Biu đ thành phn c ht ca cát
nghin nhân to t đá thi m s dng làm thí
nghim chế to bê ng xây dng như Hình 3 [4].
Thành phn ht ca cát được xác định trên b
ng tiêu chuẩn có kích thước mt sàng ln t
là: 0,14 mm; 0,315 mm; 0,63 mm; 1,25 mm; 2,5
mm; 5 mm theo tiêu chun TCVN 7572:2006 và
TCVN 9205:2012 đưc th hin trên hình 2.
Hình 2. B sàng tiêu chuẩn dùng xác định
thành phn c ht ca cát xn sut
t đá thi m
Hình 3. Thành phn ht
ca cát nhân tạo đá thải m, [4]
T U Y N V À C H B I N K H O Á N G S N
17
SỐ 2 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
ng đá th ế
n nay, đ
ng chưa đáp ng đnăng l
ch đ ng cho các đơn v
đị đáp ng đư
để đáp
các đ
n đ ế
cũng tương đ
TKV năm 2000 đã trin khai
“Nghiên c
n đá xít th n than”.
ế đề và đưa vào s
ng hơn 23.000 viên g
ế ng đã cho
m đ t lưng tương đương
đất sét, nhưng quy trình s
nh ng đế
trư n đây nhóm nghiên c a Đ
p lý đ
đá th
ế. Đ ế
u, kích thư
khác nhau tương
u, kích thư
tương ế
a đ giai đo
m, chưa có gii pháp đđưa vào s t đ
ế ch đt sét nung. Đ
ng đá th ế
đưc thương m t hơn trên thtrư
ế
đá ngun tài nguyên và tăng sinh kếcho ngư
ế ng đá th
ế n đưc đ
nghiên cu thêm đ ế
phát huy đư
ng đá th
ế
i đá th
n khoáng đáp
đư
đấ mm đư
i đá s ết kích thư
50mm chưa đư t đ. Trưc đây
n Thiên Nam đu tư và t
/ năm đ
Năm 2024,
n Dung Huy đã nghiên c
đất đá th
ng Ninh. Điu này đã cho th năng s
ng thành công đt đá th t đ
ng Ninh đ
n cơ s
u đ
đá th
ế ng như Hình 3 [4].
a cát được xác đị
ẩn kích thướ n
TCVN 9205:2012 đư
n dùng xác đ
đá th
o đá th
(2) Tro bay: Tro bay thu đưc t quá trình đt
cháy nhiên liu than đá trong các nhà máy nhit
đin chy than, là phế thi thoát ra t bung đt
qua ng khói nhà máy, có dng bi khí thi, ht mn
[2], [3]. Trong c, t l tiêu th tro, x đã tăng dn
qua các năm: năm 2019 50%; năm 2020 là 60%;
năm 2021 87%; năm 2022 105,7% và năm
2023 đtn 18,01 triu tn, tương đương 99,6%
tng ng phát thi trong năm. Lưng tro bay, bi
khí độc thi ra hàng năm t các nhà máy nhit
đin đã nh ng không nh đến môi tng
cũng như điu kin sng ca con ngưi. Vì vy,
vic s dng tro bay làm cht kết dính thay thế mt
phn xi măng trong sn xut bê tông và va, đc
bit là trong công ngh vt liu chu nhit, là mt
cách đ bo v i trưng cũng như tiết kim
ngun nguyên vt liu t nhiên, góp phn thúc đy
sn xut vt liu xanh và công trình xây dng bn
vng trong ơng li. Trong nghiên cu s dng
tro bay (FA) ca nhà máy nhit đin Ph Li tha
mãn các yêu cu ca TCVN 10302:2014, (TCVN
10302:2014,2014) ng sót sàng 45µs là
25,3% và khi lưng riêng là 2,47 g/cm3. Thành
phn hóa ca tro bay Ph Li đưc gii thiu trong
Bng 3.
Bng 3. Thành phn hóa hc và tính cht ca tro bay Ph Li
Thành phn hóa, % Khi lưng
riêng Sót sàng 45µs,
%
SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO Na2O K2O SO3 MKN Khác
57,26 22,90 6,75 1,69 0,20 3,09 0,15 4,86 3,10 2,47 25,3
(3). Xi măng Poóc lăng PC40 Bút Sơn (X) tha
n các yêu cu k thut ca tiêu chun TCVN
2682 : 2009 (TCVN 2682 : 2009, 2009). Các tính
cht cơ lý ca xi măng Poóc ng PC 40 Bút n
đưc gii thiu trong Bng 4.
Bng 4. Tính cht cơ ca Xi măng PC40 Bút sơn
Khi lưng
riêng(g/cm3)
ng sót
trên sàng
N0,09
T din
b mt
(cm2/g)
Độ do
tiêu
chun
(%)
Thời gian đông kết,
(phút) ng đ nén, MPa
Bt đu Kết thúc 3 ngày 28 ngày
3,08 5,5 3,12 29,5 90 215 27,4 45,8
(4) Ct liu ln là đá dăm cacbonat (D) có
Dmax = 20 m, có đ nén dp bão hòa nưc là 7,2%,
ρ = 2,67 g/cm3
(5). c (N): c sch đưc s dng đ
trn hn hp bê ng và bo ng mu t
nghim, tha mãn tiêu chun TCVN 4506:2012
(TCVN 4506:2012, 2012).
Quá trình tính toán, thiết kế thành phn cp
phi ca bê tông s dng hn hp tro bay, cát
nhân to theo Quyết đnh s 778/1998/-BXD
ngày 05/09/1998 “Ch dn k thut chn thành
phn bê tông các loi. Da vào hàm lưng ca tro
bay thay thế được 20% lượng xi măng theo cp
phi bình thưng, bài o đã tính toán và thu đưc
cp phi hn hp bê tông s dng cát xay nhân
to và tro bay là sn phm ca nhà máy nhit đin,
trình bày trong Bng 5. Các mu sau khi to hình,
đưc bo ng 24 gi trong khuôn, sau đó mu
đưc tháo khuôn và đưc đưa đi ngâm trong b
c đ bo dưng đến tui thí nghim.
Bng 5. Cp phi vt liu cho 1 m3 hn hp bêng s dng tro bay, cát nhân to
Kích thước đá (cm)
Thành phn
Xi măng
PCB40 (kg)
Đá dăm
(kg)
Tro bay (ph gia
khoáng) (kg)
c
sch (kg)
2 (t l tro bay
chiếm 20% xi măng)
560,66 347,44 1 117,78 112,13 236,07
2 (t l tro bay
chiếm 0% xi măng)
624,22 390,67 1 121,9 0 251,42