JOMC 63
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Kết luận
Hiện nay, với sự phát triển ngày càng mạnh mcủa các công
nghệ hiện đại trong lĩnh vực xây dựng. Công nghệ sản xuất XMLT ngày
càng được hoàn thiện, cơ giới hoá hiện đại hoá cao nhằm tăng năng
suất, tăng chất lượng, giảm chi phí nhân công, giảm giá thành xây dựng.
trọng lượng bản thân nh và ứng suất kéo lớn, nên XMLT có
khả năng chịu lực lớn và khảng chống nứt cũng rất cao. Theo tổng
kết của Viện tông Mỹ (ACI) về XMLT, chúng ta thấy vật liệu XMLT
rất phù hợp cho những kết cấu thành mng như tàu thuyền hay nhữ
kết cấu giữ nước, dẫn nước, bể chứa, phao…
Với những ưu điểm của XMLT như đã trình bảy trên thì việc
chế tạo phao bằng các bể XMLT lắp ghép là hoàn toàn phù hợp và có ý
nghĩa thực tiễn cao.
Với mẫu nhà đa chức năng bằng xi ng lưới thép lắp ghép được
đề xuất cho vùng lũ lụt nói chung và vùng ĐBSCL nói riêng. Nhà nổi có
hai phần:
Phần phao bằng các bể XMLT lắp ghép. Độ lớn của phao và số
lượng phao tùy thuộc yêu cầu sử dụng không những có khả năng phòng
chống lũ lụt mà còn có khả năng tránh bão, với mùa khô hạn các phao
của nhà nổi được sử dụng trữ nước sinh hoạt hoặc chống hạn, đáp ứng
yêu cầu của người dân. Với công nghệ lắp ghép đơn giản các hộ dân có
thể tự làm (Sau khi có tập huấn chuyển giao công nghệ).
Phần bao che: sử dụng kết cấu lắp ghép được liên kết với phần
phao làm nơi trú ẩn cho người và gia súc.
Lời cảm ơn
Nội dung nghiên cứu của bài báo thuộc Nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ
Xây dựng, mã số RD 33 ác giả xin trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ từ
ơ quan quản Xây dựng đã cung cấp các điều kiện, kinh phí
để ác giả thực hiện đề tài.
Tài liệu tham khảo
Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam (2012), Quy hoạch thủy lợi ĐBSCL
đoạn 2012 2020 định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi
khí hậu, nước biển dâng
Viện Quy hoạch thủy lợi miền Nam (2021), Báo cáo Quy hoạch phòng,
chống thiên tai và thuỷ lợi thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn 2050
Anh Dương Đức Thành Tham khảo 6 mô hình Nhà chống lũ hiệu
quả trên thế giới. Tạp chí Kiến trúc
Anh Dũng (2016), Nhìn lại những phương án đạt giải “Kiến trúc nhà ở nông
thôn vùng bão lũ, ngập lụt”. Tạp chí Kiến trúc, 10/2016.
Ngô Doãn Đức (2012), Nhà lõi tránh bão lụt Một mô hình thiết thực với
dân nghèo miền Trung. Tạp chí Kiến trúc, 11/2012.
Thị Mai Hương (2018), Giới thiệu một số mẫu nhà phòng chống lụt
đã được nghiên cứu ứng dụng trong thực tế trên thế giới và Việt Nam.
Tạp chí Khoa học kỹ thuật thủy lợi và Môi trường, số 60 (3/2018).
Phạm Cao Tuyến (2015), Nghiên cứu bằng thực nghiệm ứng suất biến
dạng cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước nhịp lớn tại hiện trường.
Tạp chí Xây dựng, Số 07/2015.
Phạm Cao Tuyến, Hoàng Hưng (2015), Nghiên cứu công nghệ chế tạo
cầu máng xi măng lưới thép nhịp lớn bằng phương pháp rung áp ván khuôn.
Tạp chí Kết cấu và Công nghệ xây dựng, Số 09/2015.
*Liên h tác gi: ducna@huce.edu.vn
Nhn ngày 06/01/2025, sa xong ngày 15/02/2025, chp nhn đăng ngày 17/02/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.860
ng dụng các phương pháp phân tích chui thi gian trong d báo nhu cu
và lp kế hoch sn xut bê tông thương phẩm: Nghiên cứu đin hình ti
Công ty CP Bê tông Vina 21
Nguyễn Anh Đức1*, Lê Thanh Bình2
1 Trường Đi hc Xây dng Hà Ni
2Công ty C phn Bê tông Vina 21
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Bê tông thương phẩm
D
báo chui thi gian
K
ế hoch sn xut
Doanh nghi
p va và nh
Vi
t Nam
Cùng với quá trình đô thị hóa và phát trin h tng ngày càng mnh m ti Vit Nam, nhu cu bê tông
thương ph
m gia tăng đáng kể. Tuy nhiên, bài toán d báo sn lưng bê tông vn là thách thc, đc bi
t
đ
i vi các doanh nghip va và nh do tính biến đng theo mùa v và th trưng. Nghiên c
u này so sánh
b
n mô hình chui thi gianSeasonal Naive, SARIMA, Holt-Winters, và Prophetđể d báo nhu c
u bê
tông hàng ngày, áp d
ng trên hai kch bn hun luyn: (1) s dng d liệu năm 2021
2023, trong đó năm
2021 có bi
ến đng do Covid-19 và (2) ch lấy năm 20222023. Kết qu cho thy Prophet và Holt-
Winters
thư
ng ci thiện đáng kể ch s RMSE khi khai thác toàn b d liệu, trong khi SARIMA thường không h
i
t
hoc d báo kém khi thêm năm 2021. Ngược li, nếu loi b 2021, SARIMA có th hoạt độ
ng nhưng sai
s
tuyt đi vn cao n so vi Prophet. Nhóm tác gi cũng thảo lun ng dng ca các mô hình trong vi
c
l
p kế hoch sn xut, qun lý nguyên vt liệu, và đánh giá kinh tế ti trường hp nghiên cứu điể
n hình.
Qua ph
ng vn lãnh đo và cán b k thut, nghiên cu khng đnh tim năng áp dng mô hình d báo d
li
u ln và cho thy tm quan trng ca vic cân nhc nhng năm bất thường trong bi c
nh ngành bê tông
bi
ến đng mnh. Kết qu nghiên cu có th đưc m rng và áp dng cho các doanh nghip sn xu
t bê
tông thương ph
m hoc sn xut vt liu xây dng khác.
KEYWORDS
ABSTRACT
Ready-mixed concrete
Time series forecasting
Operation planning
SMEs
Vietnam
This paper presented a comparative study of four time series forecasting methodsSeasonal Naive, SARIMA,
Holt
-Winters, and Prophetapplied to real-world data from Vina 21, an SME producing ready-
mixed concrete
in Vietnam. By testing two different approaches to historical data (including or excluding the Covid
-
affected
year 2021), the study provides insights into how atypical periods may influence model performance. Prophet
and Holt
-Winters show clear advantages when the full dataset (2021
2023) is used, displaying reduced RMSE
and more robust handling of extended historical variability. In contrast, SARIMA performed poorly or did not
converge under the heavier data load, likely due to the highly irregular demand patterns introduced by
pandemic
-
related disruptions. However, SARIMA was more feasible when the 2021 data was omitted, albeit
with a higher absolute error and only modestly improved MAPE relative to other approaches. From the
perspective of Vina 21’s management team, adopting a forecast model that can handle significant swings in
demand and maintain reasonable accuracy across diverse conditions is critical. Prophet emerged as a
consistently strong candidate, especially for minimizing absolute forecast errors (RMSE), which directly supports
production planning and raw material procurement decisions. Moreover, the findings indicate that integrating
all available data generally benefits methods like Prophet and Hol
t-
Winters, enabling them to capture broader
patterns in seasonal and trend components. Future work should delve deeper into integrating external factors
such as weather data, government construction policies, and project
-specific timelines to further refin
e
forecasting accuracy. Additionally, exploring ensemble approaches and advanced machine learning methods
could yield further improvements. For SMEs like Vina 21, these results underscore the value of data
-
informed
decision
-making, validating that the choice of forecasting model should be aligned with the enterprise’s goals
whether it prioritizes minimizing absolute risk of under/overproduction or focuses on cost control and error
ratios. The research results can be expanded to benefit the construction material manufacturer sector in Vietnam.
JOMC 64
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
1. M đầu
Nhu cầu bê tông thương phm ti Việt Nam đang có xu hưng
gia tăng mạnh m trong bi cnh phát trin kinh tế và đô th hóa nhanh
chóng. Các công trình xây dựng quy mô ln, d án h tng giao thông,
khu đô thị hin đi, ng như hot đngy dựng dân dụng ngày càng
tr nên ph biến, to ra th trưng tiêu th tông thương phẩm rt
sôi động [1]. Đc biệt, các doanh nghiệp va và nh (small and medium
enterprises SMEs) trong lĩnh vực sn xuất bê tông thương phẩm
thường gp thách thc cnh tranh trc tiếp vi các công ty ln hơn v
giá thành, cht lưng sn phm, cũng như mc đ ch động trong chui
cung ng nguyên vt liu. Năng lc d báo nhu cu bê tông chính xác
s giúp các doanh nghiệp này tối ưu hóa kế hoch sn xut, qun tr
ngun lc, gim thiu lãng phí và nâng cao năng lc cnh tranh [2].
Tuy vy, hoạt động d báo trong ngành xây dựng Vit Nam
phc tạp do tính mùa vụ đặc thù (mùa mưa, a khô, thời điểm Tết
Nguyên đán, tháng 7 Âm lịch được xem tháng xấu khiến nhiu ch
đầu trì hoãn khởi công…). Những yếu t này to s biến đng ln
theo thời gian, không tun t trong năm, khiến d báo tuyến tính dễ
gp sai s cao [3]. Bên cạnh đó, hành vi khách hàng, tiến đ công trình,
và tính chu k kinh tế cũng th tác động đến nhu cu bê tông, đặc
biệt giai đoạn sau dch bệnh Covid-19 vi nhng đt gãy chuỗi cung
ng [4]. Đ đối phó với s bt n này, nhiu phương pháp d o da
trên các mô hình chuỗi thời gian (time series) đã được đ xuất, có thể
k đến ARIMA, SARIMA, Holt-Winters (Exponential Smoothing),
Prophet (trưc đây là Facebook Prophet), …[5].
Nghiên cu y hưng đến hai mục tiêu chính. Thứ nhất, đánh
giá hiu qu ca bốn mô hình dự báo ph biến trong bi cnh d liu
sn xuất bê tông thương phẩm Vit Nam, nơi có tính mùa v và biến
động ln. Th hai, lựa chọn mô hình phù hợp, giúp doanh nghiệp (điển
hình là Công ty Vina 21) lên kế hoch nguyên vật liệu, b trí tài chính
và nhân lc hiu qu. D liu đưc thu thp t bng kê sn lưng bán
ra hng ngày, bao gm nhiu mác bê tông, mc tiêu th trong năm
2021–2024, đồng thi s tham vấn chuyên gia v thông tin mùa vụ.
Phn tiếp theo của bài báo đưc cu trúc như sau: Phn 2 trình bày
tng quan nghiên cu, bao gm các thuyết công trình liên quan;
Phn 3 là Phương pháp nghiên cu, gii thiu chi tiết các mô hình thời
gian dự báo, bao gm cơ s toán hc ưu nhưc đim; Phn 4 nêu và
phân tích kết qu ca bốn mô hình dự báo; Phn 5 tho lun v kh
năng áp dng kết qu nghiên cứu trong dự báo lp kế hoch sn
xut; cui cùng là phn kết lun ca bài báo này.
2. Tng quan nghiên cu
2.1. Vai trò của dự báo trong ngành xây dựng
Trong bi cnh phát trin kinh tế hi, ngànhy dng các
quốc gia đang phát triển, bao gm Vit Nam, chiếm t lệ đóng góp đáng
k vào tng sn phm nội địa [6]. Vic d báo chính c nhu cầu vt
liu xây dựng giúp doanh nghiệp gim thiểu chi phí lưu kho, tránh tình
trng thiếu hụt nguyên vật liệu cc b, đm bo tiến đ thi công. Các
phương pháp d báo nhu cầu bê tông, xi măng, sắt thép thường da
vào hình kinh tế ng, hồi quy đa biến, hoặc mô hình chuỗi thi
gian [7]. Tuy nhiên, các biến động theo a (mùa mưa kéo dài hoc
tháng 7 Âm lịch) cũng như hành vi tâm thị trường (tdụ nhu cu
tăng nhanh trưc Tết) làm cho việc d báo bằng mô hình tuyến tính
đơn giản kém chính xác.
2.2. Nghiên cứu về dự báo chuỗi thời gian
Dự báo bng chui thời gian (time series forecasting) ra đời t
khá sm, nhưng ngày nay đưc áp dng rng rãi nh s phát trin ca
thống máy tính [8]. V mặt lý thuyết, có th phân các hình
chui thời gian thành ba nhóm chính:
hình dự o c đin: ARIMA (AutoRegressive Integrated
Moving Average T hồi quy trung bình trượt), SARIMA (Seasonal
ARIMA ARIMA có tính đến mùa v), Holt-Winters (Exponential
Smoothing – san mũ) [9].
hình học máy: Random Forest, Gradient Boosting, Neural
Network, RNN/LSTM [10].
hình lai (hybrid) hoặc hình Bayesian hiện đại (như
Prophet) [11].
Trong phm vi nghiên cu này, nhóm tác giả lựa chn bn mô
hình c đin và bán hin đại (Prophet) để so sánh. Vài công trình tiêu
biểu đã ứng dng các mô hình này trong lĩnh vc xây dng:
• ARIMA SARIMA: Thường được s dụng cho d liệu có tính
dừng (stationary) hoặc dừng theo mùa, ví dụ ng khách du lịch, nhu
cầu xi măng, doanh s bán hàng tun. ARIMA tỏ ra hiu qu khi chui
không có đt biến ln, còn SARIMA b sung thành phn mùa, phù hp
chu k tuần/tháng/năm [12].
Holt-Winters: Dựa trên nguyên san (exponential
smoothing) vi ba thành phần: level, trend và seasonality. Mô hình này
t ra linh hoạt khi có mùa vụ n định, thường được các doanh nghiệp
tng thu triển khai do đơn giản và có tính gii thích tt [13].
Prophet: Được Facebook (nay Meta) đề xut, da trên hàm
Fourier đ phỏng seasonality, kết hp hồi quy Bayesian. Prophet
thích hp vi d liu có xu hướng (trend) dài hạn và nhiu thành phn
a (tun, tháng, năm), đng thi x tt các ngoi l (ngày ngh, s
kin, ri ro cc b) [11].
2.3. Bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam
Các nghiên cứu d báo nhu cu vật liệu xây dng ti Vit Nam
còn khá ri rạc, thường tp trung vào xi ng hoc sắt thép. Đối vi
tông thương phẩm, quy trình phối trn và phân phi chu ảnh hưởng
lớn t địa phương cung cp vi mng lưi cung ng phc tp. Mt s
đơn v lớn đã triển khai h thng qun lý hin đại, nhưng các doanh
nghip va và nh n hn chế ngun lc, d b động v nguyên vt
liu, cạnh tranh giá.
Như vy, vic ng dụng hình chuỗi thi gian đ dự báo bê
tông, nm bắt mùa vụ năm, tìm mô hình phù hợp vi đặc thù biến đng
JOMC 65
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
đầ
ầu ng thương ệt Nam đang xu hướ
gia tăng mạ ế đô thhóa nhanh
chóng. Các công trình xây dựng quy mô ln, d
khu đô thị n đi,ng như hot đng xây dựng dân dụng ngày càng
ế trư tông thương phẩ
sôi độ . Đ ệt, các doanh nghiệ (small and medium
enterprises SMEs) trong lĩnh v n xuất tông thương phẩ
thườ ế i cácng ty lnn v
t lư m, cũng như mc đ đ
ng nguyên vt liu. Năng lc d ầu bê tông chính xác
giúp các doanh nghiệp này tối ưu hóa kế n xu
n l u lãng phí và nâng cao năng l .
Tuy vy, hoạt động d báo trong ngành xây dự
ạp do nh mùa v đặc thù (mùa mưa, mùa khô, thời điể ế
Nguyên đán, tháng 7 Âm lịch được xem xấ ế
đầu trì hoãn khởi công…). Những yế này t ến đng l
theo thờ trong năm, khiến d tuyế dễ
. Bên cạnh đó, hành vi khách hàng, tiến đ công trình,
ế cũng th tác động đế u tông, đặ
ệt giai đoạn sau d ệnh Covid ng đứt gãy chuỗ
. Đ đối phó vớ n này, nhiu phương pháp do d
trên các mô hình chuỗ ời gian (time series) đã được đxuất, có thể
đế ARIMA, SARIMA, Holt Winters (Exponential Smoothing),
Prophet (trưc đây là Facebook Prophet), .
u nàyng đế c tiêu chính. Thứ ất, đánh
ốn mô hình dự ế nh dli
n xuất bê tông thương phẩ t Nam, nơi có tính mùa v ế
động ln. Th hai, lự ọn mô hình phù hợp, giúp doanh nghiệp (đi
hình là Công ty Vina 21) lên kế ch nguyên vật li
và nhân l . Dliu đư n lư
ng ngày, bao g trong năm
2024, đồ i s ấn chuyên thông tin mùa vụ.
ếp theo ca bài báo đư u trúc như sau: trình bày
các thuyết công trình liên quan;
3 là Phương pháp ết các hình thờ
gian dự m cơ s c và ưu nc đi; Ph
phân tích kế ốn hình dự báo; Ph o lu
năng áp d ế ứu trong dự báo l ế
xut; cui cùng là ph ết lu a bài báo này.
Vai trò của dự báo trong ngành xây dựng
ế xã hi, ngànhy d
ốc gia đang phát triể ế lệ đóng góp đáng
i đ . Vic d báo chính xác nhu cầ
liu xây dng giúp doanh nghiệ ểu chi phí lưu kho, tránh tình
ế ụt nguyên vật liệ , đ ến đ thi công. Các
phương pháp dự ầu tông, xi măng, sắt thép thường d
vào mô hình kinh tế ồi quy đa biế ặc mô hình chuỗ
[7]. Tuy nhiên, các biến động theo mùa (mùa mưa kéo dài ho
tháng 7 Âm lịch) cũng như hành vi tâm thị trường (thí dụ
tăng nhanh trướ ết) làm cho việc d ằng hình tuyế
đơn giản kém chính xác.
Nghiên cứu về dự báo chuỗi thời gian
Dự ời gian (time series forecasting) ra đờ
m, nng ny nay đưc áp d ng rãi nh
ống máy tính . V ặt thuyết, có th phân các hình
ời gian thành ba nhóm chính:
hình dự đi : ARIMA (AutoRegressive Integrated
Moving Average ồi quy trung bình trượ ), SARIMA (Seasonal
ARIMA tính đến mùa v), Holt Winters (Exponential
san mũ .
hình học y: Random Forest, Gradient Boosting, Neural
Network, RNN/LSTM .
hình lai (hybrid) hoặc hình Bayesian hiện đi (như
Prophet) .
này, nhóm tác giả lự
hình cổ đi n đi (Prophet) để so sánh. Vài công trình tiêu
ểu đã ứng dng các mô hình này trong lĩnh vc xây dng:
: Thường đượ dụng cho dliệu có tính
dừng (stationary) hoặc dừng theo mùa, ví dụ ng khách du lị
ầu xi măng, doanh s ần. ARIMA tỏ
không có đ ến l n mùa, phù h
ần/tháng/năm .
Holt Winters: Dựa trên nguyên san (exponential
ần: level, trend và seasonality. Mô hình này
ra linh hoạt khi có mùa vụ n định, thường được các doanh nghiệ
ển khai do đơn giản và có tính gi .
Prophet: Được Facebook (nay Meta) đ xut, d
Fourier đ ng seasonality, kế ồi quy Bayesian. Prophet
i dliu có xu hướng (trend) dài hạ
a ( , năm), đ i x t i lngày
.
Bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam
Các nghiên cứu d ật liệu xây d
ạc, thườ p trung vào xi măng ho ắt thép. Đố
tông thương phẩm, quy trình phố n và phân ph ảnh hưở
lớ địa phương ng lư p. M
đơn v lớn đã triể n lý hin đại, nhưng các doanh
ế n lc, d độ nguyên v
li ạnh tranh giá.
Như vy, vi ng dng hình chuỗ để dự
ắt mùa vụ năm, tìm mô hình phù hợ i đặc thù biến đ
mnh là nhu cu cp thiết. Nghiên cu này đưc k vng đóng góp vào
khoảng trng này, đng thi cung cp bài hc thc tế cho các doanh
nghip va và nh ngành sn xut vt liu xây dng.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo các bước: (1) Thu thp và làm
sch d liu; (2) Áp dng bốn mô hình dự o chui thời gian: Seasonal
Naive, SARIMA, Holt-Winters, Prophet (các hình này được phát
trin t cơ s toán học thành các chương trình trên máy tính, sử dụng
ngôn ng lập trình Python); (3) Đánh giá kết qu bng các ch s sai số;
(4) Th nghim la chn mô hình kh thi nht phc v lp kế hoch
sn xut và thu thp ý kiến tại trường hp nghiên cu đin hình.
3.1. sở toán học của bốn mô hình dự báo
3.1.1. Seasonal Naive (phương pháp tham chiếu)
Phương pháp Seasonal Naive không phi mô hình phc tp,
nhưng thường dùng làm s để so sánh (baseline). Ý tưng: d báo
giá trị ca ngày t bằng giá trị ngày 𝑡𝑡𝑚𝑚, trong đó m là đ dài mùa vụ.
Ví d, nếu chu k tun 𝑚𝑚=7, ta có:
𝑦𝑦𝑡𝑡=𝑦𝑦𝑡𝑡𝑚𝑚
(1)
Phương pháp này nhanh, đơn giản, song hiệu qu rt hn chế khi
dữ liu nhiu biến đng bất thường [14]. Tuy nhiên, Seasonal Naive
hu ích đ chng minh mt mô hình phc tp hơn phi vượt qua
s đơn giản này.
3.1.2. SARIMA (Seasonal ARIMA)
ARIMA (AutoRegressive Integrated Moving Average – T hi quy
trung bình trượt) mô hình hóa chuỗi thời gian bằng cách kết hp thành
phn t hồi quy (AR), sai phân (I) và trung bình trượt (MA) [11]. Công
thc tổng quát:
𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴(𝑝𝑝,𝑑𝑑,𝑞𝑞):
𝜙𝜙𝑝𝑝(𝐿𝐿)𝑑𝑑𝑦𝑦𝑡𝑡=𝜃𝜃𝑞𝑞(𝐿𝐿)𝜀𝜀𝑡𝑡
(2)
trong đó:
𝑑𝑑 là toán t sai phân bc d.
𝜙𝜙𝑝𝑝(𝐿𝐿) là đa thức hi quy bc p.
𝜃𝜃𝑞𝑞(𝐿𝐿) là đa thức trung bình trượt bc q.
𝜀𝜀𝑡𝑡 là nhiu trắng (white noise).
SARIMA (Seasonal ARIMA) bổ sung thêm các bậc mùa v
(𝑃𝑃,𝐷𝐷,𝑄𝑄,𝑚𝑚) cho chu k m, tạo thành:
𝑆𝑆𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴(𝑝𝑝,𝑑𝑑,𝑞𝑞)×(𝑃𝑃,𝐷𝐷,𝑄𝑄)𝑚𝑚:
𝜙𝜙𝑝𝑝(𝐿𝐿)Φ𝑃𝑃(𝐿𝐿𝑚𝑚)𝑑𝑑𝑚𝑚
𝐷𝐷𝑦𝑦𝑡𝑡=𝜃𝜃𝑞𝑞(𝐿𝐿𝑄𝑄(𝐿𝐿𝑚𝑚)𝜀𝜀𝑡𝑡
(3)
trong đó 𝑚𝑚
𝐷𝐷 toán t sai phân mùa vụ bc D, Φ𝑃𝑃 Θ𝑄𝑄 các
đa thức AR/MA mùa vụ bc P, Q. SARIMA đặc bit phù hp vi chui
tính mùa, dụ 𝑚𝑚=7 (mùa vụ tuần) hay 𝑚𝑚=12 (mùa vụ tháng)
hoc thậm chí 𝑚𝑚=365 (mùa vụ năm).
3.1.3. Holt-Winters (Exponential Smoothing)
Phương pháp Holt-Winters dựa trên nguyên san
(exponential smoothing) cho ba thành phần: mc nền (level), xu hướng
(trend) mùa vụ (seasonality) [15]. Phiên bn Holt-Winters cng
(additive) có dạng:
𝑡𝑡
𝑡𝑡
𝑡𝑡−1
𝑡𝑡−1
(4)
Trong đó:
𝑙𝑙𝑡𝑡 là thành phn mc (level).
𝑏𝑏𝑡𝑡 là xu hướng (trend).
𝑠𝑠𝑡𝑡 là thành phn mùa v, đ dài chu kỳ m.
𝛼𝛼,𝛽𝛽,𝛾𝛾 là các tham số san mũ (0<𝛼𝛼,𝛽𝛽,𝛾𝛾<1).
Nếu d liu có xuớng nhân (multiplicative) thì ta dùng phiên
bản multiplicative. Holt-Winters được ưa chung vì tính dễ din gii,
thích hợp cho bài toán d báo có tính mùa v tương đối n đnh [15].
3.1.4. Prophet
Prophet (Facebook Prophet) tiếp cn d báo theo khuôn kh hi
quy Bayesian [11], din t chui thời gian 𝑦𝑦𝑡𝑡 như tng ca:
𝑦𝑦(𝑡𝑡)=𝑔𝑔(𝑡𝑡)+𝑠𝑠(𝑡𝑡)+(𝑡𝑡)+𝜀𝜀𝑡𝑡
(5)
Trong đó:
𝑔𝑔(𝑡𝑡) là thành phần xu hướng (trend), thường mô phng dng
logistic (nh phân) hoc tuyến tính.
𝑠𝑠(𝑡𝑡) các thành phn mùa v tuần, năm… đưc xp x bng
chui Fourier.
ℎ(𝑡𝑡) là hiu ng ngày l, s kin đc bit, ri ro cc b.
𝜀𝜀𝑡𝑡 là nhiu.
Prophet ưc ng các tham s thông qua phương pháp
Hamiltonian Monte Carlo (hoặc ti ưu tương đương), cho phép linh
hot thêm bc Fourier, thêm ràng buộc “changepoint” về xu hướng
[11]. Li thế ca Prophet d tinh chnh các ngày l, thời gian cấm
xây dng, v.v. (ngày l, s kin bất thường), nên rất phù hợp vi ngành
xây dng chu nh hưng đc thù mùa v và tâm lý th trưng.
3.2. Chỉ số đánh giá (Evaluation Metrics)
Nghiên cu s dụng hai chỉ s: RMSE (Sai s căn trung bình bình
phương)MAPE (Sai s bình phương tuyệt đi dng phn trăm) [16].
RMSE phản ánh sai số tuyt đối bình phương trung bình, nhạy với ngoại
l lớn; MAPE đo sai số phần trăm trung bình, giúp đánh giá tính tương
đối khi quy mô dữ liệu dao động.
Công thc:
𝐴𝐴𝐴𝐴𝑆𝑆𝑅𝑅=1
𝑛𝑛∑(𝑦𝑦𝑡𝑡𝑦𝑦𝑡𝑡)
2
𝑛𝑛
𝑡𝑡=1
(6)
𝐴𝐴𝐴𝐴𝑃𝑃𝑅𝑅=100%
𝑛𝑛𝑡𝑡=1𝑛𝑛|𝑦𝑦𝑡𝑡𝑦𝑦𝑡𝑡
𝑦𝑦𝑡𝑡|
(7)
JOMC 66
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
4. Phân tích các phương pháp trong trường hợp nghiên cứu
Công ty C phần Bê tông Vina 21
Công ty C phn Bê tông Vina 21 (dưới đây gi tt là Vina 21) là
mt doanh nghip va và nh có tr s ti khu vc phía Tây Hà Ni.
Vina 21 s hu năng lc trn khong 200 tn/gi đội xe bn vn
chuyển bê tông hơn 30 chiếc, cung cấp bê tông thương phẩm cho nhiu
d ány dựng dân dụng và h tng giao thông. Tuy có li thế địa lý
và uy tín trong khu vc, công ty phi đối mt với khó khăn trong việc
d báo nhu cu bê tôngmt yếu t thiết yếu đ lp kế hoch sn xut
và qun tr tài chính.
Hot đng sn xut ng thương phẩm thường b tác đng bi
tính mùa v (mùa mưa, thi gian ngh Tết), cũng như c yếu t kinh
tế, chính sách đầu xây dng. Đc biệt, năm 2021 chịu ảnh hưởng
ca dch COVID-19 khiến mt s tháng trm lng, nhiu d án tm
dng, dn ti d liu nhu cầu bê tông không còn đin hình như giai
đon trưc và sau. Điều y làm tăng thách thc cho bt k mô hình
d báo chui thi gian nào.
4.1. Miêu tả dữ liệu
Để tiến hành nghiên cu, nhóm tác gi đã thu thập d liu hng
ngày ca Vina 21 cho bốn năm 2021, 2022, 2023, và 2024. Mỗi năm
đưc u trong mt tp CSV (2021.csv, 2022.csv, …), vi ví d đưc
đưa ra trong Bng 1.
Sau khi cộng dồn tất cả mác mỗi ngày, thu được một chuỗi thời
gian (time series) theo ngày, đi từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2024
trong phạm vi nghiên cứu. Năm 2021 đặc biệt có nhiều ngày khối lượng
rất thấp hoặc không giao dịch do giãn cách hội do dịch bệnh
Covid-19.
4.2. Kết quả dự đoán bốn phương pháp: hai kịch bản so sánh
Nghiên cứu áp dụng bốn phương pháp thời gian: Seasonal Naive,
SARIMA, Holt-Winters, và Prophet; với chu kỳ năm (m=365). Mỗi mô
hình có cách thiết lập tham số hoặc đặc trưng tính mùa vụ tương ứng.
Điểm khác biệt chính nằm dữ liệu hun luyn (training):
1. Kch bn (a): Dùng 2021, 2022, 2023 để huấn luyện mô hình,
kiểm tra trên 2024.
2. Kch bn (b): Chỉ dùng 2022, 2023 (bỏ qua 2021) để huấn
luyện, kiểm tra trên 2024.
Mục tiêu so nh hiệu quả dự báo khi hoặc không có dữ liệu
của năm 2021 vốn biến động Covid-19 và đánh giá mức độ thích
hợp của từng mô hình.
Bng 1. Trích d liu sn xut theo mác bê tông.
Ngày
Loi bê tông
ĐVT
Khi lưng
Đơn giá
Tng thanh toán
01/01/2023
Bê tông thương phẩm mác 150
m
3
24.00
810,000
19,440,000
01/01/2023
Bê tông thương phẩm mác 200
m
3
8.00
860,000
6,880,000
01/01/2023
Bê tông thương phẩm mác 200
m
3
4.00
920,000
3,680,000
01/01/2023
Bê tông thương phẩm mác 350R7
m
3
68.50
1,110,000
76,035,000
Kịch bản (a): Huấn luyện với 20212023, kiểm tra 2024
Nhóm tác giả tiến hành chạy bốn mô hình. Kết quả dự báo được thể hiện trên
Hình 1.
JOMC 67
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Phân tích các phương pháp trong trường hợp nghiên cứ
Công ty C ần Bê tông Vina 21
tông Vina 21 (dưới đây g
c pa Tây Hà N
năng độ
ển bê tông hơn 30 chiế ấp bê tông thương phẩ
ány dựng dân dụ ế đị
ải đố ới khó khăn trong vi
ế ế ếu đ ế
Hot đ tông thương phẩm thườ tác độ
(mùa mưa, thờ ết), cũng như c yế
ế, chính sách đầu xây dựng. Đ ệt, năm 2021 chị ảnh hưở
ế
ầu tông không còn điể như giai
đon trưc và sau. Điều y làm tăng thách th
Miêu tả dữ liệu
Để ế đã thu thậ
ốn năm 2021, 2022, 2023, 2024. Mi m
đưc lưu trong m đư
đưa ra trong
Sau khi cộng dồn tất cả mác mỗi ngày, thu được một chuỗi thời
) theo ngày, đi từ đến
trong phạm vi nghiên cứu. Năm 2021 đặc biệt có nhiều ngày khối lượng
rất thấp hoặc không giao dịch do giãn cách hội do dịch bệnh
Kết quả dự đoán bốn phương pháp: hai kịch bản so sánh
Nghiên cứu áp dụng bốn phương pháp thời gian:
; với chu kỳ năm ( ). Mỗi mô
hình có cách thiết lập tham số hoặc đặc trưng tính mùa vụ tương ứng.
Điểm khác biệt chính nằm ở dữ liệu
để huấn luyện
kiểm
Chỉ dùng (bỏ qua 2021) để huấn
luyện kiểm
Mục tiêu so nh hiệu quả dự báo khi hoặc không có dữ liệu
của năm 2021 vốn biến động C và đánh giá mức độ thích
hợp của từng mô hình.
ng 1
Ny ĐVT i lưĐơn giá
01/01/2023 Bê ng thương ph 324.00 19,440,000
01/01/2023 Bê ng thương ph 3
01/01/2023 Bê ng thương ph 34.00 3,680,000
01/01/2023 Bê ng thương phm c 350R7 376,035,000
Kịch bản (a): Huấn luyện với 2021 kiểm
Nhóm tác giả tiến hành chạy bốn mô hình. Kết quả dự báo được thể hiện trên
Hình 1. Kết qu d đoán ca các mô hình trưng hp a (d liu hun luyn bao gồm 2021-2023).
Sai s giữa d đoán và thc tế đưc th hiện trên
Hình 2.
Hình 2. Sai s giữa d báo và thc tế trong tng hp a.
Hình 3. Sai s RMSE và MAPE ca bn phương pháp trong trưng hp a.
Kết quả có thể tóm lược: 1. Prophet: Với chuỗi ba m (20212023), Prophet thu nhận
nhiều biến động, xu hướng. Kết quhình “trung hòa” khá tốt, RMSE
thấp nhất trong các mô hình, nhưng MAPE vẫn tương đối cao.