JOMC 5
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Research on the production of dolomite carbon refactory bricks from the main source of domestic raw materials
Cao Tien Phu, Hoang Le Anh, Tran Thi Minh Hai, Nguyen Duc Thanh, Trinh Xuan Anh, Nguyen Thi Tuyet Mai
The caculation of country-specific emission factors for cement production in Vietnam
Cao Thi Tu Mai, Ngo Thi Bich, Nguyen Minh Quynh Nhung
Life cycle assessment (LCA) of ordinary portland cement production– A case study of one cement factory in Vietnam
Nguyen Thanh Dung, Tran Duc Binh, Nguyen Cong Thang, Luong Duc Long, Nguyen Van Tuan
Investigation of the influence of dispersed poly propylene fiber on the mechanical properties of self-compacting concrete
Duong Thanh Qui, Phan Van Quynh, Pham Huu Thien
Study on manufacturing high alumina insulating bricks from high aluminum material and organic foaming agents
Dao Quoc Hung, Ninh Xuan Thang, Nguyen Minh Dat, Ngo Tuan Dung, Nguyen Quy An, Le Van Long, Ta Ngoc Dung
Research on calculation of bending behavior of composite slabs using textile reinforced concrete and rebar reinforced concrete
Nguyen Cong Hau, Nguyen Thi Thu Thuy
Towards Net Zero Carbon Buildings in Vietnam
Le Thi Huyen, Dinh Thi Phuong Lan, Nguyen Thanh Trung
Using ferrocement in design of floating for houses in the Mekong Delta
Lam Thanh Quang Khai, Vu Hoang Hung, Do Thi My Dung, Lam Ngoc Qui, Dao Huy Hoang, Nguyen Thu Nga, Luong Phuoc Thuan
Application of Time Series Analysis Methods in Forecasting Demand and Production Planning for Ready-Mixed Concrete: A Case Study at
Vina 21 Concrete Company
Nguyen Anh Duc, Le Thanh Binh
Some key points to note when determining wind load acting on horizontal frame of one-storey industrial steel buildings according to
TCVN 2737:2023
Tran Trung Hieu
Applying the SERVPERF model to study residents’satisfaction with the quality of apartment buildings in Hanoi
Tran Chung Vinh, Vu Phuong Thao
Solution to balance schedule and cost of prefabricated townhouses using optimization model and decision theory
Tran Quoc Bang, Lam Ngoc Mai
Assessing the potential for solar power development for water supply projects in the Mekong Delta region
Huynh Anh Tuan, Giang Van Tuyen
Research on factors influencing the effectiveness of building management operation system
Nguyen Anh Thu, Nguyen Tien Khai
Multi-objective optimization of one-storey industrial steel buildings according to TCVN 5575:2012
Mai Ba Nhan, Tran Quang Phu, Le Hoang An, Nguyen Minh Duc
Application of SWOT matrix to conduct analysis of strengths, weaknesses, opportunities, threats for wind power projects in Vietnam
Nguyen Anh Thu, Huynh Ba Manh Cuong
Key barriers to circular economy adoption in the vietnamese construction industry: The DEMATEL approach
To Thi Huong Quynh, Bui Quang Linh
Risk Analysis of Investment Efficiency in the Warehouse Leasing Projects
Phan Hoang Nam, Nguyen Viet Tuan
Numerical evaluation of the load-bearing capacity of corroded steel beam
Ta Quoc Viet, Doan Tan Thi, Pham Van Phe
Research on the application of Geographic Information Systems (GIS) in risk management for urban underground construction projects in Vietnam
Bui Thi Ngoc Lan
Research to build software to support measurement and adjustment construction norms
Pham Thi Trang, Ho Thi Ngoc Nhi, Truong Thanh Hoai
Research on the application of Geographic Information Systems (GIS) in coastal urban management: lessons for Vietnam
Bui Thi Ngoc Lan, Nguyen Cong Giang
Editor-in-Chief
Dr. Luu Thi Hong
Deputy Editor-in-Chief
Dr. Vu Van Dzung
Address
235 Nguyen Trai, Thanh Xuan, Hanoi
Tel: +8424 38582217
Fax: +8424 38581112
E-mail: contact@jomc.vn
Website: https://jomc.vn
License No. 564/ GP - BTTTT
03.12.2020
Science Committee
Assoc. Prof. Dr. Le Trung Thanh
(Chairman of Science Committee)
Prof. Dr. Nguyen Viet Anh
Assoc. Prof. Dr. Huynh Dang Chinh
Assoc. Prof. Dr. Ta Ngoc Dung
Prof. Dr. Thai Hoang
Dr. Ung Quoc Hung
Prof.Dr. Pham Huy Khang
Prof. Dr. Tran Dai Lam
Prof. Dr. Nguyen To Lang
Assoc. Prof. Dr. Luong Duc Long
Assoc. Prof. Dr. Bui Cong Quang
Prof. Nguyen Van Tuan
Prof. Dr. Ngo Tuan
Dr. Tran Ba Viet
Assoc.Prof.Dr. Vu Quoc Vuong
Assoc. Prof. Dr. Dirk Schwede
Prof. Dr. E.B.Kopoлев
Prof. Dr. Ippei Maruyam
Prof. Dr. Johann Plank
Prof. Dr. Marios Soutsos
Prof. Michael A. Waibel
Prof. Dr. Shunsuke Hanehara
CONTENTS Vol 15. No.1. 2025
*Liên h tác gi: phuvlxd@gmail.com
Nhn ngày 14/10/2024, sa xong ngày 09/12/2024, chp nhn đăng ngày 12/12/2024
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.789
Nghiên cu chế to gch chu lửa đôlômi carbon
t ngun nguyên liệu chính trong nước
Cao Tiến Phú1*, Hoàng Lê Anh1, Trần Th Minh Hải1, Nguyễn Đức Thành1, Trịnh Xuân Anh2, Nguyn Th Tuyết Mai2
1 TT. Vật liệu chịu lửa và chống cháy, Viện Vật liệu xây dựng
2 Trường Hoá và Khoa học Sự sống, Đại học Bách Khoa Hà Nội
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Gch chu la
Đôlômit trong nư
c
Đôlômi
- carbon
Ngành luy
n kim
Gch chu la đôlômi-carbon có nhng đc nh ưu Vit như bn vi x và thép lng, cũng như chi phí sn xut
th
p hơn so vi gch chu la manhedi-carbon. Nên ngày càng đưc s dng đ xây lót thùng ch
a thép và lò
luy
n thép trong ngành luyn kim. Bài báo trình bày kết qu nghiên cu chế to gch chu la đôlômi -
carbon
t
nguyên liu chính là đá đôlômit trong nưc, giúp gim đưc ngoi t nhp khu gch chu la. Nghiên c
u
t
p trung vào ct liu chu la đôlômi chế to t đá đôlômit có ngun gc t tnh Hà Nam, có b xung bt m
n
MgO và ph
gia thiêu kết (0,3 % Fe2O3 hoc 2,0 % ZrO2). Thành phn cp phi chế to gch chu la đôlômi
carbon g
m: ct liu đôlômi 92,0 % (phân b kích thưc ht: 3-5 mm: 25,0 %, 1-3 mm: 30,0 %, 0-
1 mm:
16,0
%, bt mn <0,08 mm: 29,0 %) + carbon graphite (bt mn <0,08 mm) 7,0 % + ph gia ch
ng oxy hóa
(Al) 1,0% + keo phenol formaldehyde 4,0
%. Sn phm chế to đt các ch tiêu: khi lưng thế
tích cao (≥
2,89 g/cm
3), đ xp biu kiến thp (≤ 6,0 %), ng đ nén cao (≥ 40 MPa) và nhit đ biến dng dưi t
i
tr
ng cao (Tbd > 1550 oC).
KEYWORDS
ABSTRACT
Refractory bricks
Domestic dolomite
Dolomite
carbon
Metallurgical industry
Dolomite-carbon refractory bricks possess superior properties such as durability against slag and liquid steel,
as well as lower production costs compared to Magnesia
-
carbon refractory bricks. As a result, they are
increasingly utilized in the construction
of steel containers and furnaces in the metallurgical industry. This
paper presents research findings on the production of Dolomite
-
carbon refractory bricks using domestic
dolomite as the primary raw material, which helps reduce foreign currency spent on importing refractory
bricks. The study focuses on Dolomite refractory aggregates sourced from dolomite ore in Ha Nam provinces,
supplemented with MgO fine powder and sintering additives (0.3% Fe2O3 or 2.0% ZrO2). The composition
of dolomite
-carbon refractory bricks includes: 92.0% dolomite aggregate (particle size distribution: 3-
5 mm:
25.0%, 1
-3 mm: 30.0%, 0-
1 mm: 16.0%, fine powder <0.08 mm: 29.0%), 7.0% carbon graphite (fine powder
<0.08 mm), 1.0% antioxidant additive (Al), and 4.0% phenol formaldehyde glue. The final product meets
the following criteria: high bulk density (≥ 2.89 g/cm³), low apparent porosity (≤ 6.0%), high compressive
strength (≥ 40 MPa), and a
high deformation temperature under load (Tbd > 1550°C).
1. Gii thiu
Đáp ng nhu cu vt liu chu la, đc bit là h vt liu chu
la kim tính cho các lò luyn kim, nung xi ng, luyn cc,
khí hóa than, các điện, ... cn thiết phi phát trin ngành công nghip
vt liu chu la, tiến ti ch động sn xut vt liu chu la kim tính.
Tuy nhiên, nguyên liu đ sn xut vt liu chu la đều phi nhp khu
dn ti giá thành cao, không ch động được quá trình sn xut. Hin
nay, nguyên liu để chế to vt liu chu la kim tính ch yếu gm:
MgO thiêu kết, MgO điện chy đưc nhp khu ch yếu t Trung Quc,
gch Đôlômi-Carbon cho ngành luyn kim đưc nhp khu t Trung
Quc và n Đ. Vì vy, nghiên cu chế to ct liệu đôlômi từ ngun
khoáng sn trongc phù hp vi chiến lưc phát trin vt liu xây
dng, thay thế dn nguyên liu và sn phm nhp khu, là cơ hi để
chúng ta s dng hiu qu ngun tài nguyên. Nghiên cu chế to gch
chu lửa đôlômi-carbon cho ngành công nghip sn xut vt liu chu
la t ngun nguyên liu trong nưc cơ s khoa hc đ các đơn v
sn xut trongc tiếp cn công ngh và gii pháp chế tạo được ct
liu chu lửa đôlômi, ng dng thành công ct liệu đôlômi tiến hành
sn xut các sn phẩm như: gch chu lửa đôlômi, gạch chu lửa đôlômi-
carbon, hn hp đầm…có tính năng kỹ thuật cao như đ bn x, tính
n đnh nhit tt, tính dn nhit và sít đc cao tương đương với hàng
nhp khu để phc v y lót lp chu la cho các ngành công nghip
luyện kim, xi măng thay thế hàng nhp khu.
JOMC 6
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
2. Nguyên vt liu và phương pháp nghiên cu
2.1. Nguyên liu
2.1.1. Đá Đôlômit
Là nguyên liu chính phc v công tác nghiên cu, nhóm nghiên
cu đã khảo sát nhiu m đá đôlômit trong c và chn m đá đôlômit
ti tnh Hà Nam (ĐLHN), hin đưc công ty khoáng sn Thiên Sơn khai
thác, đápng yêu cu đi. Đây là m có tr ng lớn, hàm lượng
các thành phần đáp ứng yêu cu nguyên liu sn xut ct liệu đôlômi.
Bng 1. Thành phn hóa ca đá đôlômit tnh Nam.
Ch tiêu
MKN
SiO2
Fe2O3
CaO
MgO
K2O
Na2O
Thành phn, %
46,74
0,15
0,077
32,12
20,20
0,03
0,19
TP sau quy đi
mt khi nung, %
0 0,28
0,14 0,15 60,31 37,93
0,06
0,36
2.1.2. Bt MgO
Nguồn MgO được s dng làm nguyên liu là bt MgO thiêu kết
loi ph biến s dng đ sn xut vt liu chu la kim tính (DBM97),
nhp khu t Trung Quc, có thành phn hóa hc n Bng 2, s dng
loi bt mn MgO c ht 0,088 mm.
Bng 2. Thành phn hóa hc bt mn DBM97.
Thành phn
SiO2
Fe2O3
Al2O3
CaO
MgO
T l theo khi lưng (%)
0,55
0,34
0,15
0,90
97,8
2.1.3. Cht kết dính tm thi và ph gia thiêu kết
Cht kết dính tm thi: đưc s dng để liên kết các ht nguyên
liệu khi đưa nguyên liệu vào lò nung thiêu kết chế to ct liu đôlômi.
Cht kết dính cn có đc đim là sau khi thiêu kết sn phm, cht liên
kết cháy hết và không còn nm trong sn phm, nghiên cu la chn
cht kết dính calcium lignosulphonate (CLS).
Ph gia thiêu kết: giúp gim nhiệt độ nung kết khi nguyên liu
đôlômit chế to ct liu chu lửa đôlômi. Tham kho các nghiên cu
trước đây, nghiên cứu la chon bt oxit st và bt oxit zircon nhp
khu Trung Quc: bt Fe2O3 mn mng Fe2O3 99 %; c ht D50
~ 45 µm; bt ZrO2 mn hàm lưng ZrO2 ~ 95 %, Y2O3 ~ 5 %, c ht
D50 ~ 1 µm.
2.1.4. Carbon graphite
Carbon graphit dùng cho gạch chịu lửa có yêu cầu cao về độ sạch
kích thước tinh thể do vậy chỉ carbon graphite dạng vảy là thích
hợp. Nghiên cứu chọn Carbon graphite nhập từ Trung Quốc, có các
thông số kỹ thuật được cho trong Bảng 3.
2.1.5. Chất kết dính chế tạo gạch đôlômi-carbon
Chất kết dính đang được sử dụng phổ biến cho sản xuất gạch
chịu lửa MgO-C, đôlômi-carbon trên thế giới nhựa phenol
formaldehyde (nhựa phenolic - PF) dạng nhựa nhiệt rắn. Đặc tính của
nhựa Phenolic:
- Ngoại quan: nâu đỏ, trong suốt;
- Độ nhớt: 25 oC: 5500 - 6200 CP;
- Hàm lượng nước: 1,5 - 2,5 %;
- Hàm lượng chất rắn: 78 85 %;
- Hàm lượng carbon tồn dư: 44 50 %
- Hàm lượng phenol tự do: 9,5 -12 %
- PH: 6,5 -7,5
Bảng 3. Thành phần hoá học và giải cấp hạt của Carbon graphit.
TT
Nội dung
Đơn vị
Mức chất lượng
1
Cấp hạt:
< 153,7 µm
< 232,4 µm
< 312,0 µm
< 401,6 µm
< 501,1 µm
%
10
25
50
75
90
2
Thành phần hóa:
C
Tro
%
94,8
2,48
2.1.6. Phụ gia chống ôxy hoá
Để hạn chế quá trình ô xy hóa carbon graphite trong gạch chịu
lửa đôlômi-carbon, các nhà nghiên cứu trên thế giới thường sử dụng
kim loại Al hoặc Si. Nghiên cứu sử dung phụ gia chống oxy a nhôm
kim loại (AO), đặc tính của chúng được cho trong Bảng 4.
Bảng 4. Thông số kỹ thuật bột kim loại Al (AO).
Đường kính (10-6m)
16,78
23,82
33,59
47,16
61,48
Hàm lượng, nhỏ hơn (%)
10
25
50
75
90
Hàm lượng kim loại Al, %
98,8
2.2. Phương pháp nghiên cu
Để đánh giá các chỉ tiêu, tính cht ca nguyên liu, ct liu chu
lửa đôlômi, gạch chu la đôlômi-carbon nghiên cu s dng các
phương pháp theo tiêu chuẩn và phi tiêu chun sau:
- Các phương pháp tiêu chuẩn: đưc th hin ti Bng 5.
- Phương pháp phi tiêu chuẩn:
+ Phân tích thành phn pha: Bng nhiu x tia X trên máy D8
advance ca hãng Bruckerc).
+ Phân tích thành phn hóa bằng phương pháp XRD.
JOMC 7
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
u và phương pháp nghiên c
Đá Đôlômit
đã khả đá đôlômit đá đôlômit
(ĐLHN), n đư n Thiên Sơn khai
đáp u đ. Đây là m ớn, hàm lượ
ần đáp ứ u đôlômi.
đá đôlômit
MKN iO O O CaO MgO O O
% 74 15 077 081 12 20,20 0,03 19
sau quy đi
ồn MgO đượ ế
ế ng đ
c n B
CaO MgO
i lư(%) 55 4 0 8
ế ế
ế đư để ế
ệu khi đưa nguyên liệ ế ế ệu đôlômi
ế n có đc đi ế
ế ế
ế
ế ệt độ ế
đôlômit ế ửa đôlômi
trước đây, nghiên cứ
có hàm lư
n hàm lư
raphit dùng cho gạch chịu lửa có yêu cầu cao về độ sạch
và kích thước tinh thể do vậy chỉ có dạng vảy là thích
hợp. Nghiên cứu chọn e nhập từ Quốc
thông số kỹ thuật được cho trong Bảng 3
2.1.5. Chất kết dính chế tạo gạch đôlômi
Chất kết dính đang được sử dụng phổ biến cho sản xuất gạch
chịu lửa MgO C, đôlômi carbon trên thế giới nhựa phenol
formaldehyde (nhựa phenolic PF) dạng nhựa nhiệt rắn. Đặc tính của
nhựa Phenolic:
- Ngoại quan: nâu đỏ, trong suốt;
- Độ nhớt: 25
- Hàm lượng nước: 1,5
- Hàm lượng chất rắn: 78
- Hàm lượng carbon tồn dư: 44
- Hàm lượng phenol tự do: 9,5
-
Bảng 3. Thành phần hoá học và giải cấp hạt ca Carbon graphit
TT Ni dung Đơn vị Mức chất lưng
Cấp hạt:
Thành phần a:
Phụ gia chống ôxy hoá
Để hạn chế quá trình ô xy hóa carbon graphite trong gạch chịu
lửa đôlômi carbon, các nhà nghiên cứu trên thế giới thường sử dụng
kim loại Al hoặc Si. Nghiên cứu sử dung phụ gia chống oxy a là
kim loại , đặc tính của chúng được cho trong Bảng
Bảng Thông số kỹ thuật bột kim loại
Đưng kính (10 78 82 59 16 48
Hàm lượng, nh hơn
Hàm lưng kim loi Al, %
Phương pháp nghiên cứ
Để đánh giá các chỉ
ửa đôlômi, gạ đôlômi
phương pháp theo tiêu chuẩ
- Các phương pháp tiêu chuẩ : đư
- Phương pháp phi tiêu chuẩ
a hãng Brucker (Đ
ằng phương pháp
2.3. La chn đi tưng và mc tiêu nghiên cu
Mc tiêu là nghiên cu chế to ct liu chu lửa đôlômi từ ngun
nguyên liu chính, sn có trong c và sn xut gch chu lửa đôlômi-
carbon đáp ng yêu cu s dng sn phm trong lò luyn thép, có cht
ợng tương đương với các sn phm nhp ngoi. Nghiên cu đã la
chn thông s k thut vi mc cht lưng sn phm đưc th hin ti
Bng 6 và 7.
Bảng 5. Tên chỉ tiêu cần xác định và phương pháp thử.
TT Ch tiêu cn xác đnh Đơn v
Tiêu chun
thí nghim
1
Khi lưng th tích
g/cm3
TCVN 6530-3:2016
2
Độ xp
%
TCVN 6530-3:2016
3
Thành phn hóa
%
TCVN 9191:2012
4
Độ bn nén
MPa
TCVN 6530-1:2016
5
Nhit đ biến dạng dưới
ti trng
0C TCVN 6530-6:2016
Bng 6. Ch tiêu k thut ca ct liu chu la Đôlômi.
TT Ch tiêu
Mc cht lưng
Kết qu đạt
đưc
Theo tiêu chun [2]
1
Hàm lưng MgO , %
39,5 41,5
40,0
2
Hàm lưng CaO, %
≥ 50,0
≥ 50,0
3
Hàm lưng SiO2, %
≤ 1,0
≤ 1,0
4
Hàm lưng Al2O3 , %
≤ 0,5
≤ 0,5
5
Hàm lưng Fe2O3, %
≤ 0,5
≤ 0,5
6
Khi lưng th tích, g/cm3
≥3,25
3,25
7
Độ xp h, %
≤ 4,0
4,0
Bng 7. Ch tiêu k thut ca gch chu la Đôlômi carbon.
TT Ch tiêu
Mc cht lưng
Kết qu đạt
đưc
PENTABRICK
A05
1
Thành phn hóa (%):
- CaO
- MgO
≥ 58,5
≥ 39,5
58,5
39,5
2
Khi lưng th tích, g/cm3
2,89
2,89
3
Đ xp biu kiến, %
≤ 6,0
6,0
4
ng đ nén nhiệt độ
thường (MPa)
40 40
5
Nhit đ biến dng dưi
ti trng,
o
C
Tbd > 1550 Tbd > 1550
6
Hàm ng cacbon tng, %
≥ 7
7
3. Nghiên cu chế to ct liu chu lửa Đôlômi
3.1. Thiết kế thành phn nguyên liu
Ngun đôlômit Hà Nam bn đáp ng yêu cu thành phn theo
mc tiêu đ ra nhưng m lưng MgO còn thp. Đ đạt thành phn theo
yêu cu ca trong Bng 6, cn b sung thêm bt MgO là loi DBM97.
Nhóm nghiên cu tính toán thành phn hóa ca nguyên liu đôlômit có
b xung MgO đ chế to ct liu đôlômi đề ra như Bng 8.
Bng 8. Thành phn tính toán ct liệu đôlômi (CLĐ).
Thành phn, %
SiO2
Fe2O3
Al2O3
CaO
MgO
CLĐ1
0,29
0,15
0,15
58,66
39,59
CLĐ2
0,29
0,15
0,15
58,53
39,72
Hình 1. Mẫu đá đôlômit Hà Nam sau nung 950 oC.
- CLĐ1: Phi trn ĐLHN và DBM97 theo t l khi lưng 98,5 % và 1,5 %;
- CLĐ2: Phi trộn đôlômit đã nung sơ bộ 950oC LHN-950) và
DBM97 theo t l khi lưng 97,0 % và 3,0 %.
3.2. Khảo sát m lượng ph gia thiêu kết
ĐLHN-950 đưc nghin mn đến c ht 0,09mm, b sung DBM97
theo t l khi lưng đ đạt thành phn hóa CLĐ2 như Bng 9. Trn hn
hp đống nht vi các ph gia thiêu kết, s dng ph gia Fe2O3 0,3 %, ký
hiu M21; S dng ZrO2 2 % và 4 %, ký hiu: M22 và M23. Các phi liu
để nung chế to ct liu đôlômi như Bng 9.
Bng 9. Thành phn phi liu nghiên cu CLĐ2.
Ph gia, %
Mu phi liu
M20
M21
M22
M23
Fe2O3
0
0,3
0
0
ZrO2
0
0
2,0
4,0
Trn khô các phi liu, đng nht, s dng cht liên kết calcium
lignosulfonate (CLS) làm cht liên kết tm thi t l s dng 1 %. To
hình các mu th theo phương pháp ép bán khô, kích thưc viên mu:
50x50x25 mm. Mu sau khi to hình đưc sy 110 oC trong 24 gi đến
khô và tiến hành nung thiêu kết trong lò đin, vi chu trình nung mu:
+ T nhit đ phòng đến nhit đ tối đa với tc đ nâng nhit 4
5 oC/phút:
JOMC 8
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
+ Thời gian lưu nhiệt các nhiệt độ ti đa dự kiến 3 gi, nhit
độ tối đa cho thi nghiệm nung 1650 oC và 1750 oC;
+ Làm ngui t nhiên đến nhiệt độ phòng.
Mu ct liu chế tạo được đưa đi phân tích các ch tiêu: thành
phn khối lượng th tích, độ hút nước, kết qu phân tích mu nung
Bng 10.
(a) Mẫu ép được sy khô
(b) Mu sau nung
Hình 2. Mu CLĐ2 sau ép bán khô sau sy và sau nung.
Bng 10. Ch tiêu k thut mu CLĐ2 khi nung các nhit đ khác nhau.
Ch tiêu
Các mu thí nghim
Khối lượng
thể ch g/cm
3
Độ xốp biểu kiến %
1650 oC
1750 oC
1650 oC
1750 oC
M20
2,93
3,02
4,4
4,1
M21
3,09
3,28
4,0
3,7
M22
3,04
3,27
3,9
3,8
M23
3,08
3,29
3,9
3,6
Nhn xét: T kết qu Bng 10 cho thấy khi tăng nhiệt đ nung
thì khi ng th tích, đ co ca các mu đu tăngn và đ xp gim
dn. Các mu th có s dng ph gia ZrO2, Fe2O3 có đ kết khi tốt hơn
mu không s dng ph gia. Khi kiểm tra đánh gkhối lượng th
tích và độ xp biu kiến so vi theo yêu cu ca đ tài ti Bng 6, nhn
thy mu M21 (b xung 0,3% Fe2O3) và M22 (b xung 2,0% ZrO2), và
M23 (b xung 4,0% ZrO2) khi nung 1750 oC đạt yêu cu ca đ tài.
Nhóm nghiên cu la chn hàm lượng ph gia thiêu kết bt st vi
hàm lượng 0,3 % cho các nghiên cu tiếp theo, do ph gia ô xít st có
giá thành r hơn rt nhiu so vi ZrO2 nên hiu qu kinh tế s tt hơn.
3.3. Đin chy chế to ct liu chu lửa đôlômi
*/ Các bước thc hin:
- Nguyên liu nung đưc chun b t l thành phần hóa đáp ứng
yêu cu ca đ tài;
- To ht nguyên liệu kích thước phù hp với điều kin nung
h quang;
- Nhóm đề tài phi hp vi Công ty CP gm k thut và Vt liu mi,
tiến hành nung trong thiết b thí nghim lò đin h quang có thông s:
+ Dung tích lò 30 lít, lò ni graphit;
+ Công sut tối đa: 75kVA;
+ Đic cc graphit: 120 mm, nâng h đin cc t động;
+ Đin áp s dng 50-80V;
+ Dòng điện có th thay đổi t 0-800A.
*/ Chun b mu nung:
Mu nung đưc chun b thành phn hóa như Bng 9, nghiên
cu chun b 2 mu phi liu:
+ Phi liu 1 (PL1) s dng 60kg ĐHN được phi trn DBM97
để có thành phn cốt như thành phần CLĐ1, thêm ph gia Fe2O3 vi
hàm lượng 0,3 %.
+ Phi liu 2 (PL2) s dng 90kg loại ĐLHN950 nghiền mn phi
trn vi DBM97 thành phần như thành phần CLĐ2, thêm ph gia Fe2O3
với hàm lượng 0,3 %.
Phi liu đưc trn đng nht bng máy trnng bc 200 lít:
Hn hợp được trộn khô 3 phút, sau đó b sung keo calcium
lignosulfonate (CLS) làm cht liên kết tm thi: 1,0 % khi lượng và
lượng c trn 12 %. Hn hp ướt được nhào trn bằng máy đùn
ruột để tăng độ đồng nht, đng thi đùn to viên đc chc (đưng
kính x chiu cao = 50mmx50mm). Các viên nguyên liu đưc sy khô,
kp hàm đến kích thước nh n 5mm, phù hp với kích thước nguyên
liu đin chy.
(a) Kp nh nguyên liu
JOMC 9
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
ời gian lưu nhiệ ệt độ ối đa dự ế
độ ối đa cho thi nghiệ
nhiên đế ệt độ
ế ạo được đưa đi phân tích các ch
ối lượ tích, độ hút nướ ế
ẫu ép đượ
u CLĐ2 sau ép bán khô sau s
u CLĐ t đ
Khối lưng
thể Đ xp biểu kiến
ế ấy khi tăng nhiệt đ
i lư tích, đ u đu tăng lên và đ
có đ ế ốt n
ểm tra đánh gkhối lượ
tích và độ ế a đ
C đạ a đ
hàm lượ ế
hàm lượ ế
hơn r ế hơn.
Đi ế ửa đôlômi
*/ Các bướ
u nung đư ần hóa đáp ứ
a đ
ệu kích thướ ới điề
Nhóm đề
ế ế m đi
ối đa: 75kVA
+ Đi đi độ
+ Đi
+ Dòng điệ thay đổ
nung đư n hóa n B
ụng 60kg ĐHN đượ
để ốt như thành phần CLĐ1
hàm lượ
ại ĐLHN950 nghiề
ần như thành phần C2
ới hàm lượ
u đư n đ n cư
ợp đượ ộn khô 3 phút, sau đó b
ế ối lượ
ượng p ướt đượ ằng máy đùn
ột gà để tăng độ đồ , đ đùn o viên đ (đư
u đư
p hàm đến ch thư hơn ới kích thướ
u đi
(b) Trn do nguyên liu (c) Đùn ép viên tr
Hình 3. Quá trình chế biến và đng nht nguyên liu.
*/ Nung điệu chy
Mi m nung đưc thc hin theo quy trình:
- Khi đng sy lò, đ lò đạt được đến nhit đ khong 1550 oC,
s dng than cc đ sy lò, thi gian thc hin khong 60 phút.
- Sau khi sy lò, b than cc ra và np liu vào. Liu đưc np
t t, không cho vào nhanh, khi liu cho vào trong lò chy lng mi
đưc np tiếp liu mi.
- Khi m liu đã chy hết và đt 2400 - 2500 oC thì bt đu tính
thi gian gi nhit. Thi gian gi nhit sau khi liu chy là 60 phút.
- Nguyên liu sau khi đin chy xong, đ sn phm ngui cùng lò.
- Tháo d ly sn phm ra khi lò.
Khi lưng nguyên liu đin chy 1 m khong 30kg; thi gian
đin chy khong 5h sau đó để ngui t nhiên ri tiến hành tháo, g
mu ra khi ni graphit.
(a) Lò nung đin chy (b) Mu đin chy theo PL1
(c) Mu đin chy theo PL2
Hình 4. Lò đin chy và mu đin chy chế to
ct liu chu la đôlômi.
*/ Đánh giá chất lưng ct liu đin chy
Sn phm CLĐ t nguyên liu PL1 có lp mt phía trên có nhiu
l rng và màu sc khác bit vi phn còn li ca khi sn phm. Do
nguyên liu PL1 là nguyên liu nguyên khai khi nung nhit đ cao cha
ng ln khí CO2 và các tp chất vi lượng thoát ra trong quá trình
nung gây ra hin tưng phân tng, sinh l khí. Sn phẩm CLĐ từ nguyên
liu PL2 khi mu gn như đng nht không có s khác bit do PL2 đi
t nguyên liu đã qua nung và đồng nht.
T Bng 11 nhn thy mẫu điện chy theo phi liu PL1 (phn
lõi) PL2 đu đt yêu cu đề ra Bng 6. Thc tế t kết qu nghiên
cu thí nghim cho thy phương pháp đin chy t mu nguyên khai
PL1 hiu sut thu hi sn phm thp hơn nhiu so vi mu PL2.
Bng 11. Ch tiêu k thut mu CLĐ đin chy PL1 và PL2.
TT Chỉ tiêu chất
lượng
Đơn
vị
Mc cht lưng
Mc cht
ng cn
đt
PL1
(lớp
mặt)
PL1
(phn
lõi)
PL2
1
Thành phần
hoá học:
MgO
CaO
SiO2
Al2O3
Fe2O3
%
34,39
55,55
6,08
0,68
1,19
40,25
58,92
0,15
0,18
0,27
39.88
58,80
0,27
0,24
0,37
39,5
41,5
≥ 50,0
≤ 1,0
≤ 0,5
≤ 0,5
2
Khi lưng
th tích
g/cm3 3,16 3,29 3,31 ≥3,25
3
Độ xp h
%
3,87
3,79
3,74
4,0
4
Mc đ
hydrat hóa
% 1,5 0,8 0,6 -
4. Nghiên cu chế to gch chu la Đôlômi Carbon trong phòng
thí nghim
Nhóm nghiên cứu sử dụng cốt liệu chịu lửa đôlômi là nguyên liệu
chủ yếu để sản xuất gạch chịu lửa Đôlômi-carbon, Cốt liệu đôlômi sử
dụng được nhóm nghiên cứu chế tạo bằng phương pháp điện chảy
các thông số như Bảng 11 (phối liệu 2 PL2). Trên sở tham khảo
các cấp phối sản xuất gạch chịu lửa Manhêdi carbon các đơn vị
trong nước, nhóm nghiên cứu lựa chọn phối liệu sản xuất với m
lượng carbon graphite ở mức 7 % và hàm lượng chất chống ô xy hóa
(AO) 1,0 %.
4.1. Quy trình chế tạo mẫu
Trong phòng thí nghiệm, nghiên cứu tiến hành các bước thực
nghiệm như sau:
- Các thành phần nguyên liệu được cân bằng cân điện tử có độ
chính xác tới 0,01 gam.