X Â Y D N G C Ô N G T R Ì N H N G M V À M
4SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
S
S
D
D
N
N
G
G
T
T
R
R
O
O
X
X
N
N
H
H
À
À
M
M
Á
Á
Y
Y
N
N
H
H
I
I
T
T
Đ
Đ
I
I
N
N
T
T
H
H
A
A
N
N
T
T
H
H
A
A
Y
Y
T
T
H
H
M
M
T
T
P
P
H
H
N
N
X
X
I
I
M
M
Ă
Ă
N
N
G
G
T
T
R
R
O
O
N
N
G
G
C
C
H
H
T
T
O
O
T
T
M
M
C
C
H
H
È
È
N
N
L
L
Ò
Ò
N
N
H
H
M
M
G
G
I
I
M
M
T
T
H
H
I
I
U
U
P
P
H
H
Á
Á
T
T
T
T
H
H
I
I
K
K
H
H
Í
Í
N
N
H
H
À
À
K
K
Í
Í
N
N
H
H
Đặng Văn Kiên1, *, Võ Trng Hùng1,
Nguyn Quc Long1, Trn Tun Đip2
1 Trường Đi hc M - Địa cht, 18 Ph Viên, Hà Ni, Vit Nam
2Vin Cơ hc và Tin hc ng dng, 291 Đin Biên Ph, Tp. H Chí Minh, Vit Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 02/9/2024
Ngày nhn bài sa: 20/10/2024
Ny chp nhn đăng: 05/11/2024
1,*Tác gi liên h:
Email: dangvankien@humg.edu.vn
TÓM TT
Vit Nam hin có 26 nmáy nhit đin than đang hot động, thi ra tng lưng tro x khong 16 triu
tn/năm tro bay (Fly Ash-FA) và tro đáy than (Coal Bottom Ash -CBA). FACBA làm ng chi p kho
bãi cha và nh ng tiêu cực đến môi trưng. Hin nay, khung chng thép đi kèm vi tm chèn
tông ct thép loi kết cu chng gi chiếm t l ln nht hin nay trong khai thác m hm lò (khong
70 80%) vùng than Qung Ninh, Vit Nam. Ngoài ra, s ngc đưng lò chng bng v chng
tông lin khi tăng nhanh do tăng đ sâu khai thác và vic mc din khai thác mi (các m: Hà Lm,
Mo Khê, Khe Chàm II, Núi Béo, Nam Mu,...) đi qua vùng có điu kin đa cht phc tp như phay phá,
đứt gãy, bùng nn, đưng lò có biến dng ln trên biên, đưng lò đào qua vùng cha nưc... Tic
đưng lò chính, giếng đng, ngã ba, sân ga... ca m hm, kết cu v chng bng v bê tông lin khi
hoc lp ghép cn đưc s dng vi chiu dày ln. Vi các công trình có quy mô ln như giếng đng có
độ sâu ln đến hàng nghìn mét khi khai thác xung sâu, dn đến khi lượng vt liu bê tông s dng làm
v chng và bê tông lp đy sau v chng là rt ln, đến hàng triu m3 làm tăng chi pvt liu và chi
phí vn chuyn vt liu đến v trí đ. Vi v chng bê tông lp ghép, tm chèn bê tông ct thép do kích
thưc và khing ln dn đến khó vn chuyn, mang vác và chng trong điu kin cht hp đ sâu
ln ca các m hm lò Vit Nam. Do đó, vic nghiên cu s dng ti đa ngun tro x t các nhà máy nhit
đin thay thế mt phn xi măng trong chế to v chng bê tông, tm chèn lò, vt liu lp đy sau v
chng…ca các đưng lò nhm gim thiếu phát thi khí nhà kính gim xi ng phi s dng là rt cn
thiết. Nghiên cu đ xut t l ti ưu FA và CBA ca nhà máy nhit đin than s dng trong hn hp
tông đ chế to tm chèn lò cho các đưng lò cơ bn thông qua phương pháp thí nghim ti Png T
nghim Xây dng, Tng Đi hc M - Địa cht (HUMG)
T khóa: Tro bay, tro đáy, tm chèn lò, vì chng linh hot
@ Hi Khoa hc và Công ngh M Vit Nam
1. ĐT VẤN ĐỀ
Hiện nay, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)
đang sở hữu vận hành 12 nhà máy nhiệt điện
than (NMNĐT). Trong đó, có 10 nhà máy dùng than
sản xuất trong nước được cấp từ Tập đoàn Công
nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV)
Tổng ng ty Đông Bắc. Các nhà máy ng than
nhập khẩu NMNĐ Duyên Hải 3, nh Tân 4
tới đây là Duyên Hải 3 mở rộng và Vĩnh Tân 4 mở
rộng sử dụng than bituminos và sub-bituminous.
Tổng khối lượng than sử dụng trung bình m
khoảng 34 triệu tấn, trong đó than nội địa là 25-27
X Â Y D N G C Ô N G T R Ì N H N G M V À M
5
CÔNG NGHIỆP MỎ
SỐ 3 - 2025
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
ĐĐ
ĂĂ
Đặng Văn Kiên
n Đi
Trường Đ Đị
n Cơ h ng, 291 Đi
n đăng: 05/11/2024
t đin than đang ho độ ng lư
n/năm tro bay (Fly Ash FA) và tro đáy than (Coal Bottom Ash CBA). FA và CBAm tăng chi phí kho
nh ực đến môi trư ng thép đi kèm v
ế ế
ng các đư
i tăng nhanh do tăng đ
u,...) đi qua vùng có đi n đ p nphay phá,
đứ n, đư ế n trên biên, đưng đào qua vùng cha
đư ếng đ ế
n đư n như giếng đ
độ n đế n đế ượ
p đ n, đế u m3 làm tăng chi phí v
u đế trí đ
thư i n đế ng trong đi p đ
t Nam. Do đó, vi i đa ngu
đi ế n xi ng trong chế p đ
ng…ca các đư ế m xi măng ph
ế u đ i ưu FA và CBA c t đi
tông đ ế m chèn lò cho các đưng bn thông qua phương pháp thí nghi
ng, Trưng Đ Đị
Tro bay, tro đáy, t
1. ĐT VẤN ĐỀ
Hiện nay, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)
đang sở hữu vận hành 12 nhà máy nhiệt điện
than (NMNĐT). Trong đó, có 10 nhà máy ng than
sản xuất trong nước được cấp từ Tập đoàn Công
nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam (TKV)
Tổng ng ty Đông Bắc. Các nhà máy ng than
nhập khẩu NMNĐ Duyên Hải 3, nh Tân 4
tới đây là Duyên Hải 3 mở rộng và Vĩnh Tân 4 mở
rộng sử dụng than bituminos và sub
Tổng khối ng than sử dụng trung bình m
khoảng 34 triệu tấn, trong đó than nội địa là 25
triệu tấn và than nhập khẩu là 9-10 triệu tấn. Tổng
khi lưng tro x ca các NMNĐT ca EVN phát
sinh trungnh trong một năm là 8,1 triệu tấn. Nếu
nh các các NMNĐT thuộc Tập đoàn ng nghiệp
Năng lượng Việt Nam (PVN) và Tập đoàn Công
nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam, khối ng
tro xỉ của các NMNĐT của 03 Tập đoàn thải ra
hàng năm đạt khoảng 14,5 triệu tấn, của toàn bộ
các NMNĐT trong nước đạt 16 triệu tấn . Hiện nay,
đã có nhiều công trình nghiên cứu tái sử dụng tro
xỉ : làm phụ gia xi măng, vt liệu xây dựng, vật liệu
san lấp. Tuy nhiên khối lượng tro xỉ tái sử dụng vẫn
chưa đáp ứng nhu cầu tái chế tro xỉ NMNĐT.
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu s dng
tro x NMNĐT thay thế mt phn xi măng trong chế
to tm chèn s dng trong ngành than nhm
góp phn x lý tro x.
2. DLIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình nghiên cứu sử dụng tro xỉ trên
thế giới
Việc nghiên cứu xử dụng tro bay của NMNĐT
đã được thực hiện trên thế gii từ những năm
1930. Các nước phát triển đang sử dụng có hiệu
quả toàn bộ tro xỉ trong xây dựng, giao thông, công
nghiệp phân n, chỉ một số ít là bphế bỏ. Đối với
nước ta, sra đời của các NMNĐT trong thời gian
gần đây dẫn đến những lo ngại vmôi trường, diện
tích b cha và chi phí x lý tro x. Công tác nghiên
cứu ứng dụng tro xcũng đã đưc các nhà khoa
học cý nghiên cứu trong mười năm trở lại đây.
Tro xỉ đã được sdụng trong một số lĩnh vực như
thủy điện, giao thông sản xuất xi măng…, đặc
biệt đã chú ý trong sản xuất bê tông cho các công
trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Vấn đề
sử dụng tro xỉ để thay thế một phần các vật liệu
truyền thống trong chế tạo và sử dụng kết cấu
chống giữ mỏ hầm vẫn một vấn đmới mẻ.
Trong bối cảnh c loại vật liệu xây dựng truyền
thống ngày ng cạn kiệt, giá thành cao thì việc
nghiên cứu sử dụng các loại phế thải như tro xỉ
NMNĐT, đá tại c bãi thải - vật liệu phi truyền
thống xu ớng phợp với ớng đi của thế
giới điều kiện của nước ta nhằm giảm nâng cao
hiệu quả sản xuất khai thác góp phần bảo vệ
môi trường. Trên thế giới sống chất thải tỉ lệ
% tro xỉ tái sử dụng được thể hiện trên Bng 1 [1].
Bảng 1. Tình hình phát thải và sử dụng phế thi nhiệt điện trên thế giới [1]
TT c/khu
vực Số
liệu năm
Lượng chất
thải
(triệu tấn)
Lượng tái
sử dụng
(%) Các ứng dụng chủ yếu
1
Mỹ 2017
110
52
Phụ gia khoáng cho bê tông, vữa; vật liệu đắp nền;
Hoàn nguyên mỏ; Tấm thạch cao; Phụ gia,
2
15 nước EU
2016 48,3 91
Phụ gia khoáng cho bê tông, nguyên liệu cho xi
ng, tấm thạch cao; phụ gia khoáng cho xi măng
3 Nhật 2016 11 96 Nguyên liệu, phụ gia
khoáng cho xi măng, phụ gia
khoáng cho bê tông
4 Thái Lan 2016 3 84
Nguyên liệu, phụ gia khoáng cho xi măng, phgia
khoáng cho bê tông
5 Trung Quốc
2017 440 67
Nguyên liệu, phụ gia khoáng cho xi măng, phgia
khoáng cho bê tông; gạch blốc bê tông
6
Hàn Quốc
2016
-
77
-
7 Ấn Đ 2019 165 62 Gạch blốc, xây dựng đường, sản xuất xi măng
8 Australia 2018 12,8 42 Phụ gia xi măng, san lấp mặt bằng,
gạch lock,
đắp nền.
Tro bay đã được sử dụng thay thế một phần xi
măng nhằm giảm trọng lượng kết cấu, tăng độ mịn
trong bê ng và khnăng chống ăn mòn như sử
dụng tiếp xúc lớn chẳng hạn như sàn và cầu của
cầu Skyway của Vịnh Tampa, Florida, Hoa Kỳ,
cũng như sử dụng trong ng n kết cấu
đường của Ballabgarh Campus [2].
Đường hầm sông St. Clair mới được xây dựng
vào năm 1993-1994 giữa Sarnia ở Ontario Port
Huron ở Michigan (nh 1.1.a). Tại khu vực đường
hầm đi qua, nước ngầm chứa clorua và sunfat, độ
sâu nước ngầm trong khu vực 35 m dẫn đến việc
cần lựa chọn kết cấu vỏ hầm lắp ghép phải có kh
năng khuếch n clorua và hạn chế độ thấm, do đó
X Â Y D N G C Ô N G T R Ì N H N G M V À M
6SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
kết cấu vỏ tông lắp ghép sử dụng tro bay
thay thế một phần xi măng đã được lựa chọn.
tông được sản xuất tại một nhà máy bê tông trộn
sẵn tại địa phương giao trong một máy trộn
trung gian đến nhà y bê tông đúc sẵn. tông
tro bay đáp ứng các giới hạn cường độ tính
thấm nhưng thường không đáp ứng hệ số khuếch
tán clorua sau 120 ngày. Ngoài ra, tro bay được sử
dụng làm tông liền khối tại dự án hầm metro
Delhi Metro Rail Corporation như (Hình 1.1.b) [3].
a)Vỏ chống đúc sẵn cho đường hầm xây
dựng dưới sông St. Clair giữa Sarnia,
Ontario và Port Huron, Michigan, Hoa Kỳ [4]
dứ án hầm metro Delhi Metro Rail Corporation, Ấn
Độ [3]
Hình 1. Vỏ chống đường hầm sử dụng tro bay
Trong qtrình nh toán, thi công và nghiệm
thu, phương pháp thử nghiệm theo tiêu chuẩn
ASTM C289 cho thấy khnăng chống lại sự phá
hủy của kiềm - Silica của cốt liệu Phương pháp
thử nghiệm theo tiêu chuẩn ASTM C227. Bê tông
tro bay cũng còn được sử dụng để để xây dựng
tòa nhà Khoa học máy tính của đại học York, Hoa
Kỳ hay Tòa nPrudential Building Chicago (Mỹ)
[7]. Tổ hợp chung cao tầng Bayview được xây
dựng tại Vancouver giữa năm 1999 2001 bao
gồm 30 tầng nhà ở và khoảng 3000 m2 của không
gian thương mại.
2.2. Tình hình nghiên cứu sử dụng tro xỉ tại
Việt Nam
Lượng tro xỉ ngày càng tăng đãy lo ngại về
việc không đủ bãi chứa tro xỉ và ô nhiễm môi
trường vì hiện nay, lượng tro xỉ mới tiêu thụ được
khoảng ba đến bốn triệu tấn/năm, chủ yếu sử dụng
m vật liệu không nung, nền đập một số thủy điện
như Sơn La, , đường giao thông... Trong khi đó, ở
các ớc phát triển, phần lớn tro xỉ nhiệt điện đã
được nghiên cứu, tái sdụng m - tông và phụ
gia xi măng. Thống kê chưa đầy đủ khối lượng ro
xỉ thải ra tại các nhà máy nhiệt điện của Việt Nam
được thể hiện trên Bng 2.
Bảng 2. Thống kê khối lượng tro xỉ thi ra tại một số nhà máy nhiệt điện than [4]
TT Nhà máy
nhiệt điện than
Diện tích bãi
tro xỉ được
cấp, ha
Khối lượng tro
xỉ thải ra
tr.tấn/năm
Tổng khối
lượng đang
chứa, tr.tấn
Số năm còn
đủ chứa,m
1 Phả Lại 27,7 0,802 0 25,0
2 Uông Bí MR 29,0 0,337 0,75 4,5
3 Quảng Ninh 15,0 0,945 4,80 7,0
4
Hải Phòng
56,0
0,949
1,0
3,0
5 Nghin 1 74,7 0,359 0,85 6,3
6
nh Tân 2
38,37
1,371
3,90
2,9
7 nh Tân 4 - 0,544 - -
8
Duyên Hải 1
31,0
1,006
1,73
1,4
X Â Y D N G C Ô N G T R Ì N H N G M V À M
7
CÔNG NGHIỆP MỎ
SỐ 3 - 2025
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
kết cấu vỏ tông lắp ghép sử dụng tro bay
thay thế một phần xi măng đã được lựa chọn.
tông được sản xuất tại một nhà máy bê tông trộn
sẵn tại địa phương giao trong một máy trộn
trung gian đến nhà y bê tông đúc sẵn. tông
tro bay đáp ứng các giới hạn cường độ tính
thấm nhưng thường không đáp ứng hệ số khuếch
tán clorua sau 120 ngày. Ngoài ra, tro bay được sử
dụng làm tông liền khối tại dự án hầm metro
Delhi Metro Rail Corporation như (Hình 1.1.b) [3].
a)Vchng đúc sn cho đưng hm xây
dựng i sông St. Clair gia Sarnia,
Ontario và Port Huron, Michigan, Hoa K [4]
b) Tro bay đưc s dụng làm tông lin khối tại
dán hầm metro Delhi Metro Rail Corporation, n
Đ [3]
Hình 1. Vchống đưng hầm s dụng tro bay
Trong qtrình nh toán, thi công và nghiệm
thu, phương pháp thử nghiệm theo tiêu chuẩn
ASTM C289 cho thấy khnăng chống lại sự phá
hủy của kiềm Silica của cốt liệu Phương pháp
thử nghiệm theo tiêu chuẩn ASTM C227. Bê tông
tro bay cũng còn được sử dụng để để xây dựng
tòa nhà Khoa học máy tính của đại học York, Hoa
Kỳ hay Tòa nPrudential Building Chicago (Mỹ)
Tổ hợp chung cao tầng Bayview được xây
dựng tại Vancouver giữa năm 1999 2001 bao
gồm 30 tầng nhà ở và khoảng 3000 m của không
gian thương mại.
2.2. Tình hình nghiên cứu sử dụng tro xỉ tại
Việt Nam
Lượng tro xỉ ngày càng tăng đãy lo ngại về
việc không đủ bãi chứa tro xỉ và ô nhiễm môi
trường vì hiện nay, lượng tro xỉ mới tiêu thụ được
khoảng ba đến bốn triệu tấn/năm, chủ yếu sử dụng
m vật liệu không nung, nền đập một số thủy điện
như Sơn La, , đường giao thông... Trong khi đó, ở
các ớc phát triển, phần lớn tro xỉ nhiệt điện đã
được nghiên cứu, tái sdụng m tông và phụ
gia xi măng. Thống kê chưa đầy đủ khối lượng ro
xỉ thải ra tại các nhà máy nhiệt điện của Việt Nam
được thể hiện trên B
Bảng 2. Thống kê khối lượng tro xỉ thi ra tại một số nhà máy nhiệt điện than [4]
nhiệt điện than
Din tích bãi
tro x đưc
cấp, ha
Khối lưng tro
x thi ra
tr.tấn/năm
Tng khối
lưng đang
cha, tr.tn
Snăm còn
đủ chứa, m
Phả Lại
Quảng Ninh
Hải Png
Nghi Sơn 1
Vĩnh Tân 2
Vĩnh Tân 4
Duyên Hải 1
TT Nhà máy
nhiệt điện than
Diện tích bãi
tro xỉ được
cấp, ha
Khối lượng tro
xỉ thải ra
tr.tấn/năm
Tổng khối
lượng đang
chứa, tr.tấn
Số năm còn
đủ chứa,m
9
Duyên Hải 3
29,0
1,112
0,065
9,6
10 Mông Dương 1 24,0 1,125 1,70 0,8
11
Na Dương 1
57,6
0,485
2,002
15,0
12 Cao Ngạn 4.4 0,260 1,806 10,0
13 Sơn Động 2,2 0,605 2,020 4,0
14
Đông Triều
24.0
1,048
1,255
7,0
15 Cẩm Phả 1+2 47,0 1,530 5,535 6,0
16 Nông Sơn 10,7 0,052 0,108 25,0
Tổng
12,530
27,521
Trong thi gian qua Vin Khoa hc Công ngh
M Vinacomin (IMSAT) cũng đã nghiên cu s
dng tro, x thi ca mt s nhà máy nhit đin
thuộc TKV để sn xut vt liu xây dng, kết cấu
chống lò như tông phun. Trên s các kết qu
nghiên cu, nhóm thc hin đ tài ca IMSAT đã
tiến hành áp dng th nghim tro, x nhit đin đt
theo công ngh tng sôi tun hoàn ca mt s nhà
máy nhit đin TKV ti đưng lò xuyên va + 30
Công ty than Hng Thái. Đon lò th nghim có
chiu dài 100 m nm trong đá có độ kin c f = 4-
6 là loi bt kết. Chiu dày lp bê tông phun trung
bình khong 3 cm. Chi phí xi măng cho 1 m3
tông phun t 380 400 kg. Đ gim ng bám
dính gây tắc đường ng và gim đ nht ca va
bơm nhưng không giảm cường đ ca v tông
phun, nhóm thc hin đ tài đã s dng cp phi
bê tông phun bao gm xi măng: cát thô: c. Kết
qu độ bn nén khi thí nghim hin trưng đu đt
theo thiết kế (180-200 kG/cm2) [8].
S dng v bê tông phun ct liu x nhit đin
mang li hiu qu kinh tế, xã hi tích cc, có th
s dng phn ln x thi kết hp vi mt lưng cát
xây dng đ phun. Đ chtng v bê tông phun
cao cn s dng ph gia hoá do, ph gia hoá siêu
do đ tăng đ bn kéo, cũng như tính đàn hi ca
v bê tông phun. Vic s dng trit đ tro, x thi
góp phn hn chế bãi cha, nhưng bn là gim
thiu tính đc hi do tác động ca tro, x thi đi
vi môi trưng và đối vi đời sng ca ngưi dân
gn các NMNĐT.
Ngoài ra, nhóm nghiên cứu của Bộ môn Xây
dựng ng trình ngầm Mỏ - Trưng Đi hc M
- Đa chất kết hp vi Công ty C phn Tư vn Đu
Mỏ và Công nghiệp Vinacomin đã nghiên cu,
chế tạo và thử nghiệm thành công tro bay thay thế
mt phần xi măng, tro xỉ đáy thay thế một phần cát
chế tạo tấm chèn lò [5], [6], [11] (Hình 2).
Hình 2. Hình ảnh tấm chèn bê tông ct thép sử dụng thực tế (a); mô hình tính tấm chèn (b)
sơ đồ tải trong đất đá tác dụng lên tấm chèn (c)
X Â Y D N G C Ô N G T R Ì N H N G M V À M
8SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
2.2. Nghiên cứu chế tạo tấm chèn sử dụng
tro bay
2.2.1. Thí nghiệm sử dụng tro bay làm bê tông
chế to tấm chèn
Mẫu tông dùng cho thí nghiệm nén mẫu
lập phương 150x150x150 mm. Thí nghiệm cường
độ nén theo tiêu chuẩn TCVN 3118-1993. Mẫu thí
nghiệm được nén trên máy nén (Tự động đặt theo
máy nén). Nén mẫu ở tuổi 7 ngày, 14 ngày và 28
ngày để theo i và xác định cường độ chịu nén.
ờng độ chịu nén của ng là một trong những
chỉ tiêu quan trọng nhất của tông, đây là chỉ tiêu
quan trọng để đánh giá chất ợng của tông. Có
thể nói ờng độ bức tranh tổng quát về chất
ợng của tông ờng độ của bê tông liên
quan trực tiếp đến cấu trúc của đá xi măng cấu
trúc của tông. Mặc cường đkhông trực tiếp
ảnh hưởng đến các tính chất khác của bê tông,
nhưng cường độ ph thuộc rất lớn vào tỷ lệ
nước/xi măng và cấu trúc của bê tông. Mà tỷ l
nước/xi ng cấu trúc lại ảnh hưởng rất lớn đến
độ bền, độ n định thể ch nhiều tính chất khác
liên quan đến độ rỗng của bê tông. Do đó cường
độ chịu nén của tông thường được sử dụng đ
phân cấp (mác), để kiểm soát và đánh giá chất
lượng bê tông. Nói chung ng độ của tông
phụ thuộc o cường độ của đá xi măng, ờng
độ vùng chuyển tiếp và chất ợng cốt liệu. Chi tiết
n, ờng độ của tông phụ thuộc vào c yếu
tố như: tỷ lệ N/CDK; chất ng hàm lượng của
các vật liệu thành phần; chất ng thi công (trình
tự và thời gian nhào trộn hỗn hợp vật liệu, chế độ
bảo dưỡng, khả năng kiểm soát chất ợng....);
mức độ thuỷ hoá của xi ng; tốc đng tải;
phương pháp thí nghiệm kích thưc mẫu thử.
Tại Phòng Thí nghiệm Xây dựng- Trường Đại học
Mỏ - Địa chất, các mẫu được chế tạo bằng cách
thay đổi hàm lượng tro bay thay thế xi măng trong
cấp phối chế tạo mẫu gồm 10%; 20%, 30%, 40%
(Hình 3). Chi tiết các tổ mẫu chuẩn bị cho t
nghiệm thể hiện trên Bảng 3. Việc thí nghiệm độ
sụt, độ bền mẫu tại các thời điểm khác nhau s cho
phép đánh giá đầy đủ về sự ảnh hưởng của hàm
ợng tro bay trong ng ng như tìm được
hàm lượng thích hợp của tro bay để chế tạo tấm
chèn lò. Kết quả, sau khi chế tạo mẫu, độ sụt được
đo tại phòng tnghiệm tìm ra mối quan hgiữa
độ sụt của cấp phối tông với hàm lượng tro bay
như trên Hình 4. Theo kết quả, độ sụt của cấp phối
tông sẽ giảm dần ng với sự tăng của m
lượng tro bay được thay thế trong bê tông.
Hình 3. Mẫu thí nghiệm trước và sau khi nén
Sau khi tiến hành thí nghiệm chịu nén tại Phòng
Tnghiệm Xây dựng- Trường Đại học Mỏ - Địa
chất, thu được kết quả độ bền nén theo Bảng 3, độ
bền uốn Bng 5 ng với s thay đổi hàm lượng
trong bay thay thế xi măng trong cấp phối chế tạo
mẫu tại các thời điểm 7, 14 và 28 ngày như Hình 5
Hình 6.