JOMC 61
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Tài liệu tham khảo
Баженов Ю.М. Технология бетона //Изд. АСВ. М., 2011, 528 c.
Баженов Ю.М. Современная технология бетона //Совместный
Международный научный симпозим «Научные достижения в
исследованиях о новых современных строительных материалах».
Ханой. 2006. C. 12
ết Dũng, Tống Tôn Kiên, Đ
m đánh giá khnăng s
đá vôi cho cộ
Trưng Đ
ạch Đình Thiên: C
ế n Xuân Công, Đình Trng, Đ
Minh,Trương Văn năng chế
ế
ế
p . Đ Trưng Đ
Đị
Tăng Văn Lâm, Nguyễn n M Ảnh hưở
TOTO đế ủa tông cường đ
đá vôi. T
06 năm 2023, trang 48
Танг Ван Лам, Булгаков Б.И., Александрова О.В Ларсен О.А.
Возможность использования зольных остатков для производства
материалов строительного назначения во Вьетнаме // Журнал
«Вестник БГТУ им. В.Г. Шухова», 2017, №6. C. 06
Танг Ван Лам, Нго Суан Хунг, Булгаков Б.И., Александрова О.В. Ларсен
О.А., Орехова А.Ю., Тюрина А.А. Использование золошлаковых отходов
в качестве дополнительного цементирующего материала. Научно
теоретический журнал «Вестник БГТУ им. В.Г. Шухова». 2018. №8. C. 10
Phương pháp thử n 3: Xác đ
độ lưu độ ữa tươi.
TCVN 10306:2014. tông cưng đ ế ế
Танг Ван Лам, Ву Ким Зиен, Нго Суан Хунг, Булгаков Б.И., (2019).
Влияние комплексной органо минеральной добавки на деформацию
гидротехнических бетонов. Журнал «Строительство уникальных
зданий и сооружений». 2019. №4(79). C. 7
Баженов Ю.М., Магдеев У.Х., Алимов Л.А., Воронин В.В., Гольденберг
Л.Б. Мелкозернистый бетон. М., 1998, 148 c.
ế
*Liên h tác gi: tranbacanh@qnu.edu.vn
Nhn ngày 28/02/2025, sa xong ngày 20/03/2025, chp nhn đăng ngày 21/03/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.872
Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng sợi tóc con người
đến tính chất của bê tông xi măng
Trn Bá Cnh 1*, Trn Minh Sang1, Nguyn Th Tho Nguyên1
1 Khoa K thut & Công nghệ, Trường Đi học Quy Nhơn, 170 An Dương Vương, Tp. Quy Nhơn, Bình Định
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Si tóc con ngưi
Tính ch
t cơ hc của bê tông
Phát tri
n bn vng
Trong thời đại hin nay, tái chế cht thi và gim thiu ô nhim môi trưng là mc tiêu chính ca phát trin
b
n vng. ng đến mc tiêu này, nghiên cu đã tn dng si tóc con ngưi là mt vt liu phế thi có s
n
đ
ci thin tính cht ca bê tông. Nghiên cu đã đánh giá nh hưng si tóc ngưi đến tính cht c
a bê tông
thông qua các t
lệ khác nhau ca si tóc ngưi so vi khi lưng xi măng ln lưt là 0,25 %, 0,50 % và 1
%.
Tính ch
t ca bê tông đưc xem xét trong nghiên cu này đó đ lưu đng ca bê tông (đ st); ng đ
ch
u nén vàng đ chu kéo khi un cac mu th chun đưc đúc t hỗn hp bêng t l tóc ngư
i
thay đ
i như trên thi gian bo dưng 28 ny. Kết qu thc nghim cho thy đ lưu đng (đ sụt) ca h
n
h
p bêng cha si tóc ngưi có xung gim dn khi t lệ sợic ni tăng lên, tuy nhiên si tóc ngư
i
tác d
ng như si trong ng ct si làm tăng ng đ chu nén và cưng đ chu kéo khi un c
a bê
tông l
n lưt là 10,99 % và 17,91 % t lệ sợi tóc ngưi 0,25 % và 1 % so vi khi lưng xi măng.
KEYWORDS
ABSTRACT
Humain hair fibers
Mechanical properties of concrete
Sustainable developement
In the modern era, waste recycling and environmental pollution reduction are the primary objectives of
sustainable development. To achieve this goal, this study utilizes human hair fibers, an abundantly available
waste material, to enhance the properties of concrete. The research evaluates the effects of human hair fibers
on concrete properties by incorporating different fiber
-to-
cement weight ratios of 0.25%, 0.50%, and 1.0%. The
concrete properties examined in this study include workability (slump), compressive strength, and flexural
tensile strength of standard specimens cast from concrete mixtures with varying human hair fiber content after
a curing period of 28 days. Experimental results indicate that the workability (slump) of the concrete mixture
containing human hair fibers tends to decrease as the fiber content increases. However, human hair fibers
function similarly to conventional fiber
-
reinforced concrete, improving compressive strength and flexural tensile
strength by 10.99% and 17,91%, respectiv
ely, at fiber-to-cement ratios of 0.25% and 1%.
1. Giới thiệu
Ngày nay, phn ln các công trình xây dng đều được s dng
t các vt liệu bê tông thông thường, bê tông cưng đ cao, bê tông
tính năng cao…, tuy nhiên, tông i riêng c loi vt liu gc xi
măng nói chung đu có đc đim chung là kh năng chu nén tt nhưng
kh năng chu kéo và kh năng biến dạng kém. Để khc phc nhng
hn chế nêu trên ca vt liu này, trong nhng ng dng bê tông trên
các kết cu chu lc, ct thép dng thanh (bao gm ct dc và cốt đai)
đã được s dng. Bên cnh đó, trong vòng 50 năm tr lại đây, vật liu
ct si không liên tục đã được s dng trong các kết cu bê tông (bê
tông ct thép) nhm mục đích tăng cưng độ, tăng tính dẻo dai ca
chúng [1]. . Bê tông ct si là loại bê tông được kết hp vi các vt
liu dng sợi như: sợi thép, si thy tinh, si cacbon, si tng hp, si
t nhiên … đ ci thin đc tính ca bê tông, đm bo yêu cu k thut
v kh năng n đnh, chu un chu ct, chng rn nt và kh năng chu
va đp cao [2]. . Tuy nhiên, đ s dng loi vt liu này mt cách bn
vng thì các loi vt liu cu thành phải đáp ứng c hai yêu cu đó là:
ci thin nhng khuyết điểm ca vt liu bê tông và có sn trên th
trưng đa pơng vi s ng ln đ đáp ứng nhu cu s dng. Mt
trong nhng vt liệu đáp ứng được yêu cu này, đó là si tóc ngưi
[3]. . Sợi tóc người có kh năng chu kéo tt nên có th ng như sợi
trong bê tông ct si đ ci thin khuyết điểm ca bê tông. Mc dù vy,
tóc người đưc coi là cht thi và là sn phm ph hu hết các c
đưc vt ra ngoài tri. Một vài nơi, tóc người được thu gom v để
ba bãi ti các bãi rác cho mc đích t phân hủy, có nơi tiêu hủy tóc
ngưi bng cách đt tóc gây ô nhiễm môi trường do tạo ra khí độc. Do
vy, đ bo v môi trường khi s ảnh hưởng ca cht thi si tóc
ngưi bng cách tn dng nó và nghiên cu ảnh hưởng ca si tóc
người trong ng xi măng, từ đó sử dng si tóc người để ci thin
các khuyết điểm ca vt liu bê tông là mt vn đ mang tính cp thiết
cn phải được nghiên cu làm rõ.
Xut phát t thc tế nêu trên, đ tài “Nghiên cu ảnh hưng ca
hàm lượng sợi tóc con người đến tính cht của bê tông xi măng” s tiến
hành phân tích, đánh giá ảnh hưởng ca sợi tóc người đến đc trưng
hc kéo và nén ca vt liệu bê tông xi măng thông qua vic thí
JOMC 62
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
nghim nén các mu bê tông si tóc hình lp phương và un các dm
bê tông si tóc vi các hàmng si tóc khác nhau trong bê tông xi
măng, từ đó đưa ra các khuyến cáo cho vic s dng si tóc trong bê
tông xi măng để đạt được hiu qu cao nht góp phn bo v môi
trường tránh được nhng tác đng tiêu cc ca cht thi sợi tóc người.
Hình 1. Ví d hình nh bê tông ct si
2. Thành phần và tính chất của tóc [4].
Si tóc có cu trúc hình tr đưc t chc cht ch, đưc to thành
t các tế o keratin trơ, theo mt thiết kế chính xác và được đnh sn.
Xét v thành phn nguyên t, trung bình, tóc bao gm 20,85 % oxy,
50,65 % carbon, 17,14 % nitơ, 5,0 % lưu huỳnh và 6,36 % hydro.
Keratin mang li cho tóc s linh hot, đ bn và sc mnh. Keratin
trong lp v tóc (cortex) đóng vai trò quyết đnh đi vi nhng đc tính
này, khi các chui dài ca nó đưc nén cht đ to thành mt cu trúc
va đng nht, va bn vng và va linh hot. Các tính cht vt lý ca
tóc bao gm đ đàn hồi, kh năng chng kéo giãn và kh năng hút ẩm.
Độ bn chng đt gãy ph thuc vào đ dày ca si tóc và tình trng
ca lp v tóc (cortex).
Sợi tóc có tính đàn hồi và có th chu đưc lực kéo giãn đáng kể,
trạng thái khô hay ướt. Khi khô, tóc có th kéo dài t 20-30 % so
vi chiều dài ban đầu, nhưng khi tiếp xúc vi nưc, con s này có th
tăng lên đến 50 %.
Hình 2. Sơ đ cu trúc si tóc.
3. Vật liệu sử dụng để tạo mẫu thí nghiệm
Các vt liu chính đ chế to bê tông bao gm: xi măng, cát, đá,
c, tóc. Đ tài s dng mt s vt liu có sn ti phòng LAS XD 687.
3.1 Xi măng
Hình 3. Xi măng PCB Phúc Sơn.
Loại xi măng được s dng trong nghiên cứu là xi măng PCB 40
Phúc Sơn có gii hn bn chu nén tuổi 28 ngày đạt 48,7 MPa. Kết
qu thí nghim mt s ch tiêu cơ lý của xi măng được trình bày trong
Bng 1.
Bảng 1. Tính chất cơ lý của xi măng.
STT
Ch tiêu thí nghim
Đơn v
1
Khi lưng riêng
g/cm3
2
ng nưc tiêu chun
%
3
Thi gian bắt đầu đông kết
Phút
Thi gian kết thúc đông kết
Phút
4
Gii hn bn chu nén tui
3 ngày
MPa 25,3
5
Gii hn bn chu nén tui
28 ngày
MPa 48,7
Nhận xét: Xi măng PCB40 Phúc n đạt yêu cu k thut theo
TCVN 2682:2020 [5]. .
3.2 Cát
Hình 4. Mu cát thí nghim.
JOMC 63
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
p phương và u
i c hàm
măng, từ đó đưa ra các khuyế
tông xi ng để đạt đượ
trường tránh đượ ng tác đ ợi tóc ngườ
Thành phần và tính chất của tóc
đư , đư
ế bào keratin trơ, theo mộ ế ế chính xác và được đ
% nitơ, 5,0 % lưu huỳ
t, đ
tóc (cortex) đóng vai trò quyết đnh đ ng đ
a nó đư t đ
a đ
m đ đàn hồ năng ch năng hút ẩ
Độ ng đ c vào đ
ợi tóc có tính đàn hồ u đư ực kéo giãn đáng k
ạng thái khô hay ướ
ều dài ban đầu, nhưng khi tiế i nư
tăng lên đế
Sơ đ
ật liệu sử dụng để tạo mẫu thí nghiệm
u chính đ ế m: xi măng, cát, đá,
c, tóc. Đ
Xi măng
Xi măng PCB Phúc Sơn
ại xi măng đượ ứu là xi măng PCB 40
Phúc Sơn có gi ổi 28 ngày đạ ế
tiêu cơ lý của xi măng đượ
Bảng Tính chất cơ lý của xi măng
TT Đơn v ế m
1 i lư
2 Lưng
t đu đông kết
ết thúc đông kết
i
i
ận xét: Xi măng PCB40 Phúc n đạ
Loi cát s dng trong nghiên cu đưc ly t m cát Vân Canh
- Bình Định đưa về phòng thí nghim LAS-XD 687 để thí nghim. Cát
thí nghim là cát ht thô, kết qu thí nghim tính cht cơ lý ca cát
đưc trình bày trong Bng 2.
Bảng 2. Tính chất cơ lý của t.
STT
Ch tiêu thí nghim
Đơn v
1
Khi lưng riêng
g/cm3
2
Khi lưng th tích xp
g/cm3
3
Hàm lưng bi, bùn, sét
%
4
Mô đun đ ln
-
5
Tp cht hu
-
6
Thành phn ht
-
Biu đ 1. Kết qu thí nghim thành phn ht ca cát.
Nhn xét: Cát dùng chế to bê tông có các ch tiêu p hp
TCVN 7570:2006 [6]. .
3.3 Đá dăm
Hình 5. Mẫu đá dăm thí nghiệm.
Loi đám s dng trong nghiên cu đưc ly t đá 1x2cm - M
đá Nhơn Hòa - Bình Đnh đưa v phòng thí nghim LAS-XD 687 đ thí
nghim. Đá dăm c ht (5-20) mm có thành phn ht và tính cht cơ lý
ca đá dăm đt TCVN 7570:2006 [6]. đưc trình bày trong Bng 3.
Bảng 3. Tính chất cơ lý của đá dăm.
STT
Ch tiêu thí nghim
Đơn v
1
Khi lưng riêng
g/cm3
2
Khi lưng th tích xp
g/cm3
3
Hàm lưng bi, bùn, sét
%
4
Hàm lưng thoi dt
-
5
Thành phn ht
-
Biu đ 2. Kết qu thí nghim thành phn ht ca đá dăm.
Nhận xét: Đá dăm dùng chế to bê tông có các ch tu cơ phù
hp TCVN 7570:2006 [6]. .
3.4 Nước
c s dng trong chế to bê tông nưc sinh hot s dng
ti phòng LAS-XD 687. Nước đ trn và bảo dưỡng bê tông đạt tiêu
chun TCVN 4506:2012 [7]. .
3.5 Tóc người
Trong phm vi nghiên cu, lưng tóc người s dụng được tính
theo thành phn phn tm khi lượng xi măng trong một khi bê tông.
Có bn t l tóc được kho sát ln lưt là: 0 %; 0,25 %; 0,5 % và 1 %.
Sợi tóc người được dùng để chế to mu vi nhiu t l chiu dài si
trên đường kính sợi khác nhau như Hình 1.
Hình 6. Mu tóc ngưi thí nghim.
JOMC 64
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
4. Thiết kế thành phần bê tông cốt sợi tóc
Thành phn cp phi bê tông có cp đ bn B20, đ lưu đng 8
đến 10 cm đưc thiết kế theo phương pháp Bolomey Skramtaev kết hp
vi thc nghim. Kết qu tính toán cp phi đưc trình bày Bng 4. Để
nghiên cu nh ng ca si tóc ngưi đến tính cht ca bê tông thì
si tóc đưc thêm vào cp phi bê tông trên theo t l ln lưt là 0,25 %;
0,5 % và 1% khi lưng xi măng. Lưng vt liu ca mt m trn bê
ng đ đúc 04 mu lp phương có kích thưc (150x150x150) mm và 04
mu dm có kích thưc (150x150x600) mm tương ng vi các hàm
ng si tóc ngưi đưc thêm vào theo t l như trên đưc th hin
trong Bng 5 Bng 6. Vi ký hiu cp phi bê tông: CST0, BSTO ln
t là cp phi tông đi chng không có si tóc đi vi mu chu nén
và mu chu kéo khi un; CST: là mu dùng cho thí nghim chu nén; BST:
là mu dùng cho thí nghim chu kéo khi un HL0,25; HL0,5; HL1: ln
t là hàm lưng si tóc 0,25 %; 0,5 % và 1 %.
Bảng 4. Thành phần cấp phối của bê tông B20 độ lưu động 8 10cm.
Xi măng
(kg)
Cát
(kg)
Đá
(kg)
350 774 1102 191
Bảng 5. Thành phần cấp phối cho các mẫu bê tông thí nghiệm xác định cường độ chịu nén.
Ký hiu
S ng mu
Hàm lưng tóc (%)
Xi măng (kg)
Cát (kg)
Đá (kg)
c (l)
Tóc (g)
CST0
4
0,00 %
5,2
11,5
16,4
2,8
0,0
CST-HL0,25
4
0,25 %
5,2
11,5
16,4
2,8
13,0
CST-HL0,5
4
0,50 %
5,2
11,5
16,4
2,8
26,0
CST-HL1
4
1,00 %
5,2
11,5
16,4
2,8
52,0
Bảng 6. Thành phần cấp phối cho các mẫu bê tông thí nghiệm xác định cường độ chịu kéo khi uốn
Ký hiu
S ng mu
Hàm lưng tóc (%)
Xi măng (kg)
Cát (kg)
Đá (kg)
c (l)
Tóc (g)
BST0
4
0,00 %
0,00 %
20,8
46
65,5
11,3
BST-HL0,25
4
0,25 %
0,25 %
20,8
46
65,5
11,3
BST-HL0,5
4
0,50 %
0,50 %
20,8
46
65,5
11,3
BST-HL1
4
1,00 %
1,00 %
20,8
46
65,5
11,3
5. Chương trình thí nghiệm và nhận xét kết quả
5.1 Thí nghiệm kiểm tra độ lưu động (độ sụt) của bê tông
Mc đ d dàng trong vic trn, đ, đm và hoàn thin b mt bê
tông mà không b phân tng hoc tách nưc đưc th hin thông qua đ
u đng ca bê tông. Trn các hn hp bê tông vi cp phi đã thiết kế,
tiến hành xác đnh đ st bê tông theo tiêu chun TCVN 3106:2022 [8].
Kết qu thí nghim đưc th hin trong Biu đồ 3.
Biu đ 3. Kết qu thí nghim đ st ca bê tông.
Nhn xét: Kết qu cho thy khi s dụng hàm ng si tóc 0 %
thì cho độ st ln nht. Khi t l hàm lượng sợi tóc tăng lên thì độ st
gim dn. Giá tr thp nhất được ghi nhn hàm lượng si tóc 1 %.
5.2 Thí nghiệm cường độ chịu nén
Trn các hn hp bê tông vi cp phối đã thiết kế như Bng 5,
tiến hành đúc c mu thí nghiệm có kích thước (150x150x150)mm và
bảo ng trong 28 ngày theo TCVN 3105:2022 [9]. Sau 28 ngày, thí
nghim xác đnh ng đ chu nén ca bê tông theo tiêu chun TCVN
3118:2022 [10]. như Hình 7. Kết qu thí nghimờng độ chu nén
ca bê tông s dng si tóc vi các t l khác nhau 0 %; 0,25 %; 0,5
% và 1 % được th hin Biu đồ 4.
Nhn xét: Kết qu cho thy khi s dng hàm lưng si tóc 0,25 %
và 0,5 % thì cưng đ chu nén tăng ln lưt là 10,99 % và 1,83 % so vi
mu đi chng và mc gim cưng đ chu nén so vi mu đi chng là
6,01 % khi hàm lưng si tóc 1,0 %. Và thy rng cưng đ chu nén ca
bê tông s tăng ti đa khi hàm ng si tóc ngưi đưc thêm vào là
0,25 % và bt đu gim khi hàm ng si tóc tăng lên.
JOMC 65
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Thiết kế thành phần bê tông cốt sợi tóc
p đ n B20, đlưu đ
đế cm đư ế ế theo phương pháp Bolomey ế
ế i đư Để
nh i tóc ngưi đế
i tóc đư n lư
i ng xi măng. Lư
ng đđúc 04 m p pơng kích thư
m ch thưmm ơng
i tóc ngưi đư như trên đư
i tông đ i tóc đ
t là hàm lư
Bảng hành phần cấp phối của bê tông B20 độ lưu động 8
măng Đá
Bảng Thành phần cấp phối cho các mẫu bê tông thí nghiệm xác định cường độ chịu nén
m lư Xi ng Đá
Bảng Thành phần cấp phối cho các mẫu bê tông thí nghiệm xác định cường độ chịu kéo khi uốn
u m lư(%) Xi ng Đá
25
,5
Chương trình thí nghiệm và nhận xét kết quả
Thí nghiệm kiểm tra độ lưu động (độ sụt) của bê tông
c đ n, đ, đ
c táchc đư n thông qua đ
u đ i đã thiế ế
ến hành xác đnh đ
ế m đư đồ
u đế m đ
ế ụng hàm lượ
thì cho độ m lượ ợi tóc tăng lên thì độ
ất đượ m lượ
Thí nghiệm cường độ chịu nén
ối đã ế ế như
ếnnh đúc các m ệm có kích thướ
ảo dưỡ
m xác đnh ng đ
như ế m ờng độ
% đượ đồ
ế ng hàm lư
% thì cưng đ n tăng ln lư
u đ m cưng đ u đ
% khi hàm lư ng cưng đ
tăng ti đa khi hàm i tóc ngưi đư
t đ m khi hàm lư i tóc tăng lên.
Hình 7. Thí nghim chu nén mu CST0.
Biu đ 4. Kết qu thí nghim chu nén.
5.3 Thí nghiệm cường độ chịu kéo uốn
Tiến hành trn các hn hp bê tông vi cp phối đã thiết kế như
Bng 6, đúc các mu thí nghiệm có kích thước (150x150x600) mm và
bảo dưỡng trong 28 ngày theo TCVN 3105:2022 [9]. Sau 28 ngày, thí
nghim xác đnh cưng đ chu kéo khi un ca bê tông theo tiêu chun
TCVN 3119:2022 [11]. như Hình 8. Kết qu thí nghim ng đ chu
kéo khi un ca bê tông s dng si tóc vi các t l khác nhau 0 %;
0,25 %; 0,5 % và 1 % được th hin Biu đồ 5.
Hình 8. Thí nghim chu kéo mu BST-HL0,25.
Biu đ 5. Kết qu thí nghim chu nén.
Nhn xét: Khác vi cưng đ chu nén của bê tông, cường đ
chu kéo khi un ca bê tông ct sợi tóc có xu hướng tăng so với mu
đối chứng khi hàm lưng sợi tăng lên. Cụ th ng đ chu kéo khi
uốn tăng 6,74 %; 10,58 % và 17,91 % tương ng vi các hàm lưng
si tóc 0,25 %; 0,5 % và 1 %. đạt ng đ chu kéo ln nht khi
hàm lượng si tóc là 1 % vi mc tăng 17,92 %.
6. Kết luận
Tóc người như mt cht thi rn không th phân hy đưcy
ra rt nhiu vn đ ô nhiễm môi trường. Tóc ngườikh năng chu
kéo cao và bn vng trong cu trúc ca bê tông nên có th đưc tn
dng đ ci thin các tính cht ca bê tông. T các kết qu thí nghim
trên cho thy đưc rng:
+ Bê tông ct sợi tóc có độ u đng gim dần khi hàm lượng
sợi tóc tăng dần. Tuy nhiên tt c c cp phi này đu không có hin
ng phân tng, tách nước, do s mt ca ct si tóc làm cho hn
hp bê tông có tính gi c tốt hơn, đảm bo tính công tác.
+ So vi bê tông không có si tóc thì bê tông cha ct si tóc
có cưng đ chu nén và chu kéo khi uốn tăng với hàm lưng si tóc
khoảng 0,25 đến 0,5 %. Khi hàm lượng sợi tóc tăng đến 1% thì ng
độ chu nén li gim đi rõ rệt trong khi cường đ chu kéo khi un vn
tăng hơn so với mu đi chng.
+ Thông qua các kết qu thí nghiệm đạt được, có th s dng
hàm lượng si tóc ti ưu 0,25 % cho kh năng chu nén ca bê tông và
1 % cho kh năng chu kéo ca bê tông.
+ Đề xut có th s dng bê tông ct si tóc hàm ng hp lý
như trên trong mt s cu kết cu xây dng thc tế có s dng vt liu
tông như: tm lát nn, np cng, bê tông nn…đ ci thin tính cht
ca bê tông và làm gim thiu ô nhim môi trưng gây ra bi tóc ngưi.
5. Tài liệu tham khảo
[1]. PGS. TS. Nguyn Viết Trung (Ch biên), TS. Nguyn Ngc Long, ThS. Phm
Duy Anh. Bê tông ct si thép. Nhà xut bn Xây Dng, Hà Ni - 2005.
[2]. Nguyn Quang Phú. Nghiên cu xác định hàm lượng ct si hợp lý để chế