JOMC 123
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Offshore Wind Power Station Using a Two
Fuzzy Set Approach, Preprint (ResearchGate) (2021).
C4offshore, Offshore Wind Farms in Vietnam, 2021.
https://www.4coffshore.com/windfarms/vietnam
status and future implications, Energy Policy 35(2) (2007) 1405
N.D. Luong, A critical review on potential and current status of wind energy
T.N. Do, P.J. Burke, L. Hughes, T.D. Thi, Policy options for offshore wind
power in Vietnam, Marine Policy 141 (2022) 105080.
J. Martínez Hernández, N. Parra Martín, L.S. Camacho
Martín,
A SWOT Analysis for Wind Energy Potential Assessment in Colombia,
X. He, S. X. Shen, H. Zhang, R. Y. Long, H. Yang, H. Chen,
Review of factors affecting China’s offshore wind power industry,
M. Ha Duong, S. Teske, D. Pescia, M. Pujantoro, Planning, Policy and
Integration for Sustainable Development of Offshore Wind Energy in
2030, Proceedings of the 2nd Vietnam Symposium on
Advances in Offshore Engineering: Sustainable Energy and Marine Planning,
M. Ha Duong, S. Teske, D. Pescia, M. Pujantoro, Options for wind power in
Vietnam by 2030, CIRED Work. Pap. (2019) 1
P.A. Nguyen, M. Abbott, T.L.T. Nguyen, The development and cost of
renewable energy resources in Vietnam, Utilities Policy 57 (2019) 59
M. Irfan, Y. Hao, M.K. Panjwani, D. Khan, A.A. Chandio, H. Li, Competitive
assessment of South Asia's wind power industry: SWOT analysis and value
C.T. Thien, H.N. Quoc, A.T. Nguyen, M. Tran, Analysis and prediction of
noise pollution from wind turbines: A case study of Loi Hai wind power plant
: Proceedings of EDESUS 2019
economies support renewable energy? Evidence from Ho Chi Minh City,
Y. Liu, J. Wang, The SWOT Analysis and Countermeasure Research on the
Development of Wind Power Industry in China, IOP Conference Series: Earth
and Environmental Science, IOP Publishing, 2021, p. 012015.
T.N. Do, P.J. Burke, H.N. Nguyen, I. Overland, B. Suryadi, A. Swandaru, Z.
Yurnaidi, Vietnam's solar and wind power success: Policy implications for
the other ASEAN countries, Energy for Sustainable Development 65 (2021)
T.B. Minh, H.B. Van, Evaluating the relationship between renewable energy
*Liên h tác gi: quynhtth@huce.edu.vn
Nhn ngày 16/01/2025, sa xong ngày 19/02/2025, chp nhn đăng ngày 20/02/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.849
Rào cản chính đối vi phát trin kinh tế tun hoàn trong ngành xây dng
Vit Nam: Áp dụng phương pháp DEMATEL
Tô Th Hương Quỳnh 1*, Bùi Quang Linh1
1 Khoa Kinh tế và qun lý xây dựng, Trường Đi hc Xây dng Hà Ni
T KHÓA
TÓM TT
Rào cn chính
Kinh t
ế tun hoàn
Ngành xây d
ng
Phương pháp DEMATEL
Vi
t Nam
Áp dng kinh tế tun hoàn (KTTH) trong ngành xây dựng đã được trin khai ti Vit Nam t lâu nhm gim
thi
u phát thi, s dng tài nguyên ti ưu thông qua quá trình tái chế và tái s dng phế thi và cu ki
n
xây d
ng. Du có nhiu li ích v kinh tế, xã hi ln môi trường, KTTH vn phi đi mt vi nhng rào c
n
kìm hãm s
phát trin tương xng vi vai trò ca nó trong ngành xây dng Vit Nam. Bài báo s d
ng
ph
ương pháp DEMATEL để xác đnh mc đ quan trng và mi quan h nguyên nhân kết qu c
a các rào
c
n đối vi KTTH. Kết qu nghiên cu cho thy, BA12 - “ S thiếu hp tác gi
a các bên liên quan trong
chu
i cung ng xây dng” ; BA5 -“Các cơ chế, chính sách h tr doanh nghip áp dng kinh tế tu
n hoàn
ch
ưa được trin khai hiu quả”; BA11 “Văn hóa sn xut, tiêu dùng ca các bên hu quan v
n còn theo
h
ướng tuyến tính”; BA2 “Th trường cho các sn phm xây dng thân thin môi trưng vn còn nh, chư
a
đ
ln đ thu hút các nhà đầu tưvà BA10 “Nhn thc ca các bên hu quan v kinh tế tun hoàn còn h
n
ch
ế” là 5 rào cn quan trng nht. Tuy nhiên, rào cn BA9 “S phc tp ca vt liu và c
u trúc công trình
xây d
ng” ch xếp hng quan trng th 9 mi là rào cn nguyên nhân, nh hưởng ln nht ti tt c
các
rào c
n còn li. Kết qu nghiên cu nêu ca bài báo trên là cơ s khoa hc quan trng giúp các nhà ho
ch
đ
nh chính sách và các bên hu quan xem xét và xây dng chiến lưc đ phát tri
n KTTH trong ngành xây
d
ựng trong tương lai.
KEYWORDS
ABSTRACT
Key Barriers
Circular Economy
Construction Industry
DEMATEL approach
Vietnam
The application of circular economy (CE) in the construction industry has been implemented in Vietnam for
a long time to reduce emissions and optimize resource consumption through the recycling and reuse of
construction components and waste. Despite many economic, social and environmental benefits, CE still faces
several barriers that hinder its development commensurate with its role in the Vietnamese construction
industry. The article uses the DEMATEL method to determine the importance and cause
-effect rel
ationship
of CE barriers. The research results show that BA12
-
"Lack of cooperation between stakeholders in the
construction supply chain"; BA5
-
"Mechanisms and policies to support businesses in applying the CE have
not been effectively implemented"; BA1
1 -
"The linear production and consumption culture of stakeholders
"; BA2
“The small market for environmentally friendly construction products is not enough to attract
investors” and BA10
“Limited awareness of stakeholders about the circular economy” a
re the 5 most
important barriers. However, barrier BA9
“The complexity of construction materials and structures” ranked
only 9
th
in importance is the "cause" barrier, having the greatest impact on all other barriers. The above
research results of the article are an important scientific basis for policymakers and stakeholders to consider
and develop strategies to develop circular ec
onomy in the construction industry in the future.
1. M đầu
Nhiu nghiên cu đã ch ra rng, ngành xây dng là ngành chu
trách nhim chính trong vic to ra 40 % lưng khí thi CO2 trên toàn
cu, đe da nghiên trng ti mc tiêu phát trin bn vng [1-3]. Ti
Vit Nam, ngành y dng cũng ngành tiêu tn nhiu nhân lc và
nguyên liu thô nht vi 30 % ngun tài nguyên, 40 % ngun năng
lượng và 12% lượng nước. Nhiu nghiên cu đã ch ra rng, khi áp
dng kinh tế tun hoàn, s giảm được 38 % lượng khí thi CO2, góp
phn không nh o mc tiêu phát thi bng không và phát trin bên
vng ca đt nước. Xây dng cũng là ngành được các nhà nghiên cu
và hoch đnh chính sách xếp hàng đu trong danh mục 5 lĩnh vực phát
trin kinh tế tun hoàn xếp trên các ngành giao thông, ngành bao
nha, ngành thi trang và ngành thc phm.
Mô hình nn kinh tế tun hoàn trong ngành xây dựng có 5 định
hướng phát trin chính: Th nht là hot đng thiết kế cung ng (gm
thiết kế linh hot, thiết kế mô đun, thiết kế lâu bn, thiết kế để phá d
và loi b cht thi, cung ng vt liu xanh bao gm các vt liu lâu
JOMC 124
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
bn có th sa cha và có th tái chế); Th hai là hoạt động xây dng
(gm các tiêu chun ngăn nga làm gim cht thi, tái s dng các sn
phm ph và tái chế, sn xut ngoài khu vc công trường (offsite
construction); Th ba là hoạt động vn hành và s dng (gm các tiêu
chun như bo trì kèm thông tin s hóa, chia s thiết b và không gian,
tái chế); Th tư là hoạt động ci to và sa cha (bao gm ci to và
trang b thông minh, tái s dng sáng to); Th năm là hoạt động phá
d (bao gm phương án trước khi phá d, la chn k thut phá d,
phân loi, tái s dng và tái chế các phế thi phá d) [1, 2, 4, 5].
Đến nay, đã có nhiu công trình khoa hc, bài báo nghiên cu v
kinh tế tun hoàn trong xây dng v các mt như thúc đy kinh tế tun
hoàn, l trình kinh tế tun hòan ti Vit Nam [6] cũng như trên thê gii[1-
5, 7-14]. Trong đó nghiên cu [6] đưc công b năm 2024 v các rào cn
trong vic trin khai KTTH vào ngành xây dng nưc ta. Tuy nhiên,
nghiên cu này mi đi sâu vào kho sát và s dng RII đ xếp hng các
rào cn da trên s liu thng kê, ch chưa có nghiên cu mi quan h
nhng rào cn khó khăn thách thc, t đó tìm kiếm các gii pháp phát
trin kinh tế tun hoàn trong bi cnh riêng ca ngành xây dng ti Vit
Nam. Do đó, cn có nghiên cu để xác đnh các rào cản chính đối vi
phát trin kinh tế tun hoàn trong ngành xây dng Vit Nam cũng như
mi liên h gia các rào cn đó. Mi quan h mc đ quan trng này
s là cơ s khoa hc quan trng giúp các nhà hoch đnh chính sách và
các bên hu quan xem xét và xây dng chiến lược đ phát trin KTTH
trong ngànhy dng Vit Nam trong tương lai.
2. Phương pháp nghiên cứu
Bài báo s dng phương pháp nghiên cu định tính kết hp đnh
ợng. Trong đó, phương pháp tng quan tài liu đưc s dng đ phân
tích và tng hp các tài liu gm nghiên cu trongngoài nước có
liên quan ti kinh tế tun hoàn trong ngành xây dng, t đó phân loi
và h thng hóa s lý lun v kinh tế tun hoàn cũng như nhng li
ích và rào cn đ phát trin nn kinh tế tun hoàn cho ngành xây dng
trên thế gii. T kết qu tng quan các rào cn tim n, bài báo s dng
kết hợp phương pháp chuyên gia và phương pháp nghiên cu phân tích
đa tiêu chí: Ra quyết đnh da trên thc nghiệm và đánh giá (Decision-
Making Trial and Evaluation Laboratory - DEMATEL) để phân tích cu
trúc ca các mi quan h nhân qu phc tp gia các rào cn phát trin
kinh tế tun hoàn trong bi cnh ngành xây dng Vit Nam [15]. Kết
qu nghiên cu ca bài báo cho thy mc đ quan trng và mi liên h
gia các rào cn, đây là cơ s khoa học đáng tin cậy để tiếp tc nghiên
cu đề xut các gii pháp thúc đẩy phát trin nn kinh tế tun hoàn
trong ngành xây dng Vit Nam trong tương lai.
3. S cn thiết áp dng kinh tế tun hoàn trong ngành xây dng
Vit Nam
3.1. Bi cnh ngành xây dng Vit Nam
Theo s liu báo cáo ca B Xây dng, ngành xây dng có tc đ
tăng trưởng bình quân trong giai đon 2016-2020 là 8,5 8,7 %/năm
[16]. S phát trin không ngng ca ngành xây dng Vit Nam trong
thời gian qua, đã phát sinh một ng ln cht thi rn xây dng
(CTRXD). Cùng vi mc đ đô thị hóa tăng cao, s ng các công trình
xây dựng cũng gia tăng rất nhanh các đô thị ln ca c c trên
khp các vùng min kéo theo mt lưng lớn CTRXD đã, đang và sẽ phát
sinh (Hình 1).
Theo báo cáo ca B Tài nguyên môi trường năm 2017,
CTRXD chiếm ti khong 10 15 % CTR đô thị. Các đô thị đặc bit n
Hà Ni, H Chí Minh, CTRXD chiếm 25 % CTR đô thị. Đi vi các đa
phương khác như Bắc Giang, Hi Phòng, An Giang, CTRXD chiếm 12
13 % lượng CTR đô thị [17]. CTRXD có thành phn ch yếu là đt cát,
gch v, thy tinh, bê tông và kim loại,... (Hình 2) thường ch tái chế
phn phế liu là kim loi, nhng thành phn còn lại được chôn lpng
vi cht thải răn sinh hoạt. Lượng CTRXD này nếu không được x
để tái chế/tái s dng, mà ch đem chôn lấp như hiện nay, v u dài
s làm thay đổi tính cht th nhưng, đất đai của khu vc, có nguy cơ
ảnh hưng ti s sinh trưởng ca thc vt, đng thi gây ảnh hưởng
xu ti sinh thái cnh quan. Ngành xây dựng đã được Chính ph c
định là mt trong nhng ngành cn ưu tiên thc hin kinh tế tun hoàn,
góp phn kim soát ô nhim, đm bo sc khe cng đng, hướng ti
phát trin mc tiêu phát trin bn vng ca nưc ta trong kế hoch
hành động quc gia thc hin kinh tế tun hoàn đến năm 2030 [18, 19].
Hình 1. D báo lưng CTRXD phát sinh đến năm 2020 và 2030 tại
vùng Kinh tế trng đim Bc B - Vit Nam (Ngun: tác gi tng hp
t tài liu) [18].
Hình 2. T l các thành phn CTRXD ti Qung Ninh Ngun: [17].
Hin nay, B Xây dựng đã ban hành thông tư 08/2017/ TT-BXD
ng dn v vic thu gom, tp trung CTRXD nhm gim thiu các tác
động xu tới môi trường [17]. Sau khi thông này hiệu lc vào
tháng 7 năm 2017, cho ti nay nhiu Tnh, thành ph trên c ớc đã
ban hành các quyết đnh nhằm làm rõ hơn thông tư 08/2017/ TT-BXD,
JOMC 125
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
ế ạt độ
n ngăn ng
ế ườ
ạt độ
ư ế
ế ư ạt độ
năm là hoạt độ
ươ ướ
ế ế
Đến nay, đã nhi
ế ư thúc đ ế
ế cũng như trên thê gi
. Trong đó nghiên cđư năm 2024 v
ng
i đi sâu vào kh ng RII đ ế
ư
n khó khăn thách th đóm kiế
ế
Nam. Do đó, đ xác đ ản chính đố
ế cũng như
n đó. M c đ
ơ ch đ
ế ược đ
ươ
Phương pháp nghiên cứ
ươ đị ế p đ
ợng. Trong đó, phương pháp t u đư ng đ
ướ
ế đó phân lo
s ế n hoàn cũng như
n đ ế
ế ế
ế ợp phương pháp chuyên gia phương pháp
đa tiêu chí: Ra quyết đ ệm và đánh giá (Decision
DEMATEL) để
ế ế
c đ
đây s ọc đáng tin cậ để ế
đề thúc đẩ ế
trong tương lai
ế ế
c đ
tăng trưởng bình quân trong giai đo %/năm
ời gian qua, đã phát sinh một
c đ đô thị hóa tăng cao, s
ựng cũng gia tăng rấ các đô thị
t lư ớn CTRXD đã, đang sẽ
Tài nguyên môi trường năm 2017,
ế % CTR đô thị. Các đô thị đặ t như
ế % CTR đô thị. Đ i các đ
phương khác như Bắ ế
% lượng CTR đô thị ếu là đ
i,... (Hình 2) thư ế
ế ại đượ
ải răn sinh hoạt. Lượ ếu không đượ
để ế đem chôn lấp như hiệ
làm thay đổ nhưng, đất đai củ c, có nguy cơ
ảnh hưở sinh trưở t, đ ảnh hưở
ựng đã đượ
đị n ưu tiên th ế
m, đ ng đng, hư
a ế
hành độ ế n hoàn đến năm 2030
báo lượng CTRXD phát sinh đến năm 2020 và 2030 tạ
ế ng đi
ựng đã ban hành thông tư 08/2017/ TT
độ ới môi trườ . Sau khi thông này hiệ
tháng 7 năm 2017, cho t ớc đã
ết đ ằm làm rõ hơn thông08/2017/ TT
quy đnh v qun lý cht thi rn xây dựng trên địa bàn tnh/ thành
ph. Tuy nhiên, công tác x lý CTRXD vn còn gp nhiu khó khăn và
chưa đạt được hiu qu như mong đi, khiến cho mc tiêu chung v
kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực xây dng cũng như mc tiêu c th v
t l thu gom và x lý CTRXD đến năm 2020 đạt 80 %, đến năm 2030
đạt 90 % d kiến trong quyết đnh s 1979/QĐ-TTg [18] khó kh thi.
Trong nhng năm gần đây, Vit Nam đã ban hành nhiều chính
sách và chiến lược liên quan đến chuyn đi sang mô hình tăng trưởng
bn vng mà trng tâm là kinh tế tun hoàn (KTTH) nhm tăng cường
tái chế và tái s dng cht thi. Lut Bo v môi trường nêu rõ: “Kinh
tế tun hoàn là mô hình kinh tế trong đó các hoạt động thiết kế, sn
xut, tiêu dùng và dch v nhm gim khai thác nguyên liu, vt liu,
kéo dài vòng đi sn phm, hn chế cht thi phát sinh và gim thiu
tác động xu đến môi trưng” [20]. Hin nay, mt s cơ chế và chính
sách thúc đẩy KTTH đã được thc hin, chng hn như phân loi rác
ti ngun, phí thu gom rác da trên khi lượng, tái chế và tái s dng
cht thi, trách nhim m rng ca nhà sn xut, và các công c kinh
tế như thuế tài nguyên, phí bo v môi trường, phát trin công nghip
môi trường và dch v môi trường. Trên thc tế, Việt Nam đã thực hin
mt s mô hình áp dng KTTH như hình tái chế st vn, mô hình
tái chế giy, các mô hình nông nghip [21]. KTTH thu hút ngày càng
nhiu mi quan tâm ca các nhà nghiên cu và hoch đnh chính sách
cũng như các chuyên gia ứng dụng, mang đến nhiu cơ hi đ thúc đẩy
vic áp dụng các phương thức sn xut và tiêu dùng bn vng hơn
trong các ngành công nghip, cũng chính là ưu tiên hàng đầu đ đạt
đưc các mc tiêu Phát trin bn vng ca Liên Hp Quc. Không nm
ngoài xu thế đó, ngành xây dựng cũng dn chuyn đi sang các mô hình
kinh tế tuần hoàn vì đây chìa khóa để gim lưng khí thi carbon và
CTRXD [22]. Chính vì vy, ch trong thi gian ngn - khong năm 2017
đến nay, nghiên cu v kinh tế tun hoàn và các xu hưng ca nó trong
lĩnh vực xây dựng đã phát triển theo cp s nhân [23].
Th nht, các chiến lược này giúp qun lý d liu, vn hành và
bo trì các d án xây dng hiu qu hơn, dn đến ci thin hiu qu,
tính minh bch và trách nhim trong sut vòng đi ca d án [24]. Th
hai, vic áp dng các thc tin tun hoàn góp phn nâng cao cht lượng
cuc sng cho cng đng bằng cách thúc đẩy môi trường xây dng lành
mnh và bn vng hơn [25]. Ngoài ra, vic áp dng các chiến lược
KTTH trong xây dng to ra cơ hi vic làm [25]. Khi nhu cu xây dng
bn vững tăng lên, nhu cầu v lao đng có k năng trong các lĩnh vực
như thiết kế tòa nhà xanh, lp đt năng lượng tái to và qun lý cht
thải cũng tăng theo, từ đó thúc đy to việc làm và tăng trưởng kinh tế.
Cui cùng, vic tích hp các nguyên tc KTTH nâng cao nhn thc v
phát trin bn vng gia các bên liên quan, bao gm các nhà hoch
định chính sách, doanh nghip và công chúng, khuyến khích hành động
tp th hướng ti mt tương lai bn vng và kiên cường hơn [26].
3.2. Li ích và rào cn để thc hin kinh tế tun hoàn trong ngành xây dng
Các tác động có li ca vic áp dng các chiến lược KTTH để
phát trin bn vng ngành xây dng Việt Nam đã được nghiên cu [21]
c đnh thông qua các nghiên cu trước đây v KTTH trong xây dng.
Các lợi ích này được phân loi thành ba nhóm: li ích kinh tế, li ích
xã hi và li ích môi trường [21]. Các li ích kinh tế tiêu biu có th
kết ti là tiết kim chi phí trong quá trình xây dng bng cách tái chế
và ti ưu hóa s dng tài nguyên [10, 24]; tăng ng tính bn vng
ca d án [25-27] kéo dài tui th ca các công trình bng cách ưu
tiên s dng các vt liu bn vng [10, 28]; đng thi nâng cao kh
năng cnh tranh ca các doanh nghip xây dng [25, 29, 30]. V mt
xã hi, áp dng KTTH trong xây dng giúp cho các bên hu quan thun
li cho vic qun lý d liu; vn hànhbo trì d án [24, 26], giúp
nâng cao cht lượng cuc sng cho cng đng bng cách gim thiu
phát thi xây dng [10, 25, 30], to ra nhiu cơ hi vic làm liên quan
ti hoạt động tái chế và tái s dng tài nguyên [10, 25] song song vi
đó nâng cao nhn thc ca các bên hu quan cũng như cng đng
v phát trin bn vng trong ngành xây dng [26, 27]. KTTH cũng
mang li nhiu lợi ích môi trường như gim thiu phát thi xây dng
[10, 24, 28]; nâng cao hiu qu thi công [10, 28] ci thin cht lưng
ca sn phm xây dng thông qua s dng các vt liu bn, thiết kế
hiu qu và các thc tin xây dng cht lưng cao [31, 32]; cui cùng
bng cách ti ưu hóa s dng tài nguyên, hp lý hóa quy trình và gim
thiu lãng phí vt liu, các d án có th đạt được sn phm bn vng
tăng cường kh năng chng chu vi biến đi khí hu [25, 28, 29].
Bên cnh các li ích, các rào cn trong vic áp dng các chiến
lược KTTH trong ngành xây dng được c đnh da trên các nghiên
cu trước đây về KTTH trong xây dng (bng 1). Các rào cn này được
phân thành bn nhóm chính, bao gm rào cn kinh tế-th trường, rào
cn pháp lý, rào cn công ngh, và rào cn xã hi-văn hóa [21]. Rào
cn v kinh tế - th trưng thách thc ln cn tr áp dng KTTH
trong ngành xây dng. Vt liu tái chế hoc tái s dng có giá cao hơn
vt liu mi do các chi phí phát sinh thêm ca quy trình tái chế khiến
cho các doanh nghip xây dng coi vt liu này là la chn kinh tế ít
hp lý hơn vt liu mi [33]. Bên cnh đó, nhu cu th trường v các
sn phm xây dng thân thin vi môi trường nh cũng là mt rào cn
đáng kể. Cu th trưng không đ để thu hút s quan tâm t các nhà
đầu tư là nguyên nhân làm trì hoãn quá trình áp dng và phát trin
KTTH trong ngành xây dng [33, 34]. Thiếu đầu cũng dẫn ti hn
chế ngun lc tài chính cũng như ngăn cn s nghiên cu tìm tòi các
gii pháp xây dng tun hoàn và bn vng hơn [33, 34].
Các rào cn v mt pháp lý trong ngành xây dng cũng gây tr
ngi không nh cho vic áp dng KTTH. Trước hết, quy đnh pháp lý
chưa đy đ, toàn din và nht quán khiến cho các doanh nghip không
gp áp lc v vic phi tuân th các yêu cu pháp lý cũng như lp kế
hoch và thc hin các chiến lưc tun hoàn mt cách hiu qu [11,
35]. Th hai, vic thc thi không hiu qu các cơ chế và chính sách h
tr (bng cách cung cp cơ hi v tài chính, đào tạo, thiết lp chính
sách thuế hiu qu, nh lang pháp luật và quy định, v.v.) cũng được
nhiu nghiên cu nhn đnh là mt rào cn quan trng ảnh hưởng ti
áp dng KTTH trong xây dng [35]. Cui cùng, s thiếu ht v động
lc ca các bên hu quan ng n các quy đnh, chính sách, và hướng
JOMC 126
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
dn đ khuyến khích h tr rõ ràng, cũng là nguyên nhân gây khó khăn
cho các doanh nghip đ chuyn đi sang các mô hình KTTH [21].
Vi các rào cn công ngh, th nhn thy rng, các công ngh
hin nay cùng vi h thng h tng h tr - vn chuyn tái chế, tái s
dng vt liu xây dng vn chưa hoàn chnh và không đ để đáp ng các
yêu cu thc tế [36]. Ngoài ra, chi phí đu tư cao liên quan đến nhng
công ngh y li đặt ra mt rào cn tài chính ln hơn đối vi nhiu
doanh nghip xây dng [7, 11]. So sánh vi các công ngh sn xut hin
đại khác, các công ngh tun hoàn ít có tính cnh tranh hơn, khiến cho
vic áp dng chúng tr thành gánh nng tài chính cho doanh nghip và
d án. Cui cùng, s phc tp ca vt liu và kết cu cu kin xây dng
cũng đặt ra mt thách thc không nh cho vic tái chế và tái s dng
hiu qu [2]. Ví d, các tòa nhà hin đi ngày nay thường tích hp nhiu
loi vt liu như bê tông, thép, kính và nha vi các yêu cu k thut
khác nhau, vic tách riêng và x lý c vt liu này s gp khó khăn. Hơn
na, s có mt ca các vt liu nguy him hoc có kh năng b ô nhim
như sơn nha s làm phc tp thêm quá trình tái chế, đòi hi thiết b
chuyên dng và chuyên môn đ x lý mt cách an toàn [21].
Các rào cn v mt văn hóa hi nhn mnh s cn thiết ca
việc thay đổi thái độ và hành vi đi vi tiêu dùng và qun lý cht thi
trong ngành xây dng. Đu tiên, s thiếu nhn thc ca các bên hu
quan trong ngành xây dng v KTTH đưc nhiu nghiên cu chng
minh là làm chm quá trình chp nhn và thc thi rng rãi mô hình
này [37]. Ngoài ra, hành vi tiêu dùng hin nay vẫn đang hướng v văn
hóa tiêu th nhanh và vt b nhanh khiến cho mô hình kinh tế tuyến
tính đưc la chn nhiều hơn KTTH vốn hưng ti bo v tài nguyên
và tái chế - tái s dng. Bên cạnh đó, s thiếu hp tác gia các bên hu
quan (như ch đầu , nhà thu, nhà cung ng và các công ty qun lý
cht thi) trong chui cung ng xây dng ng to ra nhng rào cn
đáng kể đối vi vic trin khai mô hình KTTH mt cách hiu qu [21].
Có th thy rng, nhng rào cn nêu trên chính là các nhân t
kìm hãm s phát trin ca kinh tế tun hoàn trong ngành xây dng Vit
Nam, khiến cho mc đ “tun hoàn” trong ngành xây dng thp nht
so vi các ngành khác ca nn kinh tế. Tuy nhiên, có th thy rng,
không th gii quyết đồng thi 12 rào cn bng 1, mà cn xác đnh
nhng rào cn chính, là nguyên nhân dn ti các rào cn khác đ ưu
tiên tháo g. T đó, dn dn vưt qua các rào cn khác, thúc đy phát
trin kinh tế tun hoàn trong ngành xây dng.
Bng 1. Các rào cn đối vi thc hành kinh tế tun hoàn trong ngành xây dng.
Nhóm
hiu
Các rào cn chính
Tài liu tham kho
Rào cn v
mt kinh tế -
th trường
BA1
Chi phí tăng thêm để tái chế, tái s dng vt liu khiến cho giá c vt liu tái chế thường
cao hơn vt liệu thông thường.
[3, 9, 38, 39]
BA2
Hiu qu tăng thêm từ sn phm xây dựng “xanh”/”tuần hoàn” chưa đủ ln đ thu hút các
nhà đầu tư
[3, 11, 34, 39]
BA3
Thiếu ngun lc tài chính
[7, 12, 37, 39]
Rào cn
v mt pháp
lut
BA4
Các quy định pháp lut v kinh tế tun hoàn trong ngành xây dng còn chưa đy đ, chưa
đồng b
[3, 11, 38]
BA5
Các chế, chính sách h tr doanh nghip áp dng kinh tế tuần hoàn chưa được trin
khai hiu qu
[3, 9, 10]
BA6
Ca có các các quy đnh, chính sách h tr, và hướng dn rõ ng đ khuyến khích các
bên hu quan áp dng kinh tế tun hoàn
[2, 7, 11]
Rào cn v
mt công
ngh
BA7
Các công ngh hin ti, h tr s h tng và logistics cho vic tái chế, tái s dng và tái
mc đích vt liu xây dng vn còn chưa hoàn thin và không đ đáp ng nhu cu thc tế.
[2, 7, 9]
BA8
Chi phí đầu cho các công ngh này còn cao, chưa cạnh tranh được vi các công ngh
sn xut mi
[3, 7, 9, 11, 13]
BA9
S phc tp ca vt liu và cu trúc công trình xây dng
[2, 3, 11, 13, 39]
Rào cn v
mt văn hóa
- xã hi
BA10
Nhn thc ca các bên hu quan v kinh tế tun hoàn còn hn chế
[2, 3, 13, 37, 39]
BA11
Văn hóa sn xut, tiêu dùng ca các bên hu quan vn n theo hưng tuyến tính
[11, 37, 40]
BA12
S thiếu hp tác gia các bên liên quan trong chui cung ng xây dng
[2, 9, 12, 13]
4. Nghiên cu các rào cn chính ti phát trin kinh tế tun hoàn
trong ngành xây dng Vit Nam
4.1. Phương pháp nghiên cứu DEMATEL
Để xác định đâu là rào cn chính, là nguyên nhân gây ra các rào
cn khác, kìm hãm s phát trin ca kinh tế tun hoàn trong ngành xây
dng, t đó tâp trung gii quyết rào cản chính, đề tài áp dng phương
pháp ra quyết định đa mục tiêu. Trong nghiên cứu này, đánh giá rào
cn được xác đnh bng phương pháp DEMATEL. Phương pháp
DEMATEL ln đầu tiên được gii thiệu vào năm 1973 bởi Gabus và
Fontenla, đ phân tích mi quan h sc nh hưởng gia các vn đ
phc tp chng hn như phân bit chng tc, bo h lao đng, nạn đói,
JOMC 127
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
n đ ế cũng là nguyên nhân gây kkhăn
p đ n đ
ế
ư nh và không đ để đáp
ế , chi phí đ ư cao liên quan đế
đ n hơn đố
đạ ơ ế
ế
cũng đặ ế
n đ ườ
ư
p khó khăn. Hơ
năng
như sơn nh ế đò ế
ng và chuyên môn đ
văn hóa h ế
ệc thay đổi thái độ hành vi đ
. Đ ế
đư
ẫn đang hướ ăn
ế ế ế
đư ều n KTTH vn hư
ế ạnh đó ế
(như đầu tư
cũng
đáng kể đố
ế
ế c đ“tun hoàn” trong ngành xây d
ế
ết đồ n xác đ
n khác đưu
đó, d n vư n khác, thúc đ
ế
đố ế
ế
Phương pháp nghiên cứ
Để xác định đâu là rào c
ế
đó tâp trung giả ế ản chính, đề ng phương
ết định đa mụ ứu này, đánh giá rào
n được xác đ ươ ươ
n đầu tiên đượ ệu vào năm 1973 bở
Fontenla, đ ưở n đ
ư lao đ ạn đói,
chng tc, etc., [15] vi mu kho sát không quá ln. Mt cách tng
quát, phương pháp DEMATEL là mt phương pháp lun có th được s
dng đ nghiên cu và gii quyết các nhóm vn đ phc tạp và tác động
qua li. Sn phm cui cùng ca quy trình DEMATEL là mt bn bn
đồ quan h tác động các vn đ cn gii quyết.
Trong nhóm các phương pháp ra quyết định đa mục tiêu,
DEMATEL tham kho ý kiến chuyên gia tương t như các phương pháp
ISM, ANP, etc. Tuy nhiên, Wu cho rằng (ANP) đã được áp dng thành
công trong mt s nghiên cu, các nghiên cu ANP đó không lý tưởng
và chính xác vì không ch ra chính xác mi tương quan gia các tiêu
chí cần phân tích. Trong khi đó, phương pháp ISM mt s đim tương
đồng vi phương pháp DEMATEL, chng hn như xác định mi quan
h nguyên nhân và kết qu gia mt s yếu t quyết định. Tuy nhiên,
DEMATEL phân tích vn đ chi tiết hơn, do đó Kumar và Dixit cho rng
ISM phân tích vĩ mô trong khi DEMATEL phân tích vi mô hơn [15].
4.2. Trình t nghiên cu
Nghiên cu được tiến hành qua các bước như sau:
c 1: Xác đnh các rào cn tim n (Bao gm tham kho các
nghiên cu trước đây, chọn lc nhng rào cn phù hp vi bi cnh
Vit Nam, tham vn ý kiến chuyên gia để chn lc)
c 2: Tiến hành kho sát và tính toán kết qu
(Bước 2.1) Thành lp nhóm đối tượng chuyên gia kho sát và
phng vn nhóm chuyên gia khảo sát để đánh giá sơ b;
(Bước 2.2) Thiết lp ma trn và tính toán trung bình cng ma trn;
(Bước 2.3) Chun hóa ma trn;
(Bước 2.4) Xây dng ma trn quan h tng quát;
(Bước 2.5) Xây dng bn đ quan h.
4.3. Kết qu nghiên cu
4.3.1. c 1: Xác đnh các rào cn
Các rào cn chính (BA1-BA12) đã được xác đnh t các nghiên
cứu liên quan được tham vn vi 3 chuyên gia nghiên cu là giáo
sư và phó giáo sư trong lĩnh vực xây dng (Kiến trúc, Vt liu, Qun lý
xây dng); với 20 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dng tr lên, có
hiu biết cao v kinh tế tun hoàn trong ngành xây dng. Kết qu tham
vn cho thy, có các rào cản tương đồng/ là nguyên nhân h qu ca
nhau là BA3, BA1 và BA8; BA4, BA5 và BA6. Do đó nhóm nghiên cứu
loi b 2 rào cn BA8 và BA6, các rào cn còn li là phù hp vi các
vn đ mà ngành xây dng Việt Nam đang phải đi mt. Kết qu, 10
rào cn đưc gi lại để kho sát c 2 (Bng 2).
Bng 2. Rào cn cn đi mt kinh tế tun hoàn trong ngành xây dng Vit Nam.
Nhóm
hiu
Các rào cn chính
Tài liu tham kho
Rào cn
kinh tế - th
trường
BA1
Chi phí tăng thêm để tái chế, tái s dng vt liu khiến cho giá c vt liu tái chế thường cao
hơn vt liệu thông thường.
[3, 9, 38, 39]
BA2
Hiu qu tăng thêm từ sn phm xây dựng “xanh”/”tuần hoàn” chưa đ ln đ thu hút các
nhà đầu tư
[3, 11, 34, 39]
BA3
Thiếu ngun lc tài chính
[7, 12, 37, 39]
Rào cn
pháp lut
BA4
Các quy định pháp lut v kinh tế tun hoàn trong ngành xây dng n chưa đy đ, chưa
đồng b
[3, 11, 38]
BA5
Các cơ chế, chính sách h tr doanh nghip áp dng kinh tế tun hoàn chưa đưc trin khai
hiu qu
[3, 9, 10]
Rào cn
công ngh
BA7
Các công ngh hin ti, h tr s h tng và logistics cho vic tái chế, tái s dng và tái
mc đích vt liu xây dng vẫn còn chưa hoàn thiện và không đ đáp ứng nhu cu thc tế.
[3, 9, 10]
BA9
S phc tp ca vt liu và cu trúc công trình xây dng
[2, 3, 11, 13, 39]
Rào cn
văn hóa -
hi
BA10
Nhn thc ca các bên hu quan v kinh tế tun hoàn còn hn chế
[2, 3, 13, 37, 39]
BA11
Văn hóa sn xut, tiêu dùng ca các bên hu quan vn n theo hưng tuyến tính
[11, 37, 40]
BA12
S thiếu hp tác gia các bên liên quan trong chui cung ng xây dng
[2, 9, 12, 13]
4.3.2. c 2: Tiến hành kho sát và tính toán kết qu
Bước 2.1: Thành lp nhóm đi tưng chuyên gia kho sát và phng vn
nhóm chuyên gia kho sát đ đánh giá sơ b
Nhóm chuyên gia kho sát: Có 10 chuyên gia s tiến hành đánh
giá b tiêu chí. H đến t các bên hu quan trong ngành xây dng Vit
Nam, 2 chuyên gia thuc nhóm ch đầu tư xây dng công trình, 3 chuyên
gia thuc nhóm tư vn đu tư y dng công trình, 3 chuyên gia thuc
nhóm nhà thu thi công xây dng công trình, và 2 chuyên gia thuc nhóm
quan qun lý nhà c trongnh vc đu tư xây dng. Đ đảm bo
độ tin cy, các chuyên gia đu có t 10 năm kinh nghim trong lĩnh vc
xây dng, vi trình đ t thạc sĩ trở lên, các chuyên gia đu có hiu biết
tương đi rõ v kinh tế tun hoàn trong ngành xây dng.
Phng vấn đánh giá được tiến hành trc tiếp trong tháng
12/2024 và tháng 1/2025. Nhóm chuyên gia được yêu cu so sánh cp
các rào cn với nhau theo thang đánh giá mức độ nh hưởng như sau:
‘0’ =’ không ảnh hưởng’; ‘1’ = ‘ảnh hưởng rt nh’, ‘2’ = ‘nh hưởng
va phải’, ‘3’ = ‘ảnh hưởng mạnh’, ‘4’ = ‘ảnh hưởng rt mạnh’). Ví dụ: