JOMC 13
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
I. U.M. Bazenov, Bạch Đình Thiên, Trần Ngọc Tính (2004), Công nghệ
tông, Nhà xuất bản Xây dựng.
ế ất lượ
Đề
ĐT/5
, Bê tông nặng phương pháp xác định cường độ nén.
năng
TCVN 8862:2011, Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ
của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính.
ê tông nặng hương pháp xác định độ hút nước
*Liên h tác gi: phamhuuthienxd96@gmail.com
Nhn ngày 07/04/2025, sa xong ngày 22/04/2025, chp nhn đăng ngày 23/04/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.898
Đánh giá khả năng sử dng vt cht no vét
t ca sông, ca bin làm vt liu san lp
Phm Hu Thiên 1*, Dương Thanh Qui 1, T Văn Luân 1, Lương Đức Long 2
1 Vin Vt liu xây dng
2 Hip hội Xi măng Việt Nam
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Vt cht no vét
Mô hình th
c tế
C
p phi ti ưu
San l
p
X
lý bùn thi
Vt cht no vét t các ca sông ca bin là loi vt liu có tính chy dẻo, hàm lượng mất khi nung và độ
trương n
ln. Vì vy, đ đánh giá tính khả thi ca vic s dng loi vt cht này làm vt liu san l
p, ngoài
các k
ết qu nghiên cu trong phòng thí nghim, việc đánh giá chấtng và s phù hp ca loi vt li
u
trên trên mô hình th
c tế cũng đóng vai trò rất quan trng. Trong bài báo này, nhóm nghiên cứu đã tiế
n
hành thi công và đánh giá ch
ất lượng bãi th nghim trên din tích 1000 m2 s dng các loi vt li
u như
bùn th
i no vét, vt liu san lấp thông thường đ đánh giá về kh năng ng dng vào thc tin các vt ch
t
n
o vét này, thông qua các ch tiêu như độ cht K, Ch s CBR, Môđun E của các lp vt li
u sau khi thi
công. K
ết qu cho thy, khi s dng các loi vt cht no vét t ca sông cng bin, kết hp vi các loi v
t
li
u gia c như xi măng, xỉ ht lò cao, chất lượng bãi th nghim s dng bùn thi nạo vét đã gia cố
hoàn
toàn đáp
ng đưc các yêu cu k thut v nn vàng đư
ng giao thông theo TCVN 9436:2012 và TCVN
10379:2014 theo các m
c khác nhau và hoàn toàn có th s dng loi vt liu này áp dng r
ng rãi vào các
công trình th
c tế.
KEYWORDS
ABSTRACT
Dredged material
Field
-scale model
Optimal mix design
Backfilling
Sludge treatment
Dredged materials from estuarine and coastal port areas are typically characterized by high plasticity,
significant loss on ignition, and high expantion potential. Therefore, to assess the feasibility of using such
materials as backfill, it is essential to
conduct not only laboratory tests but also in-
situ evaluations under real
construction conditions. In this study, the research team carried out a pilot field trial over an area of 1000
m², using both dredged sludge and conventional backfill materials. The
aim was to evaluate the applicability
of dredged sediments by measuring key engineering indicators, including the compaction coefficient (K),
California Bearing Ratio (CBR), and elastic modulus (E) of the constructed layers. The results indicate that
when
dredged materials from estuarine and port areas are stabilized with additives such as cement and
ground granulated blast furnace slag (GGBFS), the improved materials fully meet the technical standards for
subgrade and foundation construction as specified in TCVN 9436:2012 and TCVN 10379:2014 at various
specification levels. These findings support the potential for widespread application of stabilized dredged
materials in practical infrastructure development.
1. Gii thiu
Nghiên cu s dng vt cht no vét (VCNV) như mt ngun tài
nguyên không ch quan trng mà thm chí còn mang tính cp thiết bi
vic s dng vt liệu này đem lại các hiu qu xã hội, môi trường và
kinh tế (thay vì chôn lp hoc đ thi). Vic s dng VCNV thúc đẩy s
phát trin bn vng toàn cu. Hàng năm, trên thế giới hàng trăm
triu mét khi vt liu no vét cng, vnh và đưng thy nhm ti ưu
hóa giao thông thy, gim thiu nguy cơ v ngp úng, lt...
Vt cht no vét hin nay đưc ng dng hiu qu trong nhiu
lĩnh vực xây dựng và môi trường. Các ng dng tiêu biu bao gm: san
lp mt bng, gia c nn đt yếu, to mi đt ven bin, phc hi đt
ngp c, làm vt liu đp cho công trình giao thông, và s dng làm
nguyên liu sn xut vt liu xây dng như gch hoc bê tông nh.
Ngoài ra, vt cht no vét n được dùng để ci to h khai thác m,
lp bãi thi và chng xói l b bin [1-5].
Trong lĩnh vực san lp công trình, vt cht no vét t ca sông,
ca bin có th s dụng khi được gia c vi các loi ph gia hóa hc
hoc các loi vt liu giúp n đnh, đóng rn hoc ci thin thành phn
hạt như xi măng, vôi, tro x nhit đin, x ht lò cao…. Các vt liu này
giúp ci thin tính cht ca vt cht nạo vét, tăng kh năng chu
lc, đ bn và tính n đnh khi s dng trong xây dng [6-10].
Trên thế giới đã có nhiều d án s dng VCNV làm vt liu san
lp công trình, tùy thuc vào tính cht vt liu và các loi hình công
JOMC 14
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
ngh thi công khác nhau mi quc gia, c th như [11-13]:
- Gii pháp s dng thiết b thoát nước và hút chân không;
- Gii pháp trn cht kết dính vào bùn bng h thng bơm khí nén;
- S dng h thng trm trn;
- Giải pháp thoát nước t nhiên;
- Gii pháp trn theo công ngh Jet Grouting;
- Gii pháp trn ti ch.
Hình 1. Mô hình thi công gia cố đất bùn bằng thoát nước
và hút chân không tại Nhật Bản [14].
Hình 2. Công tác thi công, sử dụng bùn nạo vét
tại cảng biển Bessin, Pháp [14].
Vit Nam hin nay, vic s dng bùn thi no vét làm vt liu
san lp ch yếu dng li quy mô phòng thí nghim và chưa có nhiu
các nghiên cu thi công th nghim. Để đánh giá khả năng ứng dụng
các loại VCNV đã nêu vào thực tế, nhóm tác giả đã tiến hành quan trắc
đánh giá, lựa chọn địa điểm và tiến hành thi công thử nghiệm kết hợp
đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của bãi san lấp sử dụng vật chất nạo vét
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Khu vực thi công thử nghiệm được lựa chọn là Khu công nghiệp
Phú Mỹ 3, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Thông tin chi tiết về bãi thử nghiệm:
- Diện tích bãi san lấp: 1.000 m2
- Bãi thực nghiệm được chia thành 2 bãi, trong đó 1 bãi sử
dụng cấp phối vật chất nạo vét tối ưu đã được lựa chọn ttrong phòng
thí nghiệm [15] và 1 bãi đối chứng sử dụng đất đồi.
- Mỗi bãi sẽ được chia làm 3 lớp, với chiều dày mỗi lớp sau thi
công là 30 cm với độ chặt K>90.
Thông tin diện tích cấp phối bãi thi công được trình bày cụ
thể dưới đây:
* Bãi số 1
+ Diện tích: 500 m2 (20m x25m)
+ Chiều dày đắp sau khi đã lu lèn đạt độ chặt K > 90 là 0,9 m
+ Cấp phối sử dụng 4SSA-1 (theo % khối ợng: 94% vật chất
nạo vét, 2% xi măng và 4% xỉ lò cao nghiền mịn)
* Bãi số 2 thi công bãi san lấp đối chứng
+ Diện tích: 500 m2 (20m x25m)
+ Chiều dày đắp sau khi đã lu lèn đạt độ chặt > 90 là 0,9 m
+ Sử dụng đất đồi để làm vật liệu san lấp
Hình 1. Sơ đ các bãi san lp th nghim.
2. Nguyên vật liệu sử dụng và phương pháp đánh giá
2.1. Nguyên vật liệu sử dụng
Nguyên vật liệu sử dụng để thi công thử nghiệm gồm những loại
như sau: Xi măng PCB40 Cẩm Phả, xỉ cao nghiền mịn S95 của Hòa
Phát, nước và vật chất nạo vét phát sinh từ dự án nạo vét duy tu luồng
hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải do Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải
Miền Nam quản lý. Các nguyên liệu đều phải đáp ứng được yêu cầu kỹ
thuật hiện nh, đối với vật chất nạo vét cần đáp ứng được yêu cầu
không phải là chất thải nguy QCVN 07/BTNMT.
2.2. Phương pháp đánh giá
Để đánh giá chất lượng bãi san lp s dng các vt cht no vét
đã được gia c so vi vt liu san lấp thông thường, nhóm nghiên cu
tiến hành đánh giá c lp vt liu sau khi thi công vi các ch tiêu k
thuật như Độ chặt K, CBR, Môđun E theo các tiêu chun như sau:
TCVN 12790:2020 về Đất, đá dăm dùng trong công trình giao
thông - Đầm nén Proctor.
TCVN 12791:2020 Xác đnh đ cht ca đt ti hin trưng bng
phương pháp dao đai.
TCVN 8821:2011 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất
và các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường.
TCVN 8861:2011 Áo đường mềm Xác định mô đun đàn hồi của
nền đất các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm
ép cứng.
3. Thi công thử nghiệm
V bn quy trình thi công th nghim gm các bưc cơ bn
như sau:
JOMC 15
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
như
ế thoát nướ
ế ng bơm khí nén
ải pháp thoát nướ
Mô hình thi công gia cố đất bùn bằng thoát nước
không tại Nhật Bản
Công tác thi công, sử dụng bùn nạo vét
tại cảng biển Bessin, Pháp [14]
ế chưa có nhi
Để đánh giá khả năng ứng dụng
loại VCNV đã nêu vào thực tế, nhóm tác giả đã tiến hành quan trắc
đánh giá lựa chọn địa điểm và tiến hành thử nghiệm kết hợp
đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của bãi san lấp sử dụng vật chất nạo vét
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Khu vực thi công thử nghiệm được lựa chọn là Khu công nghiệp
Phú Mỹ 3, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Thông tin chi tiết về bãi thử nghiệm:
Diện tích bãi san lấp: 1.000 m
Bãi thực nghiệm được chia thành 2 bãi, trong đó 1 bãi sử
dụng cấp phối vật chất nạo vét tối ưu đã được lựa chọn ttrong phòng
thí nghiệm [1 ] và 1 bãi đối chứng sử dụng đất đồi.
Mỗi bãi sẽ được chia làm 3 lớp, với chiều dày mỗi lớp sau thi
công là 30 cm với độ chặt K>90.
Thông tin diện tích cấp phối bãi thi công được trình bày cụ
thể dưới đây:
* Bãi số 1
+ Diện tích: 500 m
+ Chiều dày đắp sau khi đã lu lèn đạt độ chặt
+ Cấp phối sử dụng 4SSA 1 (theo % khối lượng: 94% vật chất
nạo vét, 2% xi măng và 4% xỉ lò cao nghiền mịn)
* Bãi số 2 thi công bãi san lấp đối chứng
+ Diện tích: 500 m
+ Chiều dày đắp sau khi đã lu lèn đạt độ chặt > 90 là 0,9 m
+ Sử dụng đất đồi để làm vật liệu san lấp
Sơ đ
2. Nguyên vật liệu sử dụng và phương pháp đánh giá
2.1. Nguyên vật liệu sử dụng
Nguyên vật liệu sử dụng để thi công thử nghiệm gồm những loại
như sau: Xi măng PCB40 Cẩm Phả, xỉ cao nghiền mịn S95 của Hòa
Phát, nước và vật chất nạo vét phát sinh từ dự án nạo vét duy tu luồng
hàng hải Vũng Tàu Thị Vải do Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải
Miền Nam quản lý. Các nguyên liệu đều phải đáp ứng được yêu cầu kỹ
thuật hiện nh, đối với vật chất nạo vét cần đáp ứng được yêu cầu
không phải là chất thải nguy QCV
2.2. Phương pháp đánh giá
Để đánh giá chất lư
đã đượ ấp thông thườ
ến hành đánh g
ật như Độ ặt K, CBR, Môđun E n như sau:
TCVN 12790:2020 về Đất, đá dăm dùng trong công trình giao
Đầm nén Proctor
Xác đnh đ a đ n trư
phương pháp dao đai.
hương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất
và các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường
Áo đường mềm Xác định mô đun đàn hồi của
nền đất các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm
ép cứng
3. Thi công thử nghiệm
b m các c b
như sau:
c 1 - Chun b vt liu: Vt liu đưc tp kết ti bãi thi công,
đối với xi măng và xỉ lò cao phải che đậy đ tránh b m.
c 2 - Trn khô hn hp vt liu: Quá trình trn khô này đóng
vai trò quan trng trong vic đng nht hn hp t đó ảnh hưng trc
tiếp đến cht lưng lp ri. Quá trình trộn khô được thc hin bng
máy xúc, sau khi các vt liu đã được tp hợp thông qua quá trình đnh
ng, vi thông s ca gu xúc là 1,2 m3 thì vi khong thi gian trn
là 1 gi 30 phút, hn hp tương đi đng nht.
c 3 - Công tác ri hn hp vt liu thi công: Vt liu sau khi
đồng nhất, được ri theo tng lp thi công, vi mi lp thi công có
chiu dày 30 cm. S dụng máy xúc để san gt vt liu, trong quá trình
ri nên chú ý các loi vt liu phải được phân tán đều và có chiu dày
như nhau, có th s dng phương pháp c 5-10 m2 li cm mc cao đ
để điu chnh lp vt liu đ đưc tốt hơn.
c 4 - Phun m: Trưc khi lu lèn, các hn hp thi công cn
đưc b sung thêm mt lưng nưc nht đnh đ đạt đưc đ m ti
ưu ca vt liu, t đó d ng đt đưc đ cht thi công K sau quá
trình lu lèn. Tuy nhiên, do bn cht vt liu có tính háo nưc và đng
thi trong quá trình thi công do điu kin thi tiết và công tác thi
công vt liu d b hao ht đ m, vì vy trong quá trình thi công nên
to đ m cho hn hp hn hp cao hơn đ m ti ưu t 1-2 %.
c 5 - Công tác trn m vt liu thi công: quá trình trn m đưc
thc hin sau khi tưi nưc vi mc đích m cho hn hp hn hp có
độ m đng đu, ngoài vic giúp cho quá trình lu lèn d hơn, còn giúp xi
măng thy hóa tt hơn do có lưng nưc hp lý, nâng cao cht lưng
ca bãi san lp. Quá trình trn m cũng th thc hin bng máy trn
xi phay liên hoàn, vi thông s máy là ng sut làm việc 47 HP, tốc đ:
2800 vòng/phút tốc độ trộn là 0,35 m/s thì vi 2 lưt trn thì hn
hp đ m tương đng nht. Có th kim tra đ đồng đu ca đ m
bng cách kim tra đ m ti mt vài ví trí khác nhau.
c 6 - Công tác lu lèn: s dng lu chn rung Sakai SV 520HD có
ti trng cơ bn là 11000 kglbs, tc đ lu rung là 0,5 m/s thì vi tn sut lu
15 ln/1 đim thì có th đt đưc đ cht K90. Các vt lu liên tiếp phi đè
lên nhau ít nht 20 cm hoc có th lên ti ½ chiu rng bánh lu. Lưu ý
rng, 2-3 lượt lu đầu tiên nên chy chế độ lu tĩnh để n đnh b mt
lp hn hp, sau đó chuyn sang chế độ lu rung.
c 7 - Quy trình kim tra và nghim thu: Tiến hành kim tra
các ch tiêu v độ cht K, giá tr CBR mô đun đàn hồi ca tng lp
thi công và bãi th nghiệm sau khi hoàn thành đủ 3 lp.
4. Đánh giá chất lưng bãi san lp th nghim
4.1. Đánh giá tính chất của các cấp phối vật liệu tại hiện trường
Trước khi đưa các hn hp ra hin trưng đ s dng thi công
th nghim cn phải xác định khi ng khô ln nht và đ m ti ưu
trong phòng thí nghim, vi mc đích làm căn c để xác đnh đ cht
K sau lu ti hin trưng.
Vi cp phi 4SSA-1, kết qu th nghim như sau:
+ Khi lưng th tích ln nht là Ɣmax = 1,425 g/cm3
+ Đ m ti ưu là W= 15,8 %.
Vi cp phối 100Đ, kết qu th nghim như sau:
+ Khi lưng th tích ln nht là Ɣmax = 1,657 g/cm3
+ Đ m ti ưu là W= 19,3 %.
Vi cp phi đt pha cát (lp nn), kết qu th nghiệm như sau:
+ Khi lưng th tích ln nht là Ɣmax = 1,573 g/cm3
+ Đ m ti ưu là W= 16,2 %.
4.2. Đánh giá chất lượng lp nn trưc khi thi công th nghim
Để tiến hành thi công th nghim kh năng s dng vt cht
no vét sau khi gia c làm vt liu san lp, nhóm đ tài đã tiến hành
đánh giá kim tra cht lưng lp nn trưc khi tiến hành thi công
th nghim. Qua kết qu kim tra, cht lưng lp nn thu đưc như
Bng 1.
Qua quá trình thí nghim kim tra chất lượng lp đt nn
trưc khi thi công có th thy rng:
Độ cht K ca các v trí thí nghim đu lp hơn K95, đt yêu cu
k thut đ thi công.
Giá tr CBR không có s chênh lch ln, dao động trong khong
(12,6 14,9) %, đạt yêu cu k thut thi công.
Giá tr modun đàn hồi cũng tương đối cao, dao động trong
khong t (51 52) MPa, đu tha mãn yêu cu k thut đ thi công.
4.3. Đánh giá chất lượng bãi thi công
Quá trình kiểm tra chất lượng bãi thi công th nghiệm được thc
hin bi phòng thí nghim Las XD165 thuc Phân vin Vt liu xây
dng min Nam Vin Vt liu xây dng, kết qu đưc tng hp trong
Bng 1, Bng 2, Bng 3.
a) Chun b mt bng
JOMC 16
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
b) No vét và tp kết vt cht no vét
c) Rải và trộn vật liệu
d) San gạt vật liệu
e) Đồng nhất vật liệu
JOMC 17
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
ế
c) Rải và trn vt liệu
d) San gạt vt liệu
e) Đng nhất vt liệu
f) Lu bãi
g) Thí nghiệm chất lượng bãi
h) Hoàn thiện bãi thi công
Hình 3. Thi công thử nghiệm bãi san lấp.
Bảng 1. Cht lưng lp nn trưc khi thi công.
Wo (%)
KLKht (g/cm3)
Wht (%)
Độ chặt K, %
Modun E (Mpa)
Trị số CBR (%)
Bãi san lấp sử dụng bùn thải gia cố
16,2
1,520
16,4
96,6
52,5
14,9
Bãi san lấp sử dụng đất san lấp thông thường
16,2
1,513
16,3
96,2
51,3
12,6