JOURNAL OF SCIENCE OF HNUE DOI: 10.18173/2354-1067.2016-0039
Social Sci., 2016, Vol. 61, No. 2A, pp. 121-127
This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn
ĐÁNH GIÁ TOÀN DIỆN TRONG QUẢN TRƯỜNG HỢP
NGƯỜI KHUYẾT TT
Đỗ Nghiêm Thanh Phương và Nguyễn Duy Cường
Khoa Công tác hội, Trường Đại học phạm Nội
Tóm tắt. Nghiên cứu khái quát một số nội dung chủ yếu của quản trường hợp người
khuyết tật và đặc biệt vấn đề đánh giá toàn diện người khuyết tật trong thực hành quản
trường hợp đối với người khuyết tật. Nghiên cứu nhấn mạnh tới việc tìm hiểu nội dung
đánh g người khuyết tật gia đình của người khuyết tật, các nguồn lực dịch vụ trợ
giúp, từ đó ứng dụng đánh giá một trường hợp người khuyết tật. Kết quả cho thấy, việc
đánh giá toàn diện ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện ng tác quản trường hợp
người khuyết tật.
T khóa: Quản trường hợp, người khuyết tật, đánh giá toàn diện, nguồn lực, dịch vụ.
1. Mở đầu
Quản trường hợp một phương pháp trong thực hành công tác hội, trong tiếng Anh
được gọi Case Management, phương pháp y được áp dụng phổ biến trong ngành công tác xã
hội trên thế giới để trợ giúp các đối tượng yếu thế, tuy nhiên lại vấn đề mới đối với Việt
Nam, v cả luận và thực tiễn. Quản trường hợp được ứng dụng trong việc hỗ trợ rất nhiều đối
tượng yếu thế trong hội như người nhiễm/ảnh hưởng bởi HIV, trẻ hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn, người lạm dụng chất y nghiện. . . và đặc biệt người khuyết tật.
Ngày 6 tháng 1 năm 2015, Bộ Lao động Thương binh hội đã ra Thông Số
01/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn v quản trường hợp người khuyết tật hiệu lực thi
hành từ ngày 25 tháng 2 m 2015. Thông đã đưa ra những hướng dẫn khá cụ thể v những vấn
đề liên quan đến Quản trường hợp người khuyết tật như định nghĩa, quy trình, nhiệm v cũng
như cách thức tổ chức, trách nhiệm của các quan, các dịch vụ trong quản lí trường hợp người
khuyết tật. Đây một thông ý nghĩa to lớn trong việc trợ giúp người khuyết tật tại nước ta,
nếu được thực hiện tốt, một mặt, sẽ giúp cho người khuyết tật được trợ giúp một ch toàn diện
và hệ thống, được cung cấp c dịch vụ hỗ trợ tốt nhất thể; mặt khác, việc thực hiện thông
quản trường hợp người khuyết tật ng sẽ đảm bảo một chế phối hợp thống nhất giữa những
đơn vị chịu trách nhiệm hỗ trợ người khuyết tật của các ngành như y tế, giáo dục, lao động và các
ban ngành đoàn thể khác trong hội.
Quản trường hợp NKT một lĩnh vực thực hành trong CTXH, song, làm các vấn đề
luận liên quan đến QLTH NKT và ứng dụng trong thực hành như thế nào sẽ giúp cho người cán
Ngày nhận bài: 5/1/2016. Ngày nhận đăng: 2/5/2016
Liên hệ: Đỗ Nghiêm Thanh Phương, e-mail: donghiemphuong@gmail.com
121
Đỗ Nghiêm Thanh Phương Nguyễn Duy Cường
bộ QLTH dễ tiếp cận hơn trong công tác của mình. Trong QLTH nói chung và QLTH NKT nói
riêng, vấn đ đánh giá toàn diện một trong những vấn đề quan trọng nhất. Đánh giá trong QLTH
“Đánh giá một hoàn cảnh và con người trong hoàn cảnh đó” (Brill, 1998). Đó việc soát v
nhu cầu một cách tổ chức nhằm xác định các ưu tiên, bao gồm việc thu thập thông tin cần thiết
để đánh giá những cần phải thay đổi, những nguồn lựcnào cần để đem lại thay đổi, những
vấn đề nào thể xảy ra do thay đổi,.. . Khi đánh giá, NVQLTH sẽ đặt ra những câu hỏi: Vấn đề
đang tạo ra những tác động như thế nào? NKTđã đang đối phó với vấn đề ra sao? NKT cần
hỗ trợ không? Hỗ trợ n thế nào? Đánh g toàn diện là q trình thu thập, phân tích thông tin
không chỉ v bản thân của NKT, gia đình của NKT, tình trạng KT còn đánh giá cả mối quan hệ
của NKT với môi trường xung quanh của họ. Mặt khác, đánh giá toàn diện còn xem xét các thực
tế nguồn lực và hệ thống dịch vụ trợ giúp NKT giải quyết các khó khăn.
Xuất phát từ những do trên, việc làm các vấn đề luận của đánh giá toàn diện trong
QLTH NKT và thực tiễn việc thực hiện đánh giá troàn diện với NKT như thế nào sẽ giúp cho công
tác QLTH người khuyết tật được dễ dàng n, hiệu quản hơn, trợ giúp được nhiều hơn đối với
những NKT.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu y y dựng sở luận của phương pháp đánh giá toàn diện
trong QLTH người khuyết tật và ng dụng những vấn đề luận đó trên một trường hợp cụ thể
nhằm làm ng tỏ những vấn đề cần nghiên cứu.
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu luận như phân tích, tổng
hợp, hệ thống hoá, khái quát những thuyết cũng như các công trình nghiên cứu của các tác giả
trong và ngoài nước được đăng tải trên sách, tạp chí, báo, đề tài v các vấn đề liên quan tới Quản
trường hợp người khuyết tật đánh giá toàn diện trong QLTH NKT để làm nội dung, nguyên
tắc, mục đích, phương pháp, công cụ đánh giá toàn diện trọng QLTH NKT.
Bên cạnh phương pháp nghiên cứu luận, nghiên cứu y của chúng tôi cũng được thực
hiện thông qua phương pháp thực nghiệm. Dựa trên phần luận, chúng tôi tiến nh áp dụng đánh
giá toàn diện trên một trường hợp NKT và từ kết quả thu được, một mặt, m sáng c vấn
đề luận của đánh giá toàn diện, mặt khác, chúng tôi đưa ra những đề xuất để công tác đánh giá
toàn diện NKT trong thực tiễn được thuận lợi hơn.
2.2. Những vấn đề luận của đánh giá toàn diện trong quản trường hợp người
khuyết tật
2.2.1. Định nghĩa
rất nhiều quan niệm khác nhau v đánh g toàn diện trong QLTH NKT, Hartman cho
rằng: “là việc thu thập những thông tin liên quan tới hoàn cảnh của thân chủ vàbản thân thân chủ
trong suốt tiến trình QLTH (Hartman, 1994, p.27).
Meyer cho rằng, tiến trình đánh giá toàn diện thực chất là “làm sáng t những thông tin của
thân chủ, môi trường sống của thân ch và phạm vi, bối cảnh của các dịch vụ dịch v trợ giúp và
nguồn lực, khung thời gian và vấn đề của thân chủ” (Meyer, 1995b, p.267). Đánh giá toàn diện
cũng chính việc xem xét sự tác động, sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa môi trường và nhân, đặc
122
Đánh g toàn diện trong quản trường hợp người khuyết tật
biệt sự ảnh hưởng tương h lẫn nhau (Germain & Gitterman, p.28)
Như vậy, khá nhiều quan niệm khác nhau v đánh g toàn diện trong công tác QLTH
NKT, song tựu chung lại, đều thống nhất đánh giá toàn diện q trình thu thập, phân ch thông
tin không chỉ v bản thân của NKT, gia đình của NKT, nh trạng KT còn đánh giá cả mối quan
hệ của NKT với môi trường xung quanh của họ. Mặt khác, đánh giá toàn diện còn xem xét các
thực tế nguồn lực hệ thống dịch vụ trợ giúp NKT giải quyết các khó khăn. CBQLTH cùng với
nhóm liên ngành phân tích các thông tin thu thập được xác định được vấn đề mấu chốt của NKT,
xác định được các tiềm năng của NKT, gia đình NKT và nguồn lực cộng đồng trong việc tham gia
giải quyết vấn đề của NKT. Dựa vào kết quả tổng hợp cuối cùng này, CBQLTH cùng nhóm liên
ngành, NKT và gia đình NKT s y dựng kế hoạch can thiệp hiệu quả.
Đánh giá toàn diện nhằm đưa ra một bức tranh tổng quan v NKT. Nó giúp c định được:
Các khó khăn thực sự của NKT trong các mối quan hệ gia đình và xã hội; điểm mạnh, điểm hạn
chế và các nguồn lực trợ giúp cho việc lập kế hoạch; vấn đề ưu tiên của NKT trong hiện tại. T đó
xác định được nhu cầu ưu tiên để chuẩn bị cho bước lập kế hoạch tiếp theo.
2.2.2. Nội dung đánh giá
(1). Đánh g v sức khỏe thể chất của NKT
Bệnh tật; tiểu sử của bệnh tật, mức độ ảnh hưởng của bệnh tật tơi sức khỏe và khả năng lao
động, hòa nhập; các chi phí cho chữa tr bệnh tật, sự thay đổi của bệnh tật. Trí lực: các dấu hiệu
suy giảm về trí lực của NKT như thế nào? Khả năng giao tiếp, mức độ ổn định tâm lí, khả năng
kiểm soát cảm xúc và hành vi.
(2). Đánh g v sức khoẻ tinh thần
Kiểm tra tình trạng tâm thần được căn cứ vào quan sát đối với NKT, cách NKT hành động,
cách họ nói và họ hiện diện, họ nhận thức. Việc đánh giá y nhằm tìm hiểu xem NKT những
dấu hiệu hay hành vi giống người khác không. CBQLTH cũng thể kiểm tra không chính thức
thông qua quan sát ghi lại cách NKT duy, tình trạng cảm xúc và hành vi.
(3). Đánh g nhận thức của NKT
Tìm hiểu trình độ học vấn hiểu biết của NKT.
(4). Các mối quan hệ hội của NKT
Các hoạt động hội của NKT sẽ chỉ ra khả năng hòa nhập cũng như những tiềm năng v
mạng lưới hỗ trợ. Các hoạt động hội y thể việc tham gia o các nhóm đồng đẳng, hội
đồng hương, nhóm chung s thích, nhóm đi chùa, nhà thờ, nhóm bạn thân...
(5). Khả năng tự chăm sóc bảo v bản thân của NKT
Việc đánh g nhằm m hiểu NKT khả năng t chăm sóc bản thân không. Khi việc
xảy ra, NKT khả năng tự bảo v không.
(6). Khả năng tiếp cận các dịch vụ hội bản
Việc đánh giá nhằm tìm hiểu khi nhu cầu, NKT tiếp cận được với các dịch vụ bản
dành cho NKT không.
(7). Đánh g v việc sử dụng thuốc điều trị
NKT nên thường hay vấn đề v sức khỏe và việc sử dụng các phương pháp trị liệu
hay thuốc thang điều tất yếu. Do vậy, CBQLTH cần lưu ý để đưa vào đánh giá điểm mạnh, hạn
chế của mỗi phương pháp, NKT sử dụng phương pháp trị liệu đó như thế o, theo chỉ dẫn
123
Đỗ Nghiêm Thanh Phương Nguyễn Duy Cường
không? Cách làm cần quan sát tìm tòi, đọc các ch dẫn của các loại thuốc đối tượng sử dụng
để biết cách hướng dẫn NKT sử dụng một cách hiệu quả cũng như những can thiệp kịp thời khi
thấy phản ứng của NKT với thuốc, cần c ý tới những đơn thuốc không được kê đơn bởi bác sỹ
rất thể sẽ cung cấp một thông tin đó khác liên quan tới bệnh tật của NKT hoặc phòng ngừa
những tác dụng phụ hại thể xảy ra.
(8). Đánh giá người chăm sóc
Người chăm sóc chính người cần được đánh giá một cách toàn diện v mọi khía cạnh,
sức khỏe, khả năng chăm sóc nuôi dưỡng, thái độ, các mối quan h liên quan. Người chăm sóc
chính thể cha mẹ hoặc một người họ hàng hay một người bảo h nào đó. Các nội dung đánh
giá thể bao gồm nguồn lực kinh tế, kiến thức chăm sóc, mối quan hệ, thời gian th dành cho
NKT trong việc chăm sóc. . .
(9). Nguồn lực chính thức
Các t chức hội trong cộng đồng như hội Phụ nữ, hội Cựu chiến binh, hội Chữ thập đỏ,
Đoàn thanh niên Đội thiếu niên, các tổ chức địa phương. Cần đánh giá mối quan hệ hiện tại,
khả năng các tổ chức y thể tham gia giải quyết vấn đề của NKT gia đình NKT. Các sở
như y tế, công an, nhà trường những đơn vị sẽ tham gia chính vào quy trình QLTH với NKT.
Ngoài ra, còn sự tham gia của các sở, trung tâm hỗ trợ, cha trị phục hồi chức năng cho
NKT.
(10). Nguồn lực không chính thức
Nguồn lực không chính thức bao gồm hệ thống gia đình mở rộng và bạn của NKT. Việc
đánh giá này cũng đánh giá hệ thống hỗ tr của NKT. Các thành tố trong hệ thống y luôn
sẵn trong cộng đồng đặc biệt đất nước đề cao văn a cộng đồng, tình làng nghĩa xóm, tương
thân tương ái, và lành đùm rách. Đó hàng xóm láng giềng. những tình nguyện viên, những
người người chung hoàn cảnh.
2.2.3. Kết luận các nguy xác định các vấn đề của NKT
Sau khi đánh giá vấn đề dựa trên trên 3 cấp độ (Cá nhân - cấp độ vi mô”; T chức/ cộng
đồng - cấp độ “trung mô”; và Chính sách hội/ nhà nước/ văn hoá - cấp độ “vĩ mô”), CBQLTH
cần đưa ra các kết luận v vấn đề của NKT liên quan đến NKT và môi trường chăm sóc.
- V bản thân NKT, vấn đề thường liên quan đến:
Sức kho thể chất, tình trạng khuyết tật, các bệnh tật hiện có.
Sức kho tâm thần: tình cảm, cảm xúc, thái độ đối với bản thân và những người xung
quanh.
Giáo dục, nhận thức: những khó khăn trong việc tiếp cận giáo dục.
Hoà nhập: nhận thức, thái độ, khả năng giao tiếp để h nhập.
- V môi trường nuôi dưỡng, các vấn đề thường liên quan đến:
Khó khăn trong việc chăm sóc do thiếu tài chính, thiếu kiến thức chăm sóc, không đoàn
kết trong nội bộ gia đình.
Thiếu hiểu biết và nhận thức sai lệch về tình trạng khuyết tật.
sở vật chất không đảm bảo cho việc hoà nhập, tăng khả năng tự lập cho NKT.
thái độ thị và phân biệt trong giao tiếp ứng xử với NKT.
124
Đánh g toàn diện trong quản trường hợp người khuyết tật
2.3. Kết quả đánh giá toàn diện trường hợp người khuyết tật
Bảng 1. Tổng hợp kết quả đánh giá toàn diện v nhân
và gia đình người khuyết tật
TT Lĩnh vực Những vấn đề Những điểm mạnh của Nhu cầu của người
đánh giá đã được xác định người khuyết tật/gia đình khuyết tật/gia đình
1Hoàn cảnh
sinh kế
thiết yếu
- Gia đình thuộc hộ nghèo
- Làm nông song ít ruộng
- Mẹ không việc làm ổn
định
- Nhiều người không khả
năng lao động hoặc chưa đến
tuổi lao động
- Tr nhận được chế độ:
360,000 đồng/tháng
- Bố công việc n
định lương tháng
- Vườn rộng, ao, 1
con chăn nuôi một
số loại gia cầm khác
- Làm chế độ cho
người chăm c
- Hỗ tr vn để chăn
nuôi theo hình hộ
gia đình
2Chăm sóc
sức khoẻ
y tế
- Tr bại não nằm liệt một
chỗ, toàn thân co cứng
- Suy dinh ỡng nặng
- bệnh về phổi
- Không các thiết bị y tế
phù hợp
- Đã được đi ph hồi
chức năng lúc n nhỏ
- Mẹ được học về thuật
PHCN
- Mẹ thời gian chăm
sóc con
- Tập PHCN
- Chữa bệnh phổi
- vấn dinh dưỡng
- Cần các thiết bị n
ghế nằm cho NKT,
nẹp chân
3
Giáo dục,
học nghề
việc
làm
- Trẻ chưa từng được đi học - Tr khả năng học nói Cần h trợ học ngôn
ngữ
4Môi
trường
sống
- Nhà chưa kiên cố
- Không nhà v sinh tự
hoại
- Vật dụng trong nhà chưa
phù hợp với NKT
- Không gian xung
quanh nhà thoáng mát,
rộng rãi
- Xây nhà vệ sinh mới
- Hỗ trợ sửa chữa nhà
- Bổ sung thêm vật
dụng
5Các
năng sống
độc lập
-Không tự mình thực hiện
được các hoạt động như ăn
uống, vệ sinh nhân, mặc
quần áo
- Trẻ th nhai nuốt
thức ăn
- Cần h trợ năng
ăn, uống
- Cần người h trợ
hàng ngày
6Tham gia
cộng đồng
-NKT không được đi ra
ngoài
- Không có c hoạt động
giải trí, không đồ chơi
- Không tivi để xem
- Thể hiện sự quan tâm
đến mọi người trong gia
đình, khi thấy người thân
đến, trẻ tỏ v vui mừng
- Cần được đi ra
ngoài hàng ngày
- Cần được cung cấp
thêm nhiều đồ chơi
- Cần ti vi để xem
7Tâm
tình cảm - Hay la hét - Gần gũi với mẹ - Cần người hiẻu
trẻ trò chuyện với
trẻ hàng ny
Như vy, với 7 lĩnh vực đánh giá nhân và gia đình NKT, kết quả cho thấy, cả 7 lĩnh vực,
NKT đều gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là v chăm sóc y tế, sinh kế của gia đình và các năng
sống độc lập. Tuy nhiên mỗi lĩnh vực đó, NKT và gia đình cũng những thuận lợi đáng kể, từ
những thông tin trên, cán bộ QLTH thế xác định được những nhu cầu chính cần tr giúp đối với
NKT gia đình mỗi một lĩnh vực cụ thể.
125