Danh y
HẢI THƯNG LÃN ÔNG (1724 – 1791)
Hải Thượng Lãn Ông tên húy là Lê Hữu Trác tên thường là Lê Hu
Chn, là một đại y tôn của nước ta.
Sinh ngày 12/11/1724 năm Giáp Thìn v cui đời Hu Lê, ở thôn Văn
Xá, làng Lưu sXá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hng, tnh Hi
Dương, (nay là thôn Thanh Xá, xã Hoàng Hu Nam, huyn Yên M,
Hải Hưng). Mất ngày rằm tháng Giêng năm Tân Hợi, niên hiu Quang
Trung th 4 (1791) ti xã Tình Dim, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Cha là Lê Hữu Mưu đỗ tiến siõ, làm Thượng Thư đời Lê D Tôn, m
quê ở Bàu Thượng, làng Tình Diễm, Hương Sơn, Hà Tĩnh.
Hi nhtheo cha đi học ở Thăng Long, năm 1739 cha mất, ln lên gp
thi loạn, vua Lê hư v, Chúa Trnh lng quyền, các nơi đều ni dy
chống đối, có phen Lãn ông cũng ra cầm quân dp lon, nhưng vì chán
ghét cuc chém giết tương tàn ấy, nên nhân có tin người anh ở Hương
Sơn mất, ông bèn vin c v quê nuôi m.
Nhân bđau ốm, Lãn ông mi tìm đến vị Lương y Trần Độc núi
Thành, xã Hương Cần, huyện Thanh Chương, Nghệ An để cha bnh.
Trong thi gian đó hơn 2 năm, Lãn ông đã nghiên cu các sách y hc
kinh điển nht là b Phùng Th Cm Nang và cùng h Trn bàn lun
v y hc.
Danh y
By gi có Hi Qun Công biết Lãn Ông văn võ kim toàn mun mi ra
cm quân ln nữa, nhưng vì chán ghét chiến tranh, không ham danh li
Lãn Ông đã cương quyết chi t, tr về Hương Sơn nghiên cứu y hc
và cha bnh.
Năm 1760, mẹ mt, lúc đó tuy mới 35 tui đã ni tiếng là danh y, ngoài
vic cha bnh, Hải Thượng Lãn Ông đã m lp dạy cho đồ đệ. Sut
hai mươi mấy năm lưu tâm nghiên cứu, đem hết tài năng và tinh thần
tn ty cha bnh và ging dy.
Hải Thượng đã lĩnh hội được nguyên lý uyên thâm của Đông y, thu
lượm bao kinh nghim phong phú v chn trị, đúc kết li thành mt h
thng kết hp cht ch lý lun vi thc tin lâm sàng trong mt tác
phm rt ln và rt có giá trb Y Tông Tâm Lĩnh. Ngoài ra li còn
viết tp”V Sinh Yếu Quyết” và mt bn gi “N Công Thng Lãm”.
Năm 1782, đời Lê Hiến Tông, Niên hiu Cnh Hưng thứ 43, by giờ đã
ngoài 60 tui Hải Thượng b triu v Kinh để cha bnh cho thế t
Trnh Cán con Chúa Trnh Sâm.
triều đình, b các ng y ganh t gièm pha, mãi sau Hải Thượng mi
được phép cha nên không có kết qu. Nhân ở kinh đô một năm ông
tìm mọi cách để in b sách ca mình nhưng không thành công, lại có ý
tìm li các v danh y tại đó để trao đổi hc thuật nhưng chỉ thu lượm
được mt s bài thuc kinh nghim hoc gia truyn. Hải Thượng đã k
li cuc hành trình này tập Thượng Kinh Ký S, mt tài liệu văn học
có giá tr phn ánh đời sng ca xã hi Vit Nam hi đó.
Danh y
Lãn Ông tr về Hương Sơn tiếp tc nghiên cu, cha bnh, ging dy
và hoàn thành b Y Tông Tâm Lĩnh, bộ sách Đông y lớn nht và quí
nht ở nước ta: gm 63 cun (nay chn 55 cun) do Vũ Xuân Hiên
thu thp li và đem in năm 1866.
Ni dung bao gm y lí, chn trị, phương dược, trình bàyh thng,
kết hp lý lun vi thc tin, phân tích chng minh rõ ràng, như bàn về
Thy Ha thì có cun Huyn Tn Phát Vi, bàn v khí huyết có cun
Khôn Hóa Thái Chân, tr các bnh ngoi cm thì có Ngoi Cm Thông
Tr, bin bit tp chng thì có Bách Bệnh Cơ Yếu, chẩn đoán thì có Y
Gia Quan Min, bin lun thì có Đạo Lưu Dư Vận, vn khí có Vn Khí
Bí Điển ... cho đến các loi ph khoa (Phụ Đạo Xán Nhiên), nhi khoa
(u Ấu Tu Tri) đều viết mt cách tinh thông, giu kinh nghim.
Tuy chu ảnh hưởng ca y hc Trung Hoa nht là Phùng Thị nhưng Lãn
Ông đã có óc sáng to vn dng y lí hp vi hoàn cnh khí hu và th
cht của người Vit Nam và đã s dng thuốc Nam để cha bệnh, như
các cun Lĩnh Nam Bản Tho, Bách Gia Trân Tàng và Hành Gin
Trân Nhu. Nhận định v Lĩnh Nam không có thương hàn, Lãn Ông đã
lp ra nhiều phương thang mới ghi cun Ngoi Cm Thông Trị. Đặc
bit trong 2 cun Dương Án và Âm Án, ghi lại nhng y án và phân tích
v nhng bệnh đã cha khi hoc không chữa được. Cun Châu Ngc
Cách Ngôn để li cho chúng ta những điều căn dặn rt b ích v chn
đoán trị liu và nhng sai lm tai hi cn tránh.
Danh y
Thân thế và s nghip ca Lãn Ông đã có mt ảnh hưởng rt ln đối
vi gii Đông y Việt Nam c v mặt đạo đức và chuyên môn.
B sách Hi Thượng Y Tông Tâm Lĩnh gồm 28 tp, 66 quyn, ni
dung gm:
1. Tập đầu: Có bài ta, Phàm l mc lc và Y nghip phần chương nói
v ngh y, thái độ tư cách, khái quát bộ sách và tập thơ Y Lí Thâu
Nhàn.
2- Tp Ni Kinh Yếu Ch: nêu khái yếu v cuốn kinh điển Ni kinh.
3. Tp Y Gia Quan Min: Khái nim về Âm dương, Ngũ hành, qu s,
can chi, mch yếu.
4. Tp Y Hi Cu Nguyên: Son nhng li thiết yếu ca các tiên hin,
chú gii kỹ để làm rõ những điều huyn bí.
5. Tp Huyn Tn Phát Vi: Nói rõ công dng mđầu ca ‘Tiên thiên’,
máy Âm dương, khiếu Thy Ha và cách phân bit chng trng, dùng
thuc.
6- Tp Khôn Hóa Thái Chân: gm có công dng nuôi sng ca ‘Hu
thiên’ ngun gc ca khí huyết, cách lun bnh xphương.
7- Tập Đạou Dự Vn: đem các ý nghĩ còn nghi hoặc, chưa rõ nghĩa
trong các sách, cùng vi nhng chỗ người xưa chưa nói đến để bin
lun rõ ràng mà b sung vào nhng chn thiếu sót.
Danh y
8. Tp Vn Khí Bí Điển: chn ly bài phú Chiêm Vn, phong giác ca
họ Vương và thiên Ngc Lch, ngũ hành, chia ra cách xem mây, xem
gió, ch vn, khách vn, ch khí, khách khí, lp thành tng cách
nghiệm đoán.
9. Tập Dược Phm Vng Yếu: chn ly 150 v thuốc thường dùng
trong Bn tho, chia làm 5 bđể tin tra kho.
10- Tp Lĩnh Nam Bản Tho: son các v thuc cây c Lĩnh Nam
(bao gm Vit Nam và min Nam Trung quc), chia thành môn loi,
chú thích tính cht, cách cha, cách thu hái...
11- Tp Ngoi Cm Thông Tr bàn vnước Nam ta không có bnh
thương hàn, mắc bnh ngoại tà, đều là bnh cm mo, tác gi không
theo hình chng lc kinh của Thương hàn luận nhưng Lãn Ông đã sáng
chế ra 3 phương giải Biểu, 6 phương hòa Lý để cha tt c các bnh
ngoi cm.
12- Tp Bách Bnh Cơ Yếu: chn ly các bnh, môn trong sách kinh
điển, xét nguyên nhân, cơ chế bnh, phân bit chng trng hư thực,
tiên lượng cách cha, xử phương, dụng dược.
13. Tp Y Trung Quan Min: son những điều hay mà tác giả đã lĩnh
hội được ý nghĩa sâu sắc, những điểm ct yếu.
14. Tp 'Phụ Đạo Xán Nhiên" chn lc trong các sách Ph khoa nhng
vấn đề v kinh nguyệt, đới h, thai, sn... ly những điểm thiết thc ct