intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Điện tử công nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA ĐTCN-LT45

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

0
25
lượt xem
3
download

Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Điện tử công nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA ĐTCN-LT45

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để chuẩn bị tốt cho kì thi tốt nghiệp cao đẳng nghề Điện tử công nghiệp, mời các bạn sinh viên tham khảo Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Điện tử công nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA ĐTCN-LT45 sau đây. Hi vọng tài liệu sẽ giúp các bạn ôn thi hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Điện tử công nghiệp - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: ĐA ĐTCN-LT45

  1. CỘNG HOÀ XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập­Tự do­Hạnh phúc ĐÁP ÁN  ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009­2012) NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi: ĐA ĐTCN ­ LT45 Câu Đáp án Điểm 1 Phân tích loại mạch và số FF cần dùng. Modul 16 tương ứng với bộ đếm đầy đủ 4 bit từ 15 lùi về đến 0 rồi lặp  0,5 lại. Sơ đồ mạch đếm A B C D 1 1 1 1 T Q T Q T Q T Q CK C LK Q C LK Q C LK Q C LK Q 0,5 Số đếm là DCBA 0,5 Giản đồ xung của mạch đếm CK A B C D 0,5 2 Cấu tạo 0,5 Thysistor là linh kiện chuyển mạch có điều khiển là một cấu trúc bán dẫn  Silíc có 4 lớp, tạo thành 3 lớp tiếp giáp PN.  ­ Từ lớp bán dẫn P1 nối ra ngoài tạo thành cực A nốt; ­ Từ lớp bán dẫn N2 nối ra ngoài tạo thành cực Katốt; ­ Từ lớp bán dẫn P2 nối ra ngoài tạo thành cực điều khiển G.
  2. A A P1 Xung đ.khiển N1 P2 G N2 K K Cấu trúc Thysistor Cấu tạo và hình dáng bên ngoài của Thysistor có rất nhiều loại khác  nhau với dòng điện từ miliampe đến hàng ngàn ampe và có thể chịu đựng  được điện áp tới hàng ngàn vôn. Do vậy kích thước của chúng cũng như  sự pha tạo trong 4 vùng silíc cũng rất khác nhau. n (nồng độ) Kích thước P1 N1 P2 N2  Sự phân bố nống độ tạp chất trong các miền của Thysistor ­  Nguyên lý hoạt động của Thysistor ­ Giải thích theo sơ đồ mắc 02 transistor với nhau Để xét nguyên lý làm việc của Thysistor ta có thể tưởng tượng chia   0,5 linh kiện này ra làm hai phần tương tự như hai transistor P1N1P2 và N1P2N2  ghép với nhau như hình vẽ:
  3. A Ia Ia P1 Ra α1.Ia  Ra GE2 T2, α2 N1 N1 GC α2.Ia  Ea P2 P2 T1, α1  GE1 N2 K Sơ đồ diễn giải của Thysistor Khi đó chuyển tiếp GE1 và GE2 phân cực thuận còn chuyển tiếp GC  phân cực ngược. Qua tiếp giáp GE1 sẽ có hệ số truyền đạt α1 qua tiếp giáp  GE2 sẽ  có hệ số  truyền đạt α2 như vậy dòng điện chạy qua các transistor  sẽ là: IC1 = α1Ia + ICO1;  IC2 = α2Ia + ICO2 Như vậy dòng điện mạch ngoài:  Ia = α1Ia + α2Ia  + ICO; I CO Ia 1 ( 1 2 ) Trong đó ICO = ICO1+ ICO2 có giá trị  rất nhỏ  là dòng ngược chạy qua  transistor T1 và T2. Giả sử cực điều khiển G được nối vào P2 và IG  > 0. I1 G I CO Ia 1 ( 1 2 ) Khi có dòng điện IG mặt tiếp giáp GE1 càng phân cực thuận do vậy  hệ  số  truyền đạt α1 cũng tăng mạnh sẽ  góp phần làm cho tăng (α1 +α2)  nhanh chóng tiến tới một dòng anốt sẽ nhanh chóng tăng. ­ Giải thích theo nguyên lý tích tụ điện tích: Cấp cho thyristor điện áp 0 
  4. chuyển sang P2. Các điện tích đó khi di chuyển theo quán tính sẽ  rơi vào  vùng tiếp giáp J2. Do N1  và P2 là hai vùng nghèo điện tích nhất nên tiếp  giáp J2 khi bị  phân cực ngược thì độ  cách điện rất lớn, các điện tích khi   rời vào vùng J2 thì độ  cách điện của nó giảm không đáng kể. Do đó mặc  dù Thyristor được phân cực thuận nhưng nếu điện áp chưa đủ  lớn UAK IG3>I G2>IG1=0 VBR VBR IH 0,5 VAK VAK VAKO VBO VBO SCR ngắt Hình 1.32. Đặc tuyến V ­ A Thysistor Đường đặc tính V­A của một Thysistor được chia ra làm hai phần:  Phần thứ nhất nằm trong góc phần tư thứ nhất là đặc tính thuận ứng với  điện áp UAK > 0; phần thứ hai nằm trong góc phần tư thứ III, là đặc tính   ngược ứng với điện áp UAK 
  5. điốt mắc nối tiếp bị phân cực ngược. Qua Thysistor sẽ  co dòng điện rất  nhỏ  chạy qua, gọi là dòng điện rò. Khi UAK đạt đến một giá trị  lớn nhất  Ung.max  (UBR: điện áp đánh thủng) sẽ  xảy ra hiện tượng  Thysistor bị  đánh  thủng, dòng điện có thể tăng lên rất lớn. Thysistor đã bị hỏng. + Khi UAK > 0, hai lớp tiếp giáp J1; J3 phân cực thuận, lớp tiếp giáp J2  được phân cực ngược, lúc đầu cũng chỉ  có một dòng điện rất nhỏ  chạy   qua gọi là dòng dò. Khi UAK tăng đến giá trị điện áp thuận lớn nhất Uth.max  (UBO) sẽ xảy ra hiện tượng điện trở tương đương của mạch AK giảm đột   ngột, dòng qua qua Thysistor sẽ  chỉ  bị  giới hạn bởi mạch ngoài. nếu khi  đó dòng qua Thysistor lớn hơn một mức dòng tối thiểu, gọi là dòng duy trì  Ih, thì khi đó Thysistor sẽ dẫn dòng trên đường đặc tính tuận. ­ Trường hợp có dòng điện vào cực điều khiển (IG > 0): Nếu có dòng điện  vào cực điều khiển quá trình chuyển điểm làm việc trên đường đặc tính  thuận sẽ xảy ra sớm hơn, trước khi điện áp thuận đạt đến giá trị lớn  nhất. Các cách mở Thyristor Theo nguyên lý làm việc ở trên có 02 cách mở Thyristor. ­ Đặt UAK = Ung.thuận: Thyristor tự mở; ­ UAK > 0 và IG > 0. Để  mở  Thyristor thường người ta dùng cách mở  thứ  2. Vì cách mở  thứ  0,5 nhất nguy hiểm cho người và thiết bị. Nếu điện áp đặt vào quá lớn thì khi   Thyristor mở sẽ gây ra sự ngắn mạch. Khi thyristor đã mở thì sẽ không phụ thuộc và xung điều khiển nữa. Do  vậy để mở Thyristor, người ta thường dùng các xung ngắn. 3 ­ Họ vi điều khiển 8051 có hai bộ định thời là Timer0 và Timer1 0,5 ­ Để sử dụng các bộ định thời này ta phải sử dụng các thanh ghi là:  Timer0 (TH0 và TL0), Timer1 (TH1 và TL1), TMOD 0,5 ­ Chức năng của các thanh ghi: 0,5 + TH0 và TL0 lưu trữ giá trị của bộ định thởi timer0 0,5 + TH1 và TL1 lưu trữ giá trị của bộ định thởi timer1 0,5 + Thanh ghi TMOD: thiết lập các chế độ làm việc khác nhau của 
  6. bộ định thời. Thanh ghi TMOD là thanh ghi 8 bít gồm  có 4 bít thấp được  thiết lập dành cho bộ Timer 0 và 4 bít cao dành cho Timer 1. Trong đó hai  bít thấp của chúng dùng để thiết lập chế độ của bộ định thời, còn 2 bít  cao dùng để xác định phép toán (MSB) (MSB) 0,5   GATE      C/T         M1        M0   GATE      C/T         M1        M0 Timer1 Timer0 Cộng (I) 7 II. Phần tự chọn 3 4 Cộng (II) Tổng cộng (I+II) …….., ngày …..tháng …..năm ……. Duyệt     Hội đồng thi tốt  Tiểu ban ra đề thi nghiệp

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản