1
CỘNG HÒA XÃ HI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tdo Hạnh phúc
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐNG NGHỀ KHÓA I
(2007-2010)
MÔN THI: THUYẾT CHUYÊN MÔN NGH
đề thi: DA OTO-LT45
u 1: (3 điểm)
Trình bày nhiệm vụ, cấu tạo và phương pháp kiểm tra, sửa chữa trục khuỷu động cơ.
* Nhiệm v:
Nhn lực t piston qua thanh truyền biến chuyển động tịnh tiến thng của piston
thành chuyển động quay tròn của trục và truyềnng suất ra ngoài.
* Cấu tạo:
dng khúc khuỷu, gm các phần chính: C biên, c chính, má khuỷu, đối trng, đầu
trục khuỷu, mặt bích lắp bánh đà.
C trục chính: (khuỷu trượt chính)
+ Là phần trục nằm trên đường tâm của trục khuỷu được gia công chính xác mài
ng. Có khoan l dầu t ngoài vào và l dầu thông với c biên qua má khuỷu.
+ S c trục nhiều hơn c biên một c.
C biên( khuỷu thanh truyền)
+ Được gia ng chính xác, mài bóng được lp ghép với đầu to thanh truyền. Phía
trong có hốc lọc dầu li tâmđường dầu ra bôi trơn bạc biên.
+ S lượng c biên bằng s xi lanh động được b trí theo từng cặp.
+ Cách b trí ph thuc vào th tm việc của động cơ.
+ Động cơ một hàng xi lanh mi c biên lp với mt thanh truyền.
+ Động cơ xi lanh b trí theo kiu ch V: mỗi c biên lắp hai thanh truyền.
Má khuỷuđối trọng:
Cấu tạo trục khuỷu
+ Là phn nối giữa c biên c chính, trên khuỷu có b trí đối trng đối diện với
c biên để kh lực quán tính, kh mômen của các lc này lên các c chính chng rung
động, mất cân bằng đng khi động làm việc.
+ Đối trọng thường được đúc lin vikhuu, động lớn dúc rời và bắt chặt vào
khuỷu bằng bu lông.
Đầu trục khuỷu:
+ đường kính nh hơn đường kính c chính c biên. Trên đầu trc x rãnh
2
then đ lắp cấu dn động trục cam, b gim chấn xoắn puli...( hình 3.228 b ). Trên đng
cũ đầu trục khuỷu có lắp êcu răng sói để quay trục khuỷu bằng tay khi cần thiết.
+ Trong thân trục khuỷu có khoan những đường dầu để cấp dầu bôi trơn cho các c trc
và c biên.
Mặt bích:
+ Phía đuôi trục khuỷu chế tạo thành mặt bích để lắp bánh đà. Tâm mặt bích l dn
ớng hoặc l lắp vòng bi trục cấp hộp s hoặc trục biến thu lực. Ngoài ra phía đuôi
(trước bích) có b trí phần ren hồi du hướng xoắn ngược với chiều quay ca động .
Phương pháp kiểm tra, sửa chữa
a. Kiểm tra:
Quan sát các vết rạn, nứt, co, xước, cháy, r.
Dùng pan me đo đưng kính từng c trục mi c đo hai v trí cách má khuỷu 5 10
mm, mỗi v trí đo hai kích thước theo hai pơng vuông c. Xác định đường kính so
sánh với kích tớc tiêu chuẩn. Nếu nh quá tr s cho phép phải mài lại theo ct sửa cha
mới.
Đo độ cong trục khuỷu V trí đo đường
kính c biên và c trục chính
Xác định đ côn và ô van:
+ Độ ô van bằng hiu hai đường kính: max - min đo trên cùng mt tiết din mặt ct.
+ Độ n bằng hiệu hai đường kính: max - min đo hai v trí ng mt một đường
sinh. Độ côn, ô van cho phép: ≤ 0,03 mm.
Kiểm tra đ cong:
+ Đặt trục trên khối ch V, ng đồng h so đặt c giữa, xoay trc một vòng, ch s
dao động của đồng h chia 2 cho ta độ cong của trục; độ cong cho phép: 0,03 mm.
Kiểm tra độ đảo mặt ch: Đặt trục lên khối ch V. đuôi đồng h so t vuông góc
vào mặt bích, sát mép ngoài. Xoay trục khuỷu một vòng, dao đng kim đồng h cho ta độ
đảo mặt đầu; độ đảo cho phép: ≤ 0,05 mm.
Kiểm tra khe h bc c chính:
+ Dùng phương pháp ép dải nhựa, tiến hành thực hiện như kiểm tra khe h c biên
bạc đầu to thanh truyền. Nếu tr s ngoài giá tr cho phép, cần xác định lại bằng phương pháp
đo, tính kích thước.
+ Lp gi đỡ c trục chính vào v trí, siết ốc đúng mômen quy định.
+ Dùng đồng h so đo đường kính l bạc c trục chính.
+ Tính khe h lắp ghép bằng hiệu hai đường kính đo được. Khe h cho phép: 0,02
0,06; ti đa: 0,1 mm.
Kiểm tra khe h dọc trục: Đẩy trục khuỷu sát v mt phía, gá đồng h so vào đầu trục,
3
bẩy trục hết c v phía ngược lại, tr s dao động của đồng h cho tr s khe h. Khe h cho
phép: 0,05 0,175 mm, tối đa: 0,30 mm.
Kiểm tra đ găng bạc trục chính: nh kiểm tra giống như kiểm tra độ ng bc
đầu to thanh thuyền. ), độ găng bc cho phép 0,1 0,12 mm.
b. Sa cha:
Nếu trục b rạn, nứt phải thay mi.
a) b)
Đo khe h dọc trục của trục khuỷu
Đường kính c trục chính, c biên nh hơn giới hn cho phép phải thay mới.
C trục chính, c biên b mòn n ô van 0,05 mm thì mài lại trên máy mài
chuyên dùng theo kích thước sa chữa, mi cốt sửa chữa0,25 mm.
Trục b cong 0,05 mm phải nắn li bằng máy ép thu lực 20 tấn tr lên, tác dụng
lc t t vào c giữa theo phương ngược chiều cong. ép cong xuống quá 10 đến 15 lần đ
cong của trục và chia thành nhiều lần ép để trục t t thẳng ra, ln ép cui cùng duy trì lực
ép trong nhiều gi nhằm để tạo ứng suất kh hết ứng suất biến dạng ban đầu.
th nn bằng phương pháp tạo ra ứng suất : Phương pháp này s dụng đầu
a nh dẫn động bằng điện, cho liên tc vào khuỷu theo chiều cong ban đầu nhằm
tạo ra ng suất ngược với ứng suất biến dạng, do đó làm khuỷu trục thng tr lại.
Sau mt thời gian , kiểm tra khoảng cách giữa hai khuỷu phía trên ới hoc kiểm
tra độ đồng tâm của c chính bng đồng h so để xác định kết qu.
Khe h bạc c trục chính lớn quá tr s cho phép thì thay bạc mới hoặc mài lại c
trục theo ct sửa chữa và thay bạc cùng cốt. Mi cốt sửa chữa 0,25 mm; 0,5 mm; 0,75 mm;
1,00 mm
Khe h dọc trục vượt quá tr s cho phép phải thay mới bạc chn c chính có vai hoc
thay căn dơ dc.
Mặt bích có độ đo quá tr s cho phép phải tiệnng để kh độ đảo.
4
u 2: (2 điểm)
Điền chú thích và trình bày nguyên lý làm việc của hộp số ô tô có 4 cấp số.
1. Trc sơ cấp
2. Trc thứ cấp
3. Càng đi s
4. Vi sai
5. Đồng tốc
6. Trc số lùi
- Đi số 1: Gạt càng đi số I sang trái mô men được truyền ttrục sơ cấp→1,1 đồng tốc
trục thứ cấp
- Đi số 2: Gạt càng đi số I sang phải mô men được truyền từ trục cấp→2,2’ →đồng tốc
I trục thứ cấp
- Đi s 3: Gạt ng đi số II sang trái men được truyền từ trục cấp đồng tốc 3,3’
trục thứ cấp
- Đi số 4: Gạt ng đi số II sang phải mô men được truyền từ trục cấp→ đồng tốc 4,4’
trục thứ cấp
- Đi số lùi: Gạt càng đi số lùi sang phi men được truyền từ trục cấpR,R’ đồng
tc → trục thứ cấp
u 3 : (2 điểm)
Trình bày nguyên làm việc, vẽ dạng xung tín hiệu của cảm biến điện từ loại nam châm
đứng yên sdụng trong hệ thng đánh lửa theo sơ đồ sau:
a. Cấu tạo
Cảm biến được đặt trong delco bao gồm một to số răng bằng với số xylanh động ,
một cuộn dây quấn quanh lõi st từ nằm cạnh một thanh nam châm vĩnh cữu. Cuộn dây và lõi
sắt được đặt đối diện với các răng rôto và được cố định trên vỏ delco.
1
2
3
4
5
6
5
b. Nguyên lý làm vic:
- Khi răng rôto xa cuộn dây, khe hkhông khí ln điện áp trên cun y cảm biến
bằng 0.
- Khi răng của to tiến lại gần cuộn dây, khe h không khí giảm dần từ trường mạnh
dần lên. S biến thiên của từ thông xuyên qua cuộn dây sẽ tạo nên một sức điện động e.
- Khi răng của rôto đi diện với cun dây, độ biến thiên của từ trường bằng 0 và sức
điện động trong cuộn dây cảm biến nhanh chóng giảm về 0.
- Khi răng rôto đi xa ra cun dây, từ thông qua cuộn dây giảm dần và sc điện động xuất
hiện trong cuộn dây cảm biến có chiều nợc lại.
- Sức điện động sinh ra hai đầu dây cuộn cảm biến phụ thuộc vào tốc độ của động cơ.
chế độ khởi động, sức điện đng phát ra khoảng 0,5V. tốc độ cao nó thể lên đến vài
chục vôn.
Cảm biến điện tloại nam châm đứng n có ưu điểm là rất bền, xung tín hiệu dạng
nhn nên ít ảnh ởng đến thời điểm đánh lửa. Tuy nhiên, xung điện áp ra chế độ khởi
động nhỏ, vì vậy đầu vào ca IC phải sdụng transito độ nhạy cao và phải chống nhiễu
cho dây tín hiu.