10 dấu hiệu nhận biết bệnh
Parkinson
1 - Mất khứu giác
thđi kèm với triệu chứng này là mất vị giác bởi chúng
s liên h chặt chẽ với nhau. người mắc bệnh
Parkinson, hàm lượng dopamine trong cơ thể giảm đáng kể.
Khi những tế bào sản sinh dopamine chết đi, khứu giác bị
tổn hại và không thể nhận diện những tín hiệu mùi hương.
2 - Khó ng
Theo TS Michael Rezak thuộc Hiệp hội Parkinson Mỹ,
40% người mắc chứng rối loạn hành vi giấc ngủ REM
(RBD) phát bệnh Parkinson sau khoảng 10 năm. Hai chứng
rối loạn giấc ngủ khác thường đi liền với Parkinson là Hi
chứng chân không n ngưng thở khi ngủ, trong đó tỷ lệ
bệnh nhân Parkinson bị ngưng thở khi ngủ là 40%.
3 - Táo bón, tiểu khó hoặc không kiểm soát
Hiện tượng táo bón đầy hơi đây thường do ảnh hưởng
của bệnh Parkinson tới hệ thần kinh thực vật (nơi kiểm soát
hoạt động của lớp trơn trong ruột và bàng quang), khiến
hai bphận này suy gim hoạt động, từ đó làm chm quá
trình tiêu hóa.
Dấu hiệu đphân biệt dạng táo bón thông thường và táo
bón do Parkinson là cảm giác no kéo dài, dù ăn rất ít. Ngoài
ra, đường tiết niệu bị ảnh hưởng thể dẫn tới khó đi tiểu
hoặc tiểu không kiểm soát.
4 - Biểu cảm khuôn mặt kém
Sthiếu hụt dopamine thảnh hưởng xấu tới vùng
mặt, khiến chúng cứng lại và chuyển động chậm. Khn
mặt lúc này không thbiểu lộ cảm xúc như mong muốn.
Theo chuyên gia thần kinh Pam Santamaria tại Trung tâm y
tế Nebraska (M), cách đơn giản nhất đ nhận biết triệu
chứng này phản ứng chậm khi cười, giận dữ hoặc ít chớp
mắt hơn.
5 - Đau dai dẳng ở cổ
Triệu chứng này ph biến hơn phụ nữ. Đau cổ do
Parkinson khác các dạng đau cổ thông thường tính dai
dẳng. Thông thường, các cơn đau do cổ b giãn hoặc
chut t chỉ kéo dài t1 - 2 ngày. một số người, triệu
chứng này không gây đau nhiều nhưng tăng cảm giác tê dại
ngứa rát. Biểu hiện thường là cảm giác đau hoặc khó
chịu vai và nh tay, khiến người bệnh cố duỗi cnhiều
hơn.
6 - Viết chữ chậm, khó đọc
Đây chỉ là một biểu hiện của chứng hoạt động năng
chậm khi mắc Parkinson. Thao tác viết trở nên chậm và
nặng nề n, kèm theo cỡ chữ nhỏ hơn khoảng cách
giữa các chữ sít hơn. Ngoài ra, hoạt động cơ năng bchậm
lại còn khiến việc tắm rửa, mặc quần áo trở nên khó khăn
hơn. Một số người thay quần áo rất lâu và không thkéo
khóa hoặc cài cúc.
7 - Giọng nói thay đổi
Khi vùng não b và các kiểm soát hoạt động giao tiếp b
ảnh hưởng bởi Parkinson, giọng i của người bệnh dần
thay đổi, thường trở nên nhỏ hơn và đều đều. Một biểu hiện
khác i lắp, do các mặt cứng lại, khiến người bnh
khó mở rộng miệng nên không thể phát âm rõ ràng.
8 - Không thể vung tay thoải mái
Nói chính xác thì triệu chứng này, c cơ vùng tay cứng
lại và cđộng của tay bị hạn chế. Người bệnh không thực
hiện được một số động tác như với bình hoa trên giá cao
hoặc khi đi bộ, một bên cánh tay vung thấp hơn bên còn lại.
Khác với chứng viêm khớp hoặc chấn thương, vùng
cánh tay trong trường hợp này không hbảnh hưởng hoặc
gây đau.
9 - Đổ mhôi quá mức
Parkinson khiến hệ thần kinh thực vật mất khnăng điều
chỉnh thể, tđó dẫn tới những thay đổi trên da tuyến
m i. Một số người đổ mồ hôi không kiểm soát dù không
htiếp xúc với khí nóng hoặc bị căng thẳng. Ngoài ra, dầu
trên da hoặc nước bọt trong miệng cũng thể tiết quá
mc.
10 - Thay đổi tính khí
Biểu hiện của triệu chứng gồm lo lắng, ám ảnh sợ xã hi
hoặc trầm cảm. một số bệnh nhân, chức năng điều khiển
của não bbị ảnh hưởng khiến họ mất khả năng thực hiện
nhiều việc cùng lúc.